Quyết định 30/2003/QĐ-UB

Quyết định 30/2003/QĐ-UB về Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái đã được thay thế bởi Quyết định 611/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Yên Bái và được áp dụng kể từ ngày 29/04/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 30/2003/QĐ-UB

Yên Bái, ngày 13 tháng 02 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Luật Đất đai (sửa đổi) ngày 19/6/2001.

- Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10/7/2001 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.

- Căn cứ Nghị định số 39/2001/NĐ-CP ngày 13/7/2001 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.

- Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai.

- Căn cứ Nghị định 48/CP ngày 05/5/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.

- Căn cứ Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.

- Theo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái tại Tờ trình số 268/TT-UB ngày 30/10/2002.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái.

Điều 2: Giao cho Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái chủ trì và phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan triển khai thực hiện quy chế này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/3/2003.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh Yên Bái, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
K.T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH.




Vũ Sửu

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2003/QĐ-UB ngày 13/2/2003 của UBND tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, là đầu mối giao thông thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Quy chế Quản lý đô thị thành phố Yên Bái quy định công tác quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch, xây dựng, sử dụng đất đai, quản lý xây dựng, giao thông, môi trường, sinh thái nhằm giữ gìn trật tự an toàn đô thị, thực hiện chương trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Điều 2: Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quản lý đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

Chương II

LẬP QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH

Điều 3: Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái căn cứ vào quy hoạch tổng thể được duyệt, tổ chức thực hiện quản lý, xây dựng đô thị, triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng xây dựng, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch phát triển đô thị.

Điều 4: Uỷ ban Nhân dân thành phố có trách nhiệm lập các đồ án quy hoạch xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh và quản lý quy hoạch trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các phường, xã phối hợp với các ngành chức năng liên quan điều tra, khảo sát khu vực cần lập quy hoạch báo cáo Uỷ ban Nhân dân thành phố và có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn.

Trong quá trình thực hiện đồ án nếu cần điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với quá trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội phải được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. Nghiêm cấm tự điều chỉnh, bổ sung và thay đổi quy hoạch không đúng trình tự quy định của pháp luật.

Điều 5: Các đồ án quy hoạch chung và đồ án quy hoạch chi tiết khi nghiên cứu xây dựng phải trưng cầu ý kiến rộng rãi của các cơ quan liên quan trước khi trình duyệt. Đồ án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai và được cắm các mốc giới để nhân dân biết, kiểm tra và thực hiện.

Chương III

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Điều 6: Tất cả cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Yên Bái phải kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính để cấp có thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố thực hiện việc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Yên Bái.

Điều 7: Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật về đất đai, quy chế quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ và các quy định hiện hành của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái.

1 - Tất cả các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng đất phải có trách nhiệm quản lý, tu bổ và sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả.

2 - Nghiêm cấm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi sau:

a) Lấn chiếm đất đai, hành lang giao thông đường bộ, đường sắt, sông, suối và các dòng chảy tự nhiên. Làm giảm khả năng sản xuất đất nông nghiệp. Gây cản trở việc sử dụng đất của người khác.

b) Tuỳ tiện chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho mượn hoặc nhượng đổi, cho tặng trái pháp luật.

c) Cố tình không kê khai đăng ký, hoặc đăng ký sử dụng đất không đúng loại, hạng đất, không đúng diện tích.

d) Vi phạm quy định về: Nộp tiền giao đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế trước bạ, thuế nhà đất và các loại phí khác theo quy dịnh. Kéo dài thời hạn chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gây cản trở cho việc giao đất, điều tra, xác định giá đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, xác định mốc giới địa chính, mốc trắc địa, thanh tra, xét khiếu tố và giải quyết tranh chấp đất đai.

đ) Tự tiện di chuyển, làm sai lệch hư hỏng mốc giới địa chính, mốc trắc địa, tự sửa chữa làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất.

Điều 8: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị và nông thôn bao gồm:

1 - Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).

2 - Các giấy tờ có liên quan về nguồn gốc sử dụng đất như: Quyết định giao đất, giấy tờ hợp lệ về sử dụng đất, các giấy tờ về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế.

3- Biên bản xác nhận mốc giới thửa đất sử dụng, có đầy đủ chữ ký của các chủ hộ sử dụng đất liền kề.

4 - Trích lục bản đồ thửa đất, hoặc trích đạc thửa đất, hoặc sơ đồ thửa đất.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền trả lại ngay hồ sơ cho người xin cấp giấy và nêu rõ lý do trả lại.

Điều 9: Khi cần sử dụng đất cho nhu cầu của Nhà nước hoặc nhu cầu khác của xã hội để thực hiện quy hoạch được duyệt, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định thu hồi đất của người đang sử dụng đất, người sử dụng đất bị thu hồi phải chấp hành việc di chuyển giải phóng mặt bằng và được bồi thường hoặc hỗ trợ di chuyển theo quy định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

Chương IV

QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 10: Các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Yên Bái gồm: Xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng hoặc thay đổi tính chất sử dụng, thay đổi hình khối, thay đổi mặt tiền kiến trúc (kể cả cổng, tường rào), công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình quảng cáo, trang trí đô thị, các công trình di tích lịch sử, tín ngưỡng, tôn giáo khi xây dựng, tôn tạo đều phải xin cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công.

Các đơn vị, tổ chức khi xây dựng công sở, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở kinh doanh, các công trình kỹ thuật cơ sở đều phải tuân theo quy hoạch được duyệt; có quy hoạch chi tiết mặt bằng như công trình kiến trúc, đường nội bộ, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường, hồ sơ thiết kế kỹ thuật về kiến trúc, kết cấu, phải có giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng hoặc Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp (tuỳ theo quy mô).

Điều 11: Việc cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

1 - Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình công cộng, các công trình tín ngưỡng, tôn giáo.

2 - Uỷ ban Nhân dân thành phố cấp giấy phép xây dựng nhà ở gia đình cho các hộ dân trên toàn địa bàn thành phố.

Điều 12: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nhà ở của hộ dân gồm có:

1 - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).

2 - Những giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3 - Hồ sơ thiết kế.

Điều 13: Trước khi xây dựng công trình các chủ đầu tư phải xuất trình giấy phép xây dựng với Uỷ ban Nhân dân phường, xã và thông báo thời gian khởi công, thời gian hoàn thành và được cơ quan cấp phép lập biên bản định vị công trình. Chủ đầu tư và đơn vị thi công có trách nhiệm thực hiện theo đúng nội dung quy định trong giấy phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình. Nếu thay đổi lớn về thiết kế, quy mô công trình, hình dáng kiến trúc, chủ đầu tư phải lập hồ sơ điều chỉnh bổ sung thiết kế và xin phê duyệt lại thiết kế hoặc cấp phép xây dựng - việc thi công công trình quá thời hạn cho phép hoặc hết thời hạn ghi trong giấy phép phải xin ra hạn giấy phép xây dựng mới được tiếp tục thi công.

Điều 14: Trách nhiệm quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố.

1 - Uỷ ban Nhân dân phường, xã hướng dẫn và xác nhận hồ sơ xin phép xây dựng cho chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng, kiểm tra hồ sơ địa chính gồm: Giấy tờ nguồn gốc sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mốc giới, diện tích đang sử dụng. Thời gian xem xét ở địa phương không quá 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

2 - Phòng Quản lý Đô thị tiếp nhận, kiểm tra hiện trạng, thẩm định hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở dân cư (theo thẩm quyền Thành phố quy định tại Điều 11) các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị do Thành phố quản lý, trình Uỷ ban Nhân dân thành phố phê duyệt và thu lệ phí cấp giấy phép theo quy định hiện hành. Thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3 - Phòng Văn hoá - thông tin thể thao tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin phép xây dựng công trình tranh hoành tráng, quảng cáo trình Uỷ ban Nhân dân thành phố phê duyệt.

Điều 15: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân san nền, đào mái taluy đều phải làm thủ tục xin phép, hồ sơ xin phép gồm:

- 2 đơn theo mẫu của phòng Quản lý đô thị phát hành.

- Thiết kế kỹ thuật 2 bản có đóng dấu của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân (1 bản gốc và 1 bản phô tô). Giấy phép sử dụng đất (2 bản sao qua công chứng). Đơn có xác nhận của tổ nhân dân, của UBND phường sở tại, nếu là đất nông, lâm nghiệp phải có ý kiến đồng ý chuyển đổi mục đích của phòng Công nông nghiệp thành phố. Hồ sơ nộp tại phòng Quản lý đô thị Thành phố để xét duyệt trình UBND thành phố cấp giấy phép.

Khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được thi công. Sau khi thi công xong công trình phải được nghiệm thu về mặt kỹ thuật.

Điều 16: Nghiêm cấm các hành vi xây dựng công trình trái phép, vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt, đường bộ, đường điện cao thế, công trình phúc lợi công cộng, lợi ích quốc gia, hoặc xây dựng lấn chiếm đất của cá nhân, tổ chức hoặc đất Nhà nước quản lý.

Nghiêm cấm đào giếng, khoan giếng, xây dựng công trình phụ trước mặt tiền vi phạm hành lang giao thông.

Điều 17: Đối với các trục đường đã được vào cấp, việc xây dựng mái che, mái vẩy, tường rào trong phạm vi đất hợp pháp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đều phải làm thủ tục thông qua Uỷ ban Nhân dân phường - xã và trình Uỷ ban Nhân dân thành phố cấp giấy phép xây dựng.

Chương V

QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Điều 18: Các công trình kết cấu hạ tầng đô thị khi hoàn thành đều phải được nghiệm thu bàn giao và đăng ký quyền sở hữu và quyền quản lý sử dụng. Chủ sở hữu, chủ sử dụng phải có trách nhiệm quản lý khai thác phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng, phải tuân theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 19: Phân cấp quản lý các công trình kết cấu hạ tầng đô thị công cộng như sau:

1 - Công ty công trình và môi trường đô thị thành phố Yên Bái quản lý đường, cầu, cống; các thiết bị an toàn giao thông như: cọc tiêu, biển báo, giải phân cách, đảo, các bục tín hiệu điều khiển giao thông, hành lang, mặt vỉa hè, hệ thống cống rãnh, booc đuya, hệ thống thoát nước các đường đô thị, đường tỉnh trên địa bàn thành phố, hồ trung tâm km5, hồ công viên Yên Hoà, hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, công viên, vườn hoa, cây xanh, nghĩa trang thành phố.

Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa đường, cầu cống và các thiết bị an toàn giao thông theo kế hoạch hàng năm. Quản lý, xử lý khu xử lý rác thành phố, các điểm tập kết rác, thu phí dịch vụ vệ sinh.

2 - Uỷ ban Nhân dân các phường, xã quản lý hệ thống đường trục phường, xã, đường thôn, đường khu dân cư, đường ngõ xóm, cống, kênh mương thoát nước, các công trình khác (không thuộc tỉnh, thành phố quản lý).

Uỷ ban Nhân dân các phường, xã có nhiệm vụ huy động các tổ chức, nhân dân đóng góp vốn xây dựng, cải tạo các công trình nói trên và vỉa hè trong phạm vi trước cơ quan và hộ gia đình.

3 - Nghiêm cấm các cơ quan được phân cấp quản lý tự ý cho sử dụng, cho thuê các công trình công cộng để phục vụ lợi ích cá nhân và các mục đích khác.

Chương VI

QUẢN LÝ TRẬT TỰ GIAO THÔNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

Điều 20: Đường phố, vỉa hè chỉ được dùng và mục đích giao thông:

1 - Nghiêm cấm các hành vi làm cản trở giao thông, làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố. Cấm dựng lều quán, bán hàng, vật tư thiết bị, đặt biển quảng cáo, xây dựng các vật cản, dịch vụ rửa xe, đá bóng, đá cầu, đổ rác... trên vỉa hè, lòng đường, làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị. Các phương tiện tham gia giao thông phải dừng và đỗ đúng nơi quy định. Các loại xe không được đỗ qua đêm trên đường gây cản trở giao thông.

2 - Tuyệt đối không ai được tự ý cấm đường gây cản trở giao thông. Tổ chức, cá nhân nào khi có nhu cầu cấm đường phải được cơ quan quản lý giao thông chấp thuận. Trường hợp đặc biệt đột xuất thì sau khi cấm đường phải báo ngay với Uỷ ban Nhân dân thành phố.

3 - Nghiêm cấm mọi hành vi làm hư hại mặt vỉa hè, mặt đường, các thiết bị an toàn giao thông.

4 - Nghiêm cấm các xã, phường, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cho thuê vỉa hè, lòng đường, hành lang bảo vệ đường bộ, đường sắt, đường thuỷ vào mục đích làm dịch vụ kinh doanh và các mục đích khác.

Điều 21:

1 - Người điều khiển phương tiện giao thông khi tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.

2 - Cấm đua xe trái phép.

3 - Các phương tiện vận tải khi chở hàng hoá phải che đậy bên trên đảm bảo vệ sinh trên đường vận chuyển. Nghiêm cấm việc các phương tiện vận chuyển làm rơi vãi đất, cát và các loại vật liệu khác trên đường. Các xe quá tải, quá khổ đi vào thành phố từ 6 giờ đến 18 giờ phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4 - Trường hợp đặc biệt cần mở lối rẽ qua hành lang phải được Uỷ ban Nhân dân thành phố cấp giấy phép, nghiêm cấm trồng các loại cây không phải là cây bóng mát trên hành lang.

Điều 22: Phân công quản lý trật tự giao thông và vệ sinh môi trường đô thị như sau:

1 - Công an thành phố: Quản lý trật tự an toàn giao thông tất cả các đường giao thông trên phạm vi thành phố theo phân cấp.

2 - Phòng Quản lý đô thị: Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố thống nhất với Sở Giao thông vận tải quy định phân luồng giao thông đi lại, vị trí hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, điểm dừng đỗ xe.

3 - Công ty Công trình và môi trường đô thị có trách nhiệm: Quét thu gom rác sinh hoạt trên vỉa hè, lòng đường, các tuyến đường thành phố giao. Quản lý, vận chuyển, xử lý rác trên địa bàn thành phố. Quản lý, chăm sóc cây xanh ở vườn hoa, công viên, khu công cộng và 2 dải cây xanh 2 bên đường phố.

a) Thông báo cho chính quyền phường, xã và các ngành liên quan về thời gian thu gom rác trong ngày của từng khu vực, vị trí các điểm tập kết rác tạm thời và địa điểm đặt dụng cụ chứa rác công cộng.

b) Làm dịch vụ hút bể phốt, nhà vệ sinh cho các đối tượng có nhu cầu.

c) Thu phí vệ sinh môi trường.

d) Thực hiện việc mai, cát táng đúng quy định, hợp vệ sinh tại nghĩa trang thành phố.

đ) Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường giao thông thành phố. Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị (đường, công trình thoát nước, hành lang hè phố, công viên, điện đường phố, khu công cộng).

4 - Uỷ ban Nhân dân các xã, phường có trách nhiệm:

a) Đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên phạm vi thuộc địa bàn mình quản lý.

b) Huy động nhân dân dọn vệ sinh thu gom rác ra các điểm tập kết tạm thời.

c) Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm vệ sinh môi trường của cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức đóng trên địa bàn.

d) Chọn các điểm tập kết rác tạm thời ở khu dân cư.

đ) Kiểm tra, xử lý, xử phạt các hành vi vi phạm quy chế và hướng dẫn nhân dân thực hiện quy chế quản lý đô thị, giải phóng hành lang hè phố, trật tự đô thị trên địa bàn.

5 - Đội Thanh tra trật tự đô thị thành phố.

a) Kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế quản lý trật tự đô thị, vi phạm các Nghị định của Chính phủ về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông (Nghị định 36/CP, 39/CP, 40/CP) và quy định bảo vệ môi trường của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

b) Phối hợp với các cơ quan chức năng và Uỷ ban Nhân dân phường, xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời các vi phạm. Có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn mọi hành vi cố ý vi phạm, giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố ra quyết định xử lý các hành vi vi phạm về quản lý đô thị.

Điều 23:

1 - Các tổ chức, cá nhân phải chấp hành các quy định sau đây:

a) Không đổ rác, chất phế thải ra vỉa hè, lòng đường, sông ngòi, hồ ao, cống thoát nước gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng dòng chảy.

b) Mọi người đi lại trên địa bàn thành phố khi thải rác phải bỏ vào thùng rác công cộng.

c) Thời gian tập kết rác trước 5 giờ và sau 17 giờ trong ngày để Công ty Công trình và Môi trường đô thị thu gom:

d) Đối với các tổ chức có rác thải công nghiệp, rác thải y tế, rác độc hại phải có biện pháp tự xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường quy định, hợp vệ sinh trước khi đưa ra bãi xử lý rác thành phố.

đ) Các chợ, các nhà hàng ăn uống, dịch vụ công cộng phải có nhà vệ sinh phục vụ khách hàng, đảm bảo vệ sinh, văn minh đô thị.

e) Các tổ chức, cá nhân khi tiến hành xây dựng phải có biện pháp che chắn chống rác, bụi và đảm bảo an toàn giao thông, sinh hoạt công cộng. Phế thải xây dựng không được đổ ra vỉa hè, lòng đường làm cản trở giao thông, gây mất vệ sinh, mỹ quan đô thị va ảnh hưởng tới hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị. Khi vận chuyển phế thải xây dựng không để rơi vãi dọc đường và có biện pháp che chắn đảm bảo vệ sinh.

g) Các tổ chức, cá nhân phải nộp phí vệ sinh môi trường theo quy định.

h) Các loại nước thải sinh hoạt, y tế, công nghiệp độc hại phải được xử lý trước khi đưa vào hệ thống thoát nước công cộng.

i) Các tổ chức, gia đình, cá nhân phải tự xây dựng công trình vệ sinh của mình, khuyến khích xây dựng công trình vệ sinh tự hoại hoặc bán tự hoại.

k) Nghiêm cấm hành vi phóng uế bừa bãi, thả dông súc vật ra đường.

l) Khi hộ gia đình có thân nhân chết không được lưu giữ thi hài quá 48 giờ và phải thực hiện mai táng theo quy định.

2 - Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trồng, chăm sóc bảo vệ cây xanh, cấm chặt phá cây trái phép, có hành vi phá hoại cây, làm chết cây xanh ở vườn hoa, hè phố; thảm cỏ ở giải phân cách, nơi công cộng; không lợi dụng thiên tai, ngày tết để phá hoại cây.

Chương VII

QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ AN TOÀN ĐÔ THỊ

Điều 24: Mọi người dân cư trú, qua lại, sinh hoạt trên địa bàn thành phố phải giữ gìn nếp sống văn minh đô thị theo quy định của Uỷ ban Nhân dân thành phố.

Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ an ninh trật tự tại nơi làm việc, nơi cư trú. Khi có người tạm trú, tạm vắng phải kịp thời trình báo tại địa điểm đăng ký tạm trú, tạm vắng của khu dân cư nơi cư trú.

Nghiêm cấm các hành vi vi phạm an ninh trật tự công cộng như: tổ chức các hoạt động chống đối, kích động, tụ tập, gây rối trật tự và các hành vi xâm phạm tài sản, tính mạng, sức khoẻ, danh dự công dân.

Điều 25: Tổ chức, cá nhân trong hoạt động của mình không được gây tiếng ồn, độ rung động vượt quá giới hạn cho phép làm tổn hại sức khoẻ và ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt bình thường của cư dân xung quanh.

Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân gây tiếng động hoặc dùng loa âm thanh công suất lớn phát ra không gian khi tổ chức sinh hoạt văn nghệ thể dục thể thao, hoạt động Karaoke, quảng cáo và tổ chức việc cưới, việc tang và các hoạt động khác làm ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của nhân dân và các hoạt động nói trên không được thực hiện từ 23 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau. Trường hợp hội họp, sinh hoạt văn nghệ thể dục thể thao đặc biệt không đúng thời gian quy định trên phải được Uỷ ban Nhân dân thành phố cho phép.

Điều 26: Các tổ chức, cá nhân khi tổ chức lễ hội, hội họp... phải phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc, tín ngưỡng, phong tục tập quán lành mạnh của địa phương và chỉ được tiến hành khi được phép của cấp có thẩm quyền.

Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng lễ hội để tuyên truyền phản cách mạng, hành nghề mê tín dị đoan và tự ý quyên góp kinh phí hoạt động gây lãng phí tiền của nhân dân.

Chương VIII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 27: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý đô thị, phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm, đấu tranh chống các hành vi vi phạm sẽ được khen thưởng.

Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lý đô thị trong bản quy chế này thì tuỳ theo mức độ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 28: Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc không có thẩm quyền trong việc cấp các loại giấy phép, trong lĩnh vực quản lý đô thị mà làm sai quy dịnh thì tuỳ theo mức độ bị xử lý, kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29: Giao cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái chủ trì phối hợp với Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm cụ thể hoá, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy chế này.

Điều 30: Quy chế này được áp dụng trên địa bàn thành phố Yên Bái và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 30/2003/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu30/2003/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/02/2003
Ngày hiệu lực01/03/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 29/04/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 30/2003/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu30/2003/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
                Người kýVũ Sửu
                Ngày ban hành13/02/2003
                Ngày hiệu lực01/03/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 29/04/2014
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái