Quyết định 30/2010/QĐ-UBND

Quyết định 30/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Quyết định 30/2010/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý bảo vệ đã được thay thế bởi Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2014 phối hợp thanh tra bảo vệ khoáng sản Đồng Nai và được áp dụng kể từ ngày 25/01/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 30/2010/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý bảo vệ


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2010/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 21 tháng 05 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2007, năm 2008;
Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-TMNT ngày 27/4/2010 về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 16/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Công thương; Xây dựng; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Giao thông Vận tải; Lao động, Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; thị xã Long Khánh; thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Ao Văn Thinh

QUY ĐỊNH

VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, hoạt động khoáng sản trong việc quản lý, bảo vệ khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với:

- Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản (bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản).

Chương II

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Điều 3. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khoanh vùng bảo vệ;

- Đất đã có quy hoạch đất đai dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

- Đất dành riêng cho tôn giáo;

- Đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên;

- Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bãi bồi non đang có rừng ngập mặn tái sinh tự nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất;

- Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, thông tin liên lạc;

- Đất đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng.

Điều 4. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

- Khu vực có yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;

- Khu vực có yêu cầu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản;

- Khu vực có yêu cầu phòng tránh, khắc phục hậu quả thiên tai hoặc tình thế cấp thiết.

Điều 5. Bảo vệ khu vực có tài nguyên khoáng sản chưa khai thác

Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản có trách nhiệm xác định các khu vực có tài nguyên khoáng sản chưa khai thác để thông báo với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc quản lý bảo vệ các khu vực có tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, cụ thể như sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Công bố công khai quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được HĐND tỉnh thông qua;

- Công bố các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, UBND các xã, phường, thị trấn xác định cụ thể vị trí và cắm mốc các khu vực quy hoạch ngoài thực địa làm cơ sở theo dõi việc triển khai thực hiện quy hoạch và quản lý bảo vệ chặt chẽ các khu vực có khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.

2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (sau đây gọi là UBND cấp huyện) có trách nhiệm:

- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác tại địa phương.

- Chủ trì trong việc kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp tại địa phương, đặc biệt tại các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, các khu vực dự trữ khoáng sản đã được khoanh định theo quy hoạch tài nguyên khoáng sản.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác giám sát, kiểm tra các hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Ngăn chặn xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản.

3. UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) chịu trách nhiệm chính trong việc:

- Theo dõi thực hiện quy hoạch và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác tại địa phương.

- Kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp tại địa phương.

- Thông báo kịp thời cho phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp xử lý dứt điểm các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp trên địa bàn. Xã, phường, thị trấn nào còn để hoạt động khai thác bất hợp pháp trên địa bàn thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Các sở, ngành liên quan:

Theo chức năng nhiệm vụ được phân công, các sở, ngành khi rà soát các quy hoạch để điều chỉnh, phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch khoáng sản đã được thông qua, đảm bảo điều chỉnh quy hoạch theo hướng sử dụng đất có hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, đồng thời sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản và đảm bảo sự thống nhất giữa các quy hoạch.

Trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định đầu tư mới các dự án của ngành tại các khu vực quy hoạch khoáng sản phải lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường để thống nhất đề xuất UBND tỉnh quyết định có thực hiện việc khai thác khoáng sản trước khi tiến hành dự án hay không.

5. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản:

Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trong khu vực hoạt động của mình. Báo cáo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường các hoạt động vi phạm pháp luật về khoáng sản thuộc khu vực mình quản lý.

Điều 6. Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản

Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công thương và các sở, ngành, địa phương có liên quan căn cứ vào quy hoạch khoáng sản, khối lượng các công trình dự kiến sẽ triển khai trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các công trình trọng điểm đòi hỏi khoáng sản vật liệu xây dựng có chất lượng cao cũng như việc triển khai các dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh để xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản hợp lý, đảm bảo sử dụng lâu dài và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản.

Các đơn vị thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện có khoáng sản phải lập tức thông báo đến Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thủ tục xin thu hồi khoáng sản và chỉ được phép tiếp tục thi công dự án tại khu vực có khoáng sản sau khi có quyết định giải quyết cuối cùng của UBND tỉnh.

Điều 7. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản phải đánh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ các loại tài nguyên khoáng sản đã phát hiện được trong khu vực được phép thăm dò cho Sở Tài nguyên và Môi trường và đảm bảo không gây tổn thất tài nguyên khoáng sản.

Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản phải thu hồi tối đa các loại khoáng sản đã được thẩm định và phê duyệt, thực hiện các biện pháp bảo quản khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng.

Trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nếu phát hiện khoáng sản mới, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải báo cáo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định và phải chịu trách nhiệm bảo quản nguồn tài nguyên mới phát hiện này trong thời gian chờ Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương III

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 8. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoáng sản hàng năm

Để xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản hàng năm, các sở, ngành, địa phương và các tổ chức hoạt động khoáng sản có liên quan phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. UBND cấp huyện

Căn cứ vào kế hoạch xây dựng các công trình giao thông nông thôn và xây dựng trên địa bàn huyện, UBND cấp huyện lựa chọn các khu vực khai thác vật liệu san lấp đã được quy hoạch (nêu cụ thể vị trí), diện tích và công suất khai thác đáp ứng cho công trình, đồng thời đề xuất lộ trình khai thác và đơn vị thực hiện khai thác gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/9 hàng năm để đưa vào kế hoạch cấp phép.

Đối với các khu vực mới phát hiện chưa được đưa vào quy hoạch khoáng sản, UBND cấp huyện phải có tờ trình đề nghị bổ sung gửi UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh xem xét, giải quyết.

Không tham mưu cấp phép khai thác tại các khu vực nằm ngoài quy hoạch đã được duyệt.

2. Các sở, ngành có liên quan

Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn và nhu cầu sử dụng khoáng sản trong lĩnh vực của mình, hàng năm trước ngày 30/9 các sở, ngành liên quan gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu về khối lượng khoáng sản cần đáp ứng cho công trình, vị trí các khu vực khai thác khả thi và lộ trình khai thác phù hợp với tiến độ thi công công trình.

Trường hợp trong phạm vi diện tích khu vực thực hiện dự án có nguồn khoáng sản đảm bảo cung cấp cho việc thi công công trình, các sở, ngành và địa phương chủ quản phải yêu cầu đơn vị thi công tiến hành đăng ký khối lượng khai thác, san lấp và quy trình khai thác với Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi tiến hành thực hiện theo đúng quy định của Luật Khoáng sản.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Trên cơ sở quy hoạch khoáng sản đã được phê duyệt; nhu cầu sử dụng khoáng sản của các ngành, địa phương; xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 12 năm trước để làm cơ sở triển khai thực hiện cho năm tiếp theo.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản sau khi được cấp giấy phép, trước khi tiến hành khai thác mỏ

Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản trước khi tiến hành hoạt động khai thác mỏ phải hoàn tất các thủ tục sau:

1. Hoàn tất các thủ tục quy định về đất đai và tài nguyên nước (nếu có); trình tất cả các hồ sơ pháp lý và thông báo kế hoạch khai thác cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương, UBND huyện và UBND xã nơi mỏ được cấp phép.

2. Ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khoáng sản tại Quỹ bảo vệ môi trường theo quy định.

3. Lập thiết kế mỏ phù hợp với dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bổ nhiệm Giám đốc Điều hành mỏ và thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của Giám đốc Điều hành mỏ về Sở Xây dựng (đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu xi măng), Sở Công thương (đối với khoáng sản khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) và Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Lập hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các mỏ khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác tại mỏ.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trong quá trình hoạt động khai thác mỏ

1. Báo cáo định kỳ theo quy định, kèm theo bản đồ hiện trạng khai thác.

2. Thực hiện đúng các nội dung tại quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

3. Nộp thuế, nộp phí bảo vệ môi trường, nộp tiền thuê đất và các khoản thu khác theo quy định.

4. Thực hiện việc khai thác mỏ theo đúng thiết kế kỹ thuật hoặc phương án khai thác đã được duyệt.

5. Phục hồi môi trường khu vực mỏ theo phương án được duyệt sau khi kết thúc khai thác.

6. Lập đề án đóng cửa mỏ khi kết thúc khai thác theo đúng quy định.

7. Thực hiện các yêu cầu quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và các quy định khác có liên quan.

Điều 11. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 39 Luật Khoáng sản và trong các trường hợp sau:

1. Tổ chức, cá nhân đi vào hoạt động khai thác khoáng sản mà không thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai, tài nguyên nước và môi trường theo quy định;

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản mà không thực hiện đúng các yêu cầu ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc không thực hiện đúng việc báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản và đã bị xử lý vi phạm đến lần thứ hai.

Điều 12. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý sau khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1. UBND cấp huyện

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác ở địa phương, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên khác, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, bảo vệ tính mạng và sức khỏe của nhân dân, tài sản của Nhà nước và công dân;

- Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình giải quyết các điều kiện liên quan đến việc thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác cho các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản tại địa phương theo quy định;

- Tuyên truyền, giáo dục và kiểm tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản; tham gia giải quyết tranh chấp về hoạt động khoáng sản và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về khoáng sản phát sinh tại địa phương;

- Đề xuất các phương án đầu tư phát triển kinh tế xã hội của địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến;

- Xây dựng phương án bảo hộ ổn định đối với đời sống và sản xuất cho tổ chức, cá nhân do chịu ảnh hưởng của việc khai thác, chế biến khoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất;

- Đề xuất quy hoạch các khu vực tái định cư hợp lý để các cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đúng theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp ở nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến do bị ảnh hưởng của việc khai thác, chế biến khoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất;

- Tổ chức lực lượng chủ động kiểm tra và xử lý các hoạt động khai thác bất hợp pháp trên địa bàn theo thẩm quyền; trường hợp vụ việc vượt quá thẩm quyền xử lý của UBND cấp mình hoặc có dấu hiệu vi phạm luật hình sự thì phải chuyển cho cấp trên hoặc cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các khu vực có giấy phép khai thác khoáng sản;

- Kiểm tra đôn đốc và chỉ đạo cho UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra tình hình khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn các xã, phường, thị trấn;

- Vận động nhân dân cùng tham gia giám sát, kịp thời thông báo hoặc phản ánh những hành vi vi phạm trong việc quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát, quản lý cấp phép, cho phép cải tạo kết hợp thu hồi vật liệu san lấp và bùn trấp, thu hồi giấy phép khai thác vật liệu san lấp theo thẩm quyền đã được UBND tỉnh phân cấp và chịu trách nhiệm về quyết định của cấp mình.

2. UBND cấp xã

- Giám sát việc khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương mình;

- Chịu trách nhiệm kiểm tra các quy định về bảo vệ trật tự công cộng, về quản lý nhân khẩu của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn;

- Tổ chức lực lượng, chủ động trong công tác kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hoạt động khoáng sản bất hợp pháp tại địa phương;

- Báo cáo ngay cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường về các trường hợp vượt quá thẩm quyền để được phối hợp xử lý kịp thời.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Kiểm tra các hoạt động khai thác, chế biến, khai thác tận thu và thu hồi tài nguyên khoáng sản theo giấy phép đã được cấp với các nội dung như sau:

- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung ghi trong giấy phép khai thác như: Vị trí khai thác, công suất khai thác, độ sâu khai thác, báo cáo định kỳ và các nội dung khác ghi trong giấy phép;

- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá môi trường đã được phê duyệt, công tác bảo vệ môi trường trong khai thác, cũng như việc phục hồi môi trường sau khai thác theo quy định;

- Kiểm tra việc lập thiết kế khai thác mỏ, thủ tục về đất đai, môi trường và tài nguyên nước (nếu có);

- Kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khai thác cũng như việc phục hồi môi trường sau khai thác theo quy định;

- Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.

4. Các sở, ngành liên quan

a) Sở Công thương

Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ để khai thác khoáng sản (nếu có) và kiểm tra việc sử dụng vật liệu nổ trong quá trình khai thác.

Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng) với các nội dung như sau:

- Cho ý kiến đối với việc lập thiết kế cơ sở mỏ khai thác khoáng sản khi doanh nghiệp xin ý kiến.

- Tiếp nhận hồ sơ thông báo bổ nhiệm Giám đốc Điều hành mỏ và có quyền không chấp nhận khi chưa đạt yêu cầu theo quy định đối với khoáng sản khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra việc khai thác mỏ theo thiết kế được duyệt.

- Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác khoáng sản hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện cho năm tiếp theo.

b) Sở Xây dựng

Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng với các nội dung như sau:

- Cho ý kiến đối với việc lập thiết kế cơ sở mỏ khai thác khoáng sản khi doanh nghiệp xin ý kiến.

- Tiếp nhận hồ sơ thông báo bổ nhiệm Giám đốc Điều hành mỏ và có quyền không chấp nhận khi chưa đạt yêu cầu theo quy định đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra việc khai thác mỏ theo thiết kế được duyệt.

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng.

- Theo dõi tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

- Tham gia xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện cho năm tiếp theo.

c) Sở Giao thông Vận tải

- Quản lý các tuyến đường vận chuyển khoáng sản, công tác đấu nối giữa các tuyến đường vận chuyển khoáng sản với các tuyến đường giao thông công cộng;

- Kiểm tra việc thực hiện các dự án nạo vét, chỉnh trị luồng trên hệ thống các sông trong địa bàn tỉnh. Xử lý các vi phạm hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền;

- Thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động mở bến bãi kinh doanh khoáng sản trên hệ thống các sông trong địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các bến bãi kinh doanh khoáng sản có nguồn gốc bất hợp pháp;

- Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

d) Sở Tài chính

Khi quyết toán các công trình xây dựng có nguồn vốn ngân sách của tỉnh, phải tiến hành thẩm tra nguồn gốc các loại khoáng sản, đặc biệt là vật liệu san lấp, sử dụng cho các công trình đó.

Không thanh, quyết toán đối với các khối lượng khoáng sản đã sử dụng mà không xuất trình được các chứng từ chứng minh được nguồn gốc hợp pháp.

Phối hợp cùng UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhằm bảo vệ môi trường tại các địa phương có mỏ khai thác khoáng sản từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.

đ) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

- Kiểm tra vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.

- Phối hợp với Sở Công thương kiểm tra các vấn đề liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp khi có yêu cầu.

e) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

- Phối hợp với các địa phương thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện cải tạo đất có thu hồi khoáng sản.

- Chịu trách nhiệm thẩm định trình UBND tỉnh cho thực hiện các dự án cải tạo đất có thu hồi khoáng sản.

- Thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện cải tạo đất có thu hồi khoáng sản.

g) Công an tỉnh

- Kiểm tra các hoạt động vận chuyển tài nguyên khoáng sản đường sông và đường bộ trên địa bàn tỉnh theo các nội dung về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, các hóa đơn chứng từ mua bán. Xử lý các vi phạm theo phạm vi quyền hạn của ngành hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền.

- Tổ chức lực lượng chủ động kiểm tra và bắt giữ các hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản bất hợp pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo thẩm quyền.

- Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra các hoạt động khai thác khi có yêu cầu và các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tổ chức kiểm tra đột xuất những tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có dấu hiệu vi phạm pháp luật về khoáng sản và thuế theo thẩm quyền.

- Phối hợp cùng Sở Công thương kiểm tra việc sử dụng vật liệu nổ trong quá trình khai thác mỏ.

- Tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, công nhân của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có liên quan đến vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Lập và thực tập phương án chữa cháy tại các địa điểm hoạt động khoáng sản liên quan đến vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

- Tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn trật tự đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ.

h) Cục Thuế Đồng Nai

- Kiểm tra quản lý thu thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản và báo cáo kết quả quản lý thu theo quy định.

- Hàng năm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đối chiếu, kiểm tra khối lượng khoáng sản do doanh nghiệp kê khai để tính thuế với khối lượng khai thác thực tế ở mỏ thể hiện trên bản đồ hiện trạng của từng mỏ.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra và truy thu thuế các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp.

i) Các sở, ngành khác

Các sở, ngành khác, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình nếu phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản phải thông báo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Công an tỉnh để phối hợp xử lý kịp thời.

Điều 13. Quyền hạn của các cấp, các ngành trong thanh tra, kiểm tra các hoạt động khoáng sản

1. Đối với công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ:

Các sở, ngành và địa phương có trách nhiệm, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ luân phiên tại các mỏ khoáng sản theo chức năng, thẩm quyền để kịp thời xử lý, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.

2. Đối với công tác kiểm tra đột xuất

a) Chủ tịch UBND cấp huyện và UBND cấp xã kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản bất hợp pháp thuộc địa bàn mình quản lý, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

b) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, địa phương có liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, đất đai, môi trường và tài nguyên nước.

c) Thanh tra các sở, ngành khác kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử lý theo quy định.

d) Đối với các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực khoáng sản vượt quá thẩm quyền, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo và đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo quy định.

e) Lực lượng Công an chủ động kiểm tra và phối hợp các sở, ngành có liên quan và chính quyền địa phương tiến hành kiểm tra, xử lý khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.

Chương IV

VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 14. Các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản

- Hoạt động khoáng sản mà không có giấy phép theo quy định (hoạt động khoáng sản bất hợp pháp).

- Hoạt động khoáng sản khi giấy phép đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn theo đúng quy định và đang được xem xét.

- Hoạt động khoáng sản ra ngoài phạm vi khu vực được quy định trong giấy phép (hoạt động khai thác vượt độ sâu cho phép hoặc khai thác ra ngoài diện tích cấp phép).

- Hoạt động khoáng sản trên cơ sở sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác mà không có các hồ sơ thủ tục theo quy định.

- Hoạt động khoáng sản theo giấy phép nhưng không thông báo kế hoạch hoạt động, không đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ hoặc ngày bắt đầu hoạt động sản xuất với cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, không nộp bản đồ hiện trạng theo định kỳ và báo cáo bất thường về hoạt động khoáng sản theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định hoặc báo cáo sai số liệu cho cơ quan quản lý Nhà nước.

- Không nộp báo cáo kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản theo quy định hoặc nộp chậm từ ba mươi (30) ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản hết hiệu lực.

- Hoạt động khai thác khoáng sản không có thiết kế mỏ, không có Giám đốc Điều hành mỏ theo quy định.

- Không thực hiện theo đúng các nội dung được quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và những yêu cầu bắt buộc tại quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Trong thời hạn theo quy định của pháp luật khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc đóng cửa mỏ, đưa mỏ vào trạng thái an toàn, phục hồi đất đai, môi trường, môi sinh, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác.

- Không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ, kịp thời báo cáo kết quả hoạt động khai thác và tài liệu khác liên quan cho cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản hoặc không thực hiện những việc khác theo quy định của pháp luật về việc đóng cửa mỏ.

- Khi phát hiện các điểm khoáng sản mà không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây khó khăn cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.

- Cản trở các hoạt động kiểm tra, thanh tra về khoáng sản của người thi hành công vụ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Và các hành vi vi phạm khác được quy định trong các nghị định quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính có liên quan.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định trên được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại.

Địa phương nào để xảy ra tình trạng khai thác tài nguyên khoáng sản bất hợp pháp kéo dài mà không xử lý hoặc không báo cáo kịp thời theo quy định nêu trên, Chủ tịch UBND địa phương đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông Vận tải, Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 30/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu30/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/05/2010
Ngày hiệu lực31/05/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/01/2014
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 30/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 30/2010/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý bảo vệ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 30/2010/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý bảo vệ
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu30/2010/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
              Người kýAo Văn Thinh
              Ngày ban hành21/05/2010
              Ngày hiệu lực31/05/2010
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/01/2014
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 30/2010/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý bảo vệ

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 30/2010/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý bảo vệ