Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Quyết định 30/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Quyết định 30/2007/QĐ-UBND trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đã được thay thế bởi Quyết định 904/QĐ-UBND 2014 bãi bỏ một phần toàn bộ văn bản pháp luật Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 19/05/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 30/2007/QĐ-UBND trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 07 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 60/TTr-SXD ngày 01 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình tham gia thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đều phải tuân thủ theo Quy định này.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ngành; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 904/QĐ-UB ngày 10 tháng 6 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng:

Quy định này được áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài tạo lập hợp pháp về nhà ở, công trình xây dựng tại Bến Tre theo quy định của pháp luật.

2. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, về việc quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở; Thông tư số 90/2006/NĐ-CP">05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

b) Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng đồng thời là chủ sử dụng đất xây dựng thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

c) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở, đất xây dựng thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định này là cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu 01 bản chính và sao 01 bản để lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận.

Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng ký thừa ủy quyền và đóng dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và sở hữu chung là tổ chức và cá nhân.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).

2. Thẩm quyền xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thì Sở Xây dựng xác nhận và đóng dấu của cơ quan Sở Xây dựng.

b) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện cấp, thì phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện xác nhận và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 4. Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Nhà ở, công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng.

2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Nhà ở, công trình thuộc sở hữu Nhà nước.

4. Nhà ở, công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.

5. Có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sử dụng đất ở mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

6. Các trường hợp không thuộc diện được sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Cơ quan thực hiện cấp Giấy chứng nhận khi thụ lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng mà phát hiện trường hợp thuộc diện không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại Điều này thì phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy và trả lại hồ sơ cho đương sự trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.

2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của cá nhân thì ghi tên người đó.

3. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi tên người được các chủ sở hữu thoả thuận cho đứng tên trong Giấy chứng nhận, nếu không thoả thuận được thì ghi đủ họ tên các chủ sở hữu.

4. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi đủ tên của cả vợ và chồng. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng không thuộc diện được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thì chỉ ghi tên người có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam.

5. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và cấp giấy chứng nhận cho từng sở hữu.

Điều 6. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng

1. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình xây dựng, đất xây dựng phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất; hình dáng, kích thước, diện tích mặt bằng các tầng nhà ở, công trình xây dựng; vị trí nhà ở, công trình xây dựng trên khuôn viên đất, tường chung, tường riêng. Riêng đối với căn hộ trong nhà chung cư thì thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt bằng tầng có căn hộ và vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của căn hộ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu.

2. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tự đo vẽ thì bản vẽ sơ đồ phải có thẩm tra xác nhận của Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nếu là tổ chức, của phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện nếu là cá nhân tại đô thị, của Ủy ban nhân dân xã nếu là cá nhân tại khu vực nông thôn.

3. Đối với nhà ở xây dựng mới trong các dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới thì sử dụng bản vẽ do chủ đầu tư cung cấp.

Điều 7. Nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc được xác định thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu pháp luật có quy định) theo quy định hiện hành.

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan đơn vị có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung kê khai và các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, xác định ranh đất để được cấp Giấy chứng nhận.

2. Cơ quan, cán bộ công chức và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật và Quy định này; nghiêm cấm việc tự tiện đặt thêm thủ tục ngoài quy định hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ nhiều lần gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, có trách nhiệm thay mặt bên mua nhà làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua. Trường hợp bên mua nhà có yêu cầu tự làm thủ tục thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ cho bên mua theo quy định tại Chương II của Quy định này.

Chương II

 QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ TẠO LẬP NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LÀM CƠ SỞ  PHÁP LÝ ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 9. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006).

Chủ sở hữu cần có một trong các loại giấy tờ sau:

1. Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

2. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 và có kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng;

3. Giấy tờ về giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

4. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

5. Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết (không cần phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp);

6. Các trường hợp tạo lập nhà ở, công trình xây dựng trên đất đã có một trong các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích làm đất ở, đất xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đất đai;

7. Trường hợp người đề nghị cấp giấy có một trong những giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó thì phải có thêm giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng được Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên xác nhận hoặc trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có nhà ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

8. Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này thì phải có giấy tờ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng; đất ở, đất xây dựng, không có tranh chấp về quyền sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch chi tiết đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng và phải có giấy tờ chứng minh đã đăng báo hoặc có thông báo niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 10. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006)

1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng do xây dựng mới thì phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 6 Điều 9 của Quy định này. Trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có thêm giấy phép xây dựng;

2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo một trong các loại giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng đã được quy định tại Điều 9 Quy định này của bên chuyển nhượng;

Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng.

Điều 11. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Nhà ở

1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2. Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai của bên chuyển nhượng.

Điều 12. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước và nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Trường hợp tổ chức trong nước mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai của bên chuyển nhượng.

Điều 13. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở, đất xây dựng

Các trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở, đất xây dựng khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9, 10, 11 và Điều 12 của Quy định này, phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên.

Chương III

 HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Cá nhân trong nước có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;

c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

2. Cá nhân trong nước có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;

c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;

c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.

4. Tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;

c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 12 của Quy định này.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (trường hợp mất Giấy chứng nhận) hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu), trong đó nêu rõ lý do mất Giấy chứng nhận và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;

b) Giấy tờ xác nhận về việc mất Giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã nơi mất giấy kèm theo giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đăng tin đối với khu vực đô thị (mẩu tin trên báo hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng tin) hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với khu vực nông thôn, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng là Giấy chứng nhận bị tiêu hủy do thiên tai, hoả hoạn.

2. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi) hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cũ.

3. Xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (trường hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà, tách, nhập thửa đất), hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Bản kê về nội dung thay đổi kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo hiện trạng mới quy định tại Điều 6 của quy định này;

d) Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, chuyển nhượng công trình xây dựng

1. Trường hợp chuyển nhượng hết diện tích nhà ở, công trình xây dựng trong Giấy chứng nhận đã cấp, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Hợp đồng (văn bản) mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy định của Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển nhượng. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì phải có thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam.

2. Trường hợp chuyển nhượng một phần nhà ở, công trình xây dựng trong Giấy chứng nhận đã được cấp, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);

b) Hợp đồng (văn bản) mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển nhượng. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì phải có thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam;

c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Chương IV

 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (lần đầu) cho cá nhân

1. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực đô thị (gồm nhà ở, công trình xây dựng nằm trong địa giới hành chính các phường, xã của thị xã và nằm trong địa giới hành chính các thị trấn):

a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

b) Phòng có chức năng cấp huyện kiểm tra hồ sơ, đối chiếu bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình xây dựng, đất xây dựng do chủ sở hữu đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp Giấy chứng nhận.

c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu đến Chi cục thuế để tính các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính phải nộp theo quy định, vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà và giao trả Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy, đồng thời có trách nhiệm sao 01 bản Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu theo quy định.

e) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng tại Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng mà trong hồ sơ là bản sao cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện để lưu hồ sơ (trừ quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ sở hữu nhà không đồng thời là chủ sử dụng đất); chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực nông thôn:

a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã kiểm tra hồ sơ, đối chiếu bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình xây dựng, đất xây dựng do chủ sở hữu tự đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp Giấy chứng nhận.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm vịêc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bộ phận tiếp nhận và chuyển trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện để xem xét giải quyết theo quy định.

d) Trong thời hạn 17 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển hồ sơ Giấy chứng nhận đã ký về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu đến Chi cục thuế để tính các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính phải nộp theo quy định.

f) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng mà trong hồ sơ là bản sao cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trừ quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ sở hữu nhà không đồng thời là chủ sử dụng đất); chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

g) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà cấp huyện để đưa vào hồ sơ lưu trữ.

h) Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện: trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (lần đầu) cho cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (lần đầu) cho tổ chức

1. Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, đối chiếu bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình xây dựng, đất xây dựng do chủ sở hữu tự đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp Giấy chứng nhận.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý Đô thị - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, trình Ban giám đốc xem xét ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giấy chứng nhận đã được đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu đến Chi cục thuế để tính các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính phải nộp theo quy định. Vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà và giao trả Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy, đồng thời có trách nhiệm sao 01 bản Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu theo quy định.

6. Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng mà trong hồ sơ là bản sao cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng để lưu hồ sơ (trừ quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ sở hữu nhà không đồng thời là chủ sử dụng đất); chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm các trường hợp mất Giấy chứng nhận; Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi và trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng):

1. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực đô thị (gồm nhà ở, công trình xây dựng nằm trong địa giới hành chính các phường- xã của thị xã và nằm trong địa giới hành chính các thị trấn):

a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

b) Phòng có chức năng cấp huyện kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu.

- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc.

- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc.

c) Trong thời hạn 10 ngày đối với hồ sơ cấp đổi và thời hạn 20 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp lại, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, kết quả đo vẽ sơ đồ nhà đất, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.

đ) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực nông thôn:

a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu.

- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc.

- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm vịêc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bộ phận tiếp nhận và chuyển trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện để xem xét giải quyết theo quy định.

d) Trong thời hạn 06 ngày đối với hồ sơ cấp đổi và thời hạn 21 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp lại, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên Giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.

e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển hồ sơ Giấy chứng nhận đã ký về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

f) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

g) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà cấp huyện để đưa vảo hồ sơ lưu trữ.

h) Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện: trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm các trường hợp mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi và trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng):

1. Tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng và nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu.

- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc.

- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp đổi và thời hạn 20 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp lại, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý Đô thị - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, kết quả đo vẽ sơ đồ nhà đất, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, trình Ban Giám đốc xem xét ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 21. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho cá nhân (trường hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà; tách, nhập thửa đất)

1. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực đô thị (gồm nhà ở, công trình xây dựng nằm trong địa giới hành chính các phường, xã của thị xã và nằm trong địa giới hành chính các thị trấn):

a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.

b) Phòng có chức năng cấp huyện kiểm tra hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc và trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận.

c) Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên Giấy chứng nhận; ký xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.

đ) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực nông thôn:

a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã kiểm tra hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả kết quả xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc và trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bộ phận tiếp nhận và chuyển trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện để xem xét giải quyết theo quy định.

d) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; ký xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.

e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển hồ sơ xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận đã ký về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

f) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

g) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà cấp huyện để đưa vào hồ sơ lưu trữ.

h) Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện: trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 22. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho tổ chức (trường hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà; tách, nhập thửa đất)

1. Tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng và nộp lệ phí xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc và trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận.

3. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý Đô thị - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên Giấy chứng nhận, trình Ban Giám đốc xem xét ký xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận, bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Xây dựng có trách nhiệm đóng dấu cơ quan và giao trả kết quả cho chủ sở hữu.

5. Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Chương V

 LƯU TRỮ, QUẢN LÝ HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 23. Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ và quản lý các hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức hoặc nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân.

2. Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng của cá nhân.

Điều 24. Hồ sơ lưu trữ nhà ở, công trình xây dựng và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng

1. Hồ sơ lưu trữ nhà ở, công trình xây dựng:

a) Hồ sơ lưu trữ nhà ở, công trình xây dựng được lập theo từng nhà ở, từng công trình xây dựng; từng đơn vị hành chính, trong đó phân rõ khu vực đô thị, khu vực nông thôn;

b) Hồ sơ đối với từng nhà ở, từng công trình xây dựng bao gồm giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận; hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công (nếu có); các hồ sơ khác có liên quan trong quá trình sử dụng nhà ở, công trình xây dựng;

c) Sổ đăng ký sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; bản vẽ quy hoạch, bản vẽ công trình hạ tầng khu vực (nếu có).

2. Nội dung lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng:

a) Lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng tại khoản này theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ;

b) Lập cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ bằng hệ thống mạng máy tính để phục vụ cho việc thống kê, báo cáo kết quả thực hiện và phục vụ yêu cầu quản lý nhà ở, công trình xây dựng;

c) Cơ quan lưu trữ hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm cung cấp số liệu về nhà ở, công trình xây dựng cho các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu.

Chương VI

 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh)

1. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của các huyện, thị xã, công chức của các sở có liên quan về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định.

3. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận, phát hiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

4. Lập và đăng ký sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng đối với những trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận.

5. Cung cấp số liệu về nhà ở, công trình xây dựng cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.

6. Thực hiện các công việc có liên quan khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho.

7. Định kỳ 12 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 26. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với Sở Xây dựng tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận.

3. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức.

4. Phối hợp hướng dẫn việc thực hiện cơ chế liên thông giữa cơ quan cấp Giấy chứng nhận và cơ quan thuế để thực hiện Điều 7 của Quy định này.

Điều 27. Trách nhiệm Cục Thuế tỉnh

Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn, quán triệt chủ trương cho cán bộ, công chức của ngành theo hệ thống nhằm thực hiện tốt việc thu các khoản nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tuyên truyền phổ biến để nhân dân biết và thực hiện tốt quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban trực thuộc có liên quan, sắp xếp bố trí cán bộ và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm vụ được giao phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

3. Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định.

4. Lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận.

5. Cung cấp số liệu về nhà ở, công trình xây dựng cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.

6. Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh)về kết quả thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của địa phương mình để Sở Xây dựng có số liệu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Tuyên truyền phổ biến để nhân dân biết quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận về phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện theo quy định.

Điều 30. Công khai thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được ủy quyền và phân cấp có trách nhiệm thông báo, niêm yết công khai trình tự thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, tiếp nhận và giải quyết cấp giấy theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy.

Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 30/2007/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 30/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 07/08/2007
Ngày hiệu lực 17/08/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 19/05/2014
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 30/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 30/2007/QĐ-UBND trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 30/2007/QĐ-UBND trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 30/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bến Tre
Người ký Cao Tấn Khổng
Ngày ban hành 07/08/2007
Ngày hiệu lực 17/08/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 19/05/2014
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 30/2007/QĐ-UBND trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận

Lịch sử hiệu lực Quyết định 30/2007/QĐ-UBND trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận