Quyết định 301-LĐ/TL

Quyết Định 301-LĐ/TL năm 1976 Ban hành bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ của Bộ trưởng Bộ Lao Động

Quyết Định 301-LĐ/TL bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ đã được thay thế bởi Quyết định 449/1999/QĐ-BLĐTB&XH bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và được áp dụng kể từ ngày 01/05/1999.

Nội dung toàn văn Quyết Định 301-LĐ/TL bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ


BỘ LAO ĐỘNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 301-LĐ/TL

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1976 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG TIÊU CHUẨN TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG

Căn cứ điều 10 Điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động ban hành kèm theo nghị định số 181-CP ngày 18-12-1964 của Hội đồng Chính phủ;

Xét yêu cầu tiêu chuẩn hóa chế độ trang bị bảo hộ lao động, áo quần làm việc cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ để áp dụng thống nhất.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động và áo quần làm việc cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 2. Nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản trang bị phòng hộ và áo quần làm việc thi hành như quy định tại thông tư số 13-LĐ/TT ngày 29-6-1962 của Bộ Lao động.

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Song Tùng

 

BẢNG TIÊU CHUẨN TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

Cho cán bộ, công nhân làm các nghề đo đạc và bản đồ

(kèm theo quyết định số 301-LĐ/TL ngày 2-12-1976 của Bộ Lao động)

 

Số thứ tự

Công việc làm cần trang bị

Tiêu chuẩn được trang bị

Ghi chú

Chủng loại trang bị

Thời hạn

1

Chọn điểm tam giác ở vùng rừng núi, hải đảo

- Áo quần vải dày

- Áo mưa bạt dài

- Găng tay vải bạt

- Tất chống vắt

- Giầy đi rừng cao cổ

- Áo bông

- Mũ bông

- Mũ cứng phòng hộ

  12    tháng

  36    "

     6    "

     6    "

     6    "

  48    "

  48    "

  24    "

Phao bơi an toàn cấp cho tổ để trang bị khi làm việc ở mặt nước

2

Dựng cột tiêu, xây bệ máy, đổ mốc tam giác (xi măng, cát, đá) ở vùng rừng núi, hải đảo

- Áo quần vải dày

- Áo mưa vải bạt dài

- Găng tay vải bạt

- Tất chống vắt

- Giầy đi rừng cao cổ

- Áo bông

- Mũ bông

- Mũ cứng phòng hộ

- Đệm vai vải bạt

- Kính bảo hộ trắng

  12    tháng

  36    "

     6    "

     6    "

     6    "

  48    "

  48    "

  24    "

  12    "

Hỏng đổi

Phao bơi an toàn cấp cho tổ để trang bị khi làm việc ở mặt nước

 

 

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

3

Dựng cột tiêu thép và gỗ, bảo quản cột tiêu ở trung du, đồng bằng, xây bệ máy đổ mốc xi măng, cát, đá (loại cột tiêu thép gỗ cao từ 12 m đến 35m)

- Áo quần vải dày

- Áo mưa bạt dài

- Găng tay vải bạt

- Giầy đi rừng cao cổ

- Tất chống vắt, đỉa

- Áo bông

- Mũ bông bịt tai

- Mũ cứng phòng hộ

- Đệm vai vải bạt

- Kính bảo hộ trắng

- Giầy da an toàn

- Khẩu trang

  12    tháng

  36    "

     6    "

     6    "

     6    "

  48    "

  48    "

  24    "

  12    "

Hỏng đổi

Hỏng đổi

     3    "

Phao bơi an toàn cấp cho tổ để trang bị khi làm việc ở mặt nước

 

 

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái khi cạo rỉ, sơn tẩm thuốc chống mối mục

4

Đo ngắm tam giác ở vùng núi cao, hải đảo (các cấp hạng I, II, III và IV)

- Áo quần vải dày

- Áo mưa bạt dài

- Găng tay vải bạt

- Tất chống vắt

- Giầy đi rừng cao cổ

- Áo bông

- Mũ bông bịt tai

- Mũ cứng phòng hộ

12 tháng

  36    "

     6    "

     6    "

     6    "

  48    "

  48    "

  24    "

Làm việc ở mặt nước trang bị thêm phao bơi an toàn

5

Đo ngắm tam giác ở vùng trung du và đồng bằng (I, II vào cao từ 12 đến 35m)

- Áo quần vải dày

- Áo mưa bạt dài

- Găng tay vải bạt

- Giầy ngắn cổ vải bạt

- Tất chống vắt, đỉa

-  Mũ cứng phòng hộ

- Áo bông

- Mũ bông

12 tháng

  36    "

     6    "

     6    “

  24    “

  48    “

  48    “

 

6

Chọn điểm chôn mốc và đo thủy chuẩn ở vùng rừng núi, hải đảo; đổ mốc bê tông, xi măng, cát, đá

- Áo quần vải dày

- Áo mưa vải bạt dài

- Áo bông

- Mũ bông bịt tai

- Găng tay vải bạt

- Giầy đi rừng cao cổ

- Tất chống vắt

- Mũ cứng phòng hộ

- Kính trắng bảo hộ lao động

  12    tháng

  36    “

  48    “

  48    “

     6    “

     6    “

     6    “

  24    “

Hỏng đổi

Phao bơi an toàn cấp cho tổ để trang bị khi làm việc ở mặt nước

 

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

7

Chọn điểm chôn mốc đo thủy chuẩn ở trung du và đồng bằng; đổ bê tông xi măng, cát, đá

- Áo quần vải dày

- Áo mưa vải bạt dài

- Găng tay vải bạt

- Giày vải bạt ngắn cổ

- Tất chống vắt, đỉa

- Mũ cứng phòng hộ

- Kính trắng phòng hộ

  12    tháng

  36    “

     6    “

     6    “

     6    “

  24    “ Hỏng đổi

 

 

 

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

8

Đo thiên văn, đo trọng lực, đo điện quang ở vùng rừng núi, hải đảo; đồ mốc xi măng, cát, đá

- Áo quần vải dày

- Áo mưa vải bạt dài

- Áo bông

- Mũ bông bịt tai

- Giầy đi rừng cao cổ

- Tất chống vắt

- Mũ cứng phòng hộ

- Găng tay bạt

- Kính phòng hộ trắng

  12    tháng

  36    “

  48    “

  48    “

     6    “

     6    “

  24    “

     6    “

Hỏng đổi

Phao bơi an toàn cấp cho tổ để trang bị khi làm việc ở mặt nước

 

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

9

Đo thiên văn, trọng lực điện quang ở đồng bằng và trung du; đổ mốc xi măng, cát, đá

- Áo quần vải dày

- Áo mưa vải bạt dài

- Mũ cứng phòng hộ

- Găng tay bạt

- Giầy ngắn cổ

- Tất chống vắt, đỉa

- Kính trắng phòng hộ

  12    tháng

  36    “

  24    “

     6    “

     6    “

     6    “

Hỏng đổi

 

 

 

 

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

10

Điều vẽ bản đồ địa hình ở vùng rừng núi, hải đảo; chôn mốc giải tích xi măng, cát, đá

- Áo quần vải dày

- Áo mưa vải bạt dài

- Giầy đi rừng cao cổ

- Găng tay bạt

- Áo bông

- Mũ bông bịt tai

- Mũ cứng phòng hộ

- Kính trắng phòng hộ

- Tất chống vắt

  12    tháng

  36    “

     6    “

     6    “

  48    “

  48    “

  24    “

Hỏng đổi

6 tháng

Phao bơi an toàn cấp cho tổ để trang bị khi làm việc ở mặt nước

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

11

Điều vẽ bản đồ địa hình ở vùng trung du, đồng bằng, chôn mốc giải tích xi măng, cát, đá

- Áo quần vải dày

- Áo mưa vải bạt dài

- Găng tay bạt

- Giầy vải ngắn cổ

- Tất chống vắt, đỉa

- Mũ cứng phòng hộ

- Kính phòng hộ trắng

12 tháng

  36    “

     6    “

     6    “

     6    “

  24    “

Hỏng đổi

 

 

 

 

 

 

Phát cho tổ từ 2 đến 3 cái

12

Thợ bôi khắc kính (phân tổ xưởng in, xếp chụp chữ hoa)

- Áo choàng có tay vải xanh đóng cúc

- Khẩu trang

  24    tháng

 

     3    “

 

13

Thợ sửa chữa máy đo đạc

- Áo choàng vải xanh

- Khẩu trang

  24    tháng

     3    “

 

14

Thủ kho trực tiếp cấp phát hóa chất độc

- Áo quần vải xanh

- Khẩu trang

- Ủng cao su

- Găng tay cao su

- Mũ vải xanh

  12    tháng

     3    “

Hỏng đổi

Hỏng đổi

  24    tháng

Thủ kho chỉ coi kho, làm hóa đơn xuất, nhập theo dõi cấp phát không trang bị theo tiêu chuẩn này.

15

Đội trưởng, đội phó và các nhân viên ở đội trực tiếp chỉ đạo sản xuất, đo đạc lưu động vùng rừng núi, hải đảo

- Áo quần vải dày

- Áo bông

- Mũ bông

- Áo mưa bạt dài

- Tất chống vắt

- Giấy đi rừng cao cổ

  24    tháng

  48    “

  48    “

  36    “

  12    “

  12    “

Đi đồng bằng, trung du phát giầy vải ngắn cổ không phát áo bông, mũ bông, tất chống vắt.

16

Cán bộ, nhân viên kỹ thuật ở đoàn thường xuyên đi ngoại nghiệp chỉ đạo sản xuất (chỉ được mượn hết công tác phải trả)

- Áo quần vải xanh

- Áo quần bạt dài

- Giầy cao cổ

- Tất chống vắt

 

Từng đợt công tác ngoại nghiệp được mượn dụng cụ phòng hộ cần thiết khi về giặt dũ trả sạch lại kho bảo quản.

17

Thủ kho cấp phát các loại vật liệu và xăng, dầu, mỡ

- Áo quần vải dày

- Khẩu trang

- Bao tay bạt

- Mũ xanh

  18    tháng

     3    “

  12    “

  24    “

Nếu thủ kho chỉ coi kho, làm chứng từ cấp phát và theo dõi hàng xuất nhập thì không trang bị áo, quần, mũ vải

18

Nhân viên tiếp liệu cung ứng, liên lạc và tiếp phẩm nhà ăn đông người

- Áo mưa bạt dài (hoặc 1,5m nilông)

  36    tháng

  24    “

 

19

In rô-nê-ô

- Yếm choàng xanh

  24    tháng

 

20

Lao công, vệ sinh cơ quan

- Yếm vải xanh

- Mũ vải xanh

- Khẩu trang

- Ủng cao su

- Găng tay cao su

  12    tháng

  18    “

     3    “

Hỏng đổi

Hỏng đổi

 

21

Công nhân sản xuất ắc quy

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Ủng cao su

- Găng tay cao su

- Kính phòng hộ

- Khẩu trang

  12    tháng

  18    “

Hỏng đổi

     3    tháng

 

22

Điều khiển máy in ốp-xét

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Khẩu trang

- Giầy vải ngắn cổ

  12    tháng

  18    “

     3    “

  12    “

 

23

Điều khiển máy xén giấy

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Khẩu trang

  12    tháng

  18    “

     3    “

 

24

Thợ chụp ảnh ướt, ảnh khô, tiếp xúc hóa chất độc và đèn hồ quang

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Khẩu trang

- Găng tay cao su

- Yếm cao su

- Ủng cao su

- Kính mầu thẫm phòng hộ

  12    tháng

  18    “

     3    “

Hỏng đổi

 

 

 

Yếm, găng tay, ủng và kính phát cho tổ từ 2 đến 3 cái mỗi loại, ai cần thì dùng

25

Thợ chuyên phơi kính kẽm tiếp xúc hóa chất độc và tia đèn hồ quang

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Khẩu trang

- Yếm cao su

- Ủng cao su

- Găng tay cao su

- Kính mầu thẫm phòng hộ

  12    tháng

  18    “

     3    “

Hỏng đổi

 

Yếm, ủng, găng, kính phát cho tổ từ 2 đến 3 cái mỗi loại, ai cần thì dùng

26

Điều khiển máy mài bản kẽm

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Găng tay cao su

- Yếm cao su

- Ủng cao su

  12    tháng

  18    “

Hỏng đổi

 

27

Thợ xay nghiền mài mực

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Găng tay bạt

- Khẩu trang

- Giầy vải ngắn cổ

  12    tháng

  18    “

     6    “

     3    “

  12    “

 

28

Thợ đóng gói kiêm vận chuyển

- Áo quần vải xanh

- Giầy vải ngắn cổ

- Mũ xanh

- Khẩu trang

  12    tháng

  12    “

  18    “

     3    “

 

29

Thợ rèn

- Áo quần vải dày

- Mũ vải xanh

- Bao tay bạt

- Kính trắng phòng hộ

- Ủng cao su hoặc giầy vải ngắn cổ

  12    tháng

  18    “

     6    “

Hỏng đổi

Hỏng đổi

 

 

Tay cầm kìm

30

Thợ điện

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Giầy vải ngắn cổ

- Găng tay cao su

- Bút thử điện

- Giây da an toàn

  12    tháng

  18    “

  12    “

Hỏng đổi

 

31

Thợ mộc, thợ nề ở cơ quan

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Giầy ngắn cổ

- Khẩu trang

  12    tháng

  18    “

  12    “

     3    “

 

32

Thợ nguội, tiện

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Khẩu trang

- Bao tay vải bạt

- Kính trắng phòng hộ

  12    tháng

  18    “

     3    “

     6    “

Hỏng đổi

 

Cấp cho tổ từ 1 đến 2 đôi, chỉ dùng khi bê vật nặng.

33

Công nhân vận hành máy nổ

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Giầy vải ngắn cổ

- Găng tay vải bạt

  12    tháng

  18    “

  12    “

     6    “

 

34

Thợ gò

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Găng tay vải

- Giầy ngắn cổ

- Khẩu trang

  12    tháng

  18    “

  12    “

  12    “

     3    “

 

35

Thợ sửa chữa ô-tô

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Giầy bộ đội ngắn cổ

- Kính bảo hộ trắng

  12    tháng

  18    “

  12    “

Hỏng đổi

 

36

Lái xe ô tô vận tải

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Giầy bộ đội ngắn cổ

  12    tháng

  18    “

  12    “

 

37

Công nhân sản xuất và sửa chữa ắc quy

- Áo quần vải xanh

- Mũ vải xanh

- Găng tay cao su

- Ủng cao su

- Khẩu trang

- Kính trắng phòng hộ

  12    tháng

  18    “

Hỏng đổi

     3    tháng

Hỏng đổi

 

 

 

Chống a xít

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 301-LĐ/TL

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu301-LĐ/TL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/12/1976
Ngày hiệu lực17/12/1976
Ngày công báo15/12/1976
Số công báoSố 11
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/05/1999
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 301-LĐ/TL

Lược đồ Quyết Định 301-LĐ/TL bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết Định 301-LĐ/TL bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu301-LĐ/TL
                Cơ quan ban hànhBộ Lao động
                Người kýNguyễn Song Tùng
                Ngày ban hành02/12/1976
                Ngày hiệu lực17/12/1976
                Ngày công báo15/12/1976
                Số công báoSố 11
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/05/1999
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết Định 301-LĐ/TL bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ

                      Lịch sử hiệu lực Quyết Định 301-LĐ/TL bảng tiêu chuẩn trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, viên chức làm công tác đo đạc bản đồ