Quyết định 3135/QĐ-BCT

Quyết định 3135/QĐ-BCT năm 2016 về điều tra cập nhật thông tin doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa trong nước sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 3135/QĐ-BCT thông tin doanh nghiệp sản xuất hàng hóa trong nước sản xuất được 2016


BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3135/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU TRA CẬP NHẬT THÔNG TIN CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA TRONG NƯỚC SẢN XUẤT ĐƯỢC NĂM 2016

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2014-2020;

Căn cứ Quyết định số 1222A/QĐ-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt các dự án, nhiệm vụ và kinh phí năm 2016 (Đợt 1) thực hiện Nhóm chương trình hỗ trợ nhằm thay đổi tích cực về nhận thức và hành vi của cộng đồng thuộc Danh mục của Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2014-2020;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổ chức điều tra cập nhật thông tin các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa trong nước sản xuất được tại một số tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương theo Phương án ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Vụ Kế hoạch (Bộ Công Thương) có trách nhiệm chủ trì và là đầu mối phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện theo Phương án điều tra đã được phê duyệt kèm theo Quyết định này.

Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế được chọn điều tra có nghĩa vụ và trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin trong Phiếu điều tra.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn).

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra, Thủ trưởng các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế được chọn điều tra và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- SCT các tỉnh, TP trực thuộc TW (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử BCT;
- Lưu: VT, KH (03b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hồ Thị Kim Thoa

 

DỰ TOÁN KINH PHÍ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3135/QĐ-BCT ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Nội dung chi

Thành tiền
(1.000 đồng)

 

Tổng cộng

100,000

1

Chi xây dựng phương án điều tra

6,750

2

Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn điều tra

3,450

3

Xuất bản ấn phẩm sổ tay hướng dẫn điều tra

2,800

4

In, photocopy và vận chuyển phiếu, tài liệu điều tra

13,000

5

Chi công điều tra viên

10,790

6

Chi báo cáo, phân tích tổng hợp kết quả điều tra

60,000

7

Chi phí khác liên quan trực tiếp đến điều tra (văn phòng phẩm, làm thêm giờ theo thực tế...)

3,210

Băng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn./.

 

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA CẬP NHẬT THÔNG TIN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA TRONG NƯỚC SẢN XUẤT ĐƯỢC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3135/QĐ-BCT ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Mục đích điều tra

Thu thập, cập nhật những thông tin cơ bản về doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa trong nước sản xuất được nhằm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa trong nước sản xuất được bao gồm: địa chỉ doanh nghiệp, số điện thoại liên hệ, sản phẩm sản xuất, mã số hải quan HS (theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam).

- Đánh giá khả năng sản xuất một số hàng hóa trong nước sản xuất được ở từng địa phương điều tra tại thời điểm gần nhất (năm 2015).

- Phục vụ công tác quản lý, theo dõi, giám sát các doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa trong nước sản xuất được, đặc biệt là các doanh nghiệp có sản phẩm đã được Bộ Công Thương đăng ký vào trong Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được.

- Công bố thông tin lên trang web của Bộ Công Thương (Cổng thông tin điện tử của Bộ), nhằm cung cấp các thông tin về sản phẩm trong nước đã sản xuất được, tên và địa chỉ doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm để phục vụ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng.

2. Đối tượng, đơn vị điều tra và phạm vi điều tra

2.1. Đối tượng, đơn vị điều tra

Đối tượng điều tra là các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, các cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp được thành lập và chịu sự điều tiết của Luật Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất và trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm điều tra.

Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp thuộc đối tượng, điều tra phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có địa điểm sản xuất được xác định trên lãnh thổ Việt Nam;

- Có hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Đang trực tiếp sản xuất ra sản phẩm được quy định trong Danh mục sản phẩm điều tra.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều cơ sở kinh tế trực thuộc mà các cơ sở kinh tế đó có địa điểm khác tỉnh, thành phố với địa điểm của trụ sở doanh nghiệp thì khi kê khai số liệu tập trung tại cơ sở có trụ sở chính.

2.2. Phạm vi điều tra

Cuộc điều tra được thực hiện trọng điểm ở 8 tỉnh, thành phố, bao gồm Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Bắc Giang, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam; với các đối tượng điều tra trên có hoạt động sản xuất các sản phẩm trong Danh mục sản phẩm điều tra.

3. Loại điều tra

Cuộc điều tra này được tiến hành theo phương pháp điều tra trọng điểm.

Chọn tỉnh, thành phố: căn cứ vào số liệu báo cáo về các doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa trong nước sản xuất được tại các địa phương và đặc điểm của từng địa bàn tỉnh sẽ lựa chọn 8 địa phương nói trên có tính đại diện, trọng điểm để tiến hành điều tra.

4. Thời điểm, thời kỳ và phương pháp điều tra

4.1. Thời điểm, thời gian điều tra

Bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2016.

4.2. Thời kỳ điều tra

Thông tin năm 2015: sẽ thu thập cho thời kỳ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2015.

4.3. Phương pháp điều tra

Sử dụng phương pháp điều tra gián tiếp: Cán bộ điều tra hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp phương pháp ghi phiếu điều tra (qua điện thoại hoặc email), để các đơn vị tự ghi phiếu điều tra gửi cho Sở Công Thương hoặc cán bộ điều tra tự ghi vào Phiếu điều tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thu thập.

5. Nội dung, phiếu điều tra

5.1. Nội dung điều tra

5.1.1. Thông tin nhận dạng đơn vị điều tra

- Tên doanh nghiệp/Cơ sở kinh tế; Địa chỉ; điện thoại; email;

- Loại hình doanh nghiệp;

- Ngành hoạt động SXKD.

- Sản phẩm sản xuất: tên, mã HS.

- Sản phẩm sản xuất: tên, mã HS.

5.1.2. Chỉ tiêu Mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm

Ghi đúng theo Tài liệu Thuyết minh kỹ thuật về sản phẩm

5.1.3. Chỉ tiêu Năng lực sản xuất theo thiết kế

Năng lực sản xuất theo thiết kế của máy móc, dây chuyền sản xuất hiện có đến năm 2015.

5.1.3. Chỉ tiêu Sản lượng sản xuất thực tế

Sản lượng sản xuất thực tế của máy móc, dây chuyền sản xuất trong năm 2015.

5.1.4. Chỉ tiêu Tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước của sản phẩm

Tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước của sản phẩm (%) đến năm 2015.

5.2. Phiếu điều tra

Có 1 loại phiếu điều tra.

Tên phiếu: Phiếu thu thập thông tin về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa trong nước sản xuất được (Phiếu điều tra kèm theo).

6. Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra

- Bảng Danh mục sản phẩm điều tra: căn cứ theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

- Bảng phân ngành kinh tế: Áp dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2007 ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (VSIC 2007).

- Danh mục đơn vị hành chính: Áp dụng theo Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và cập nhật đến 31 tháng 12 năm 2015.

- Bảng Danh mục Mã HS: căn cứ Theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

7. Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra

7.1. Quy trình xử lý điều tra

Quy trình xử lý điều tra được thực hiện như sau:

7.1.1. Phương pháp xử lý thông tin

- Tổng hợp, xử lý dữ liệu điều tra bằng máy tính.

- Phân tích kết quả được thực hiện tại Vụ Kế hoạch.

7.7.2. Quy trình tổng hợp thông tin

- Tiếp nhận và làm sạch thông tin.

- Đánh mã, nhập dữ liệu điều tra.

- Tổng hợp kết quả điều tra.

7.2. Biểu đầu ra của điều tra

Biểu đầu ra của điều tra được thiết kế theo yêu cầu quản lý, điều hành của Bộ Công Thương.

8. Kế hoạch và tiến độ điều tra

8.1. Chuẩn bị điều tra (Từ tháng 3 năm 2016)

- Gửi Sở Công Thương lập danh sách đơn vị điều tra.

- Xây dựng Quyết định điều tra.

- Xây dựng Phương án điều tra.

8.2. Triển khai điều tra (Từ tháng 7 năm 2016)

- In Phiếu điều tra và sổ tay hướng dẫn điều tra.

- Lập Danh sách các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra trên cơ sở Danh sách các doanh nghiệp điều tra của 8 Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi.

8.3. Thu thập thông tin, xử lý, tổng hợp và công bố kết quả điều tra (Từ tháng 10 năm 2016)

- Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp về nội dung và phương pháp ghi Phiếu điều tra trên cơ sở Phương án điều tra do Bộ Công Thương quy định.

- Triển khai thu thập thông tin tại các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra trên địa bàn.

- Đánh mã Phiếu điều tra.

- Kiểm tra tính hợp lý của số liệu, nhập thông tin.

- Xử lý và tổng hợp kết quả điều tra.

- Lưu toàn bộ dữ liệu cuộc điều tra.

- Công bố kết quả điều tra lên trang web của Bộ Công Thương.

9. Nhiệm vụ điều tra

9.1. Sở Công Thương 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra

- Lập và rà soát Danh sách các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp: Căn cứ vào Danh mục sản phẩm điều tra, Sở Công Thương lập danh sách các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra trên địa bàn đang sản xuất ra các sản phẩm trong Danh mục sản phẩm điều tra.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp về nội dung và phương pháp ghi Phiếu điều tra trên cơ sở Phương án điều tra do Bộ Công Thương quy định.

- Triển khai thu thập thông tin.

- Đánh mã Phiếu điều tra.

- Kiểm tra thông tin trong Phiếu điều tra.

- Gửi toàn bộ Phiếu điều tra gốc và các chứng từ liên quan về Bộ Công Thương.

9.2. Bộ Công Thương

- In và gửi tài liệu hướng dẫn cho 8 Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra.

- Lập Danh sách các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra tại 8 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nói trên trên cơ sở Danh sách các đơn vị điều tra của 8 Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi.

- Kiểm tra tính hợp lý của số liệu, nhập thông tin.

- Xử lý và tổng hợp kết quả cho toàn bộ cuộc điều tra.

- Lưu toàn bộ dữ liệu cuộc điều tra.

- Công bố kết quả điều tra lên trang web của Bộ Công Thương.

10. Tổ chức thực hiện

- Vụ Kế hoạch là đơn vị thường trực chỉ đạo điều tra, có trách nhiệm xây dựng phương án điều tra; giám sát quá trình thực hiện điều tra; xử lý kết quả điều tra; tổng hợp và công bố kết quả điều tra.

- Sở Công Thương 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao (tại Mục 9.1) và gửi toàn bộ Phiếu điều tra gốc về Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 9 năm 2016.

11. Kinh phí điều tra

- Kinh phí điều tra từ nguồn kinh phí triển khai các dự án, nhiệm vụ năm 2016 (Đợt 1) thực hiện Nhóm chương trình hỗ trợ nhằm thay đổi tích cực về nhận thức và hành vi của cộng đồng thuộc Danh mục của Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2014-2020...

- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp theo đúng quy định, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra./.

 

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

Phiếu điều tra số:

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA TRONG NƯỚC SẢN XUẤT ĐƯỢC

Thực hiện Quyết định số             /QĐ-BCT ngày     tháng      năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc điều tra, khảo sát thông tin doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa trong nước sản xuất được

Nghĩa vụ cung cấp thông tin theo phiếu này được quy định tại Luật Thống kê

Các thông tin cung cấp theo phiếu này chỉ nhằm phục vụ công tác thống kê và được bảo mật theo Luật Thống kê.

1. Tên doanh nghiệp/cơ sở kinh tế:…………………………………………………………
(Viết đầy đủ bằng chữ in hoa, có dấu)

Mã số thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Địa chỉ doanh nghiệp/cơ sở kinh tế:

Sở Công Thương ghi

 

- Tỉnh/thành phố: …………………………………………………………………

 

 

- Huyện/quận (thị xã, TP thuộc tỉnh)…………………………………………….

 

 

 

- Xã/phường/thị trấn:……………………………………………………………..

 

 

 

 

 

- Thôn, ấp (số nhà, đường phố): ………………………………………………………………………

 

Mã khu vực

 

Số máy

-Số điện thoại:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Địa chỉ email: ………………………………………………………………………………………….

 

3. Ngành hoạt động sản xuất kinh doanh chính (VSIC 2007):

Sở Công Thương ghi

………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

4 Sản phẩm sản xuất chính theo Danh mục:

Mã HS

………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

 

5. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được

TT

Tên sản phẩm

Mã số HS (theo TT số 103/2015/TT-BTC)

Mô tả đặc tính kỹ thuật

Sản xuất năm 2015

Tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước của sản phẩm (%)

Nhóm

Phân nhóm

NLSX theo thiết kế (đơn vị tính)

Sản lượng sản xuất theo thực tế (đơn vị tính)

 

A

B

C

1

2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……., ngày…… tháng……năm 2016
Cán bộ điều tra
(Ký, họ tên)

 

HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA CẬP NHẬT THÔNG TIN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA TRONG NƯỚC SẢN XUẤT ĐƯỢC

I. NỘI DUNG CHỈ TIÊU TRONG PHIẾU ĐIỀU TRA

1. Tên doanh nghiệp/cơ sở kinh tế

1.1. Tên doanh nghiệp/cơ sở kinh tế

Ghi tên doanh nghiệp hoặc tên cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp như trong giấy phép kinh doanh (Viết đầy đủ bằng chữ in hoa, có dấu).

1.2. Mã số thuế

Ghi mã số thuế của doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp.

2. Địa chỉ doanh nghiệp/cơ sở kinh tế

2.1. Địa chỉ doanh nghiệp/cơ sở kinh tế

Ghi đầy đủ tỉnh/thành phố, huyện/quận (thị xã, thành phố thuộc tỉnh), xã/phường/thị trấn, thôn/ấp (số nhà, đường phố) của doanh nghiệp.

2.2. Số điện thoại, địa chỉ email

Ghi đầy đủ số điện thoại, địa chỉ email (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp có nhiều số điện thoại, địa chỉ email thì ghi số điện thoại, địa chỉ email của bộ phận chịu trách nhiệm đầu mối thực hiện phiếu điều tra này hoặc bộ phận hành chính của doanh nghiệp.

3. Ngành hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Ghi tên ngành sản xuất chính của doanh nghiệp đang sản xuất theo ngành cấp 5. Ngành sản xuất chính là ngành tạo ra giá trị sản xuất lớn nhất năm 2015.

Trường hợp không xác định được giá trị sản xuất thì dựa vào ngành có doanh thu lớn nhất hoặc ngành sử dụng lao động nhiều nhất.

4. Sản phẩm sản xuất chính theo Danh mục

Ghi tên sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp theo Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện bán thành phẩm trong nước sản xuất được (ghi rõ mã HS 8 số theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam)

5. Mô tả đặc tính kỹ thuật

Là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn và quyền lợi của người sử dụng.

6. Năng lực sản xuất của sản phẩm

- Năng lực sản xuất theo thiết kế: Là khả năng sản xuất cao nhất của thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất hiện có trong điều kiện sử dụng đầy đủ và hợp lý nhất các tư liệu sản xuất, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến với việc tổ chức sản xuất và lao động theo hình thức tiến bộ trên cơ sở công suất thiết kế của máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp.

Khi tính năng lực sản xuất theo thiết kế phải căn cứ vào hồ sơ hoặc lý lịch của thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất khi mua hoặc xây dựng, trong đó có ghi công suất sản xuất theo thiết kế. Trường hợp thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất được nâng cấp mở rộng làm tăng thêm năng lực sản xuất, thì năng lực sản xuất theo thiết kế là năng lực sản xuất sau khi đã được mở rộng (gồm năng lực sản xuất theo thiết kế ban đầu cộng (+) năng lực sản xuất theo thiết kế tăng thêm do đầu tư nâng cấp mở rộng).

- Sản lượng sản xuất thực tế: Là khối lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ trên cơ sở điều kiện thực tế hiện có về máy móc, thiết bị; nguồn nhân lực; nguồn tài chính và nguồn lực khác. Khi tính chỉ tiêu này phải căn cứ vào số lượng sản phẩm hiện vật thực tế đã sản xuất ra của thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất ở các cơ sở trong một thời gian nhất định (thường theo thời gian của năng lực thiết kế quy định).

3. Tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước của sản phẩm

Xác định tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước theo công thức sau:

Trong đó:

- N: Tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước;

- Xi: Giá trị của chi tiết thứ I được sản xuất trong nước;

- n: Số các chi tiết chế tạo trong nước;

- X: Tổng giá trị sản phẩm;

- µ % là giá trị sản xuất trong nước của khâu lắp ráp ở Việt Nam (có nhà xưởng và dây chuyền thiết bị sản xuất, lắp ráp) và ưu tiên các sản phẩm công nghệ cao, cơ khí trọng điểm.

Bảng hệ số µ

Nhóm sản phẩm

Hê số µ

Nhóm 1: Các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm cơ khí trọng điểm

µ = 20 %

Nhóm 2: các sản phẩm khác (không thuộc nhóm 1)

µ = 10%

Trong đó,

+ Sản phẩm công nghệ cao là các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

+ Sản phẩm cơ khí trọng điểm là các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn 2009-2015

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều cơ sở kinh tế trực thuộc (kể cả hạch toán riêng và hạch toán phụ thuộc) mà các cơ sở kinh tế đó có địa điểm khác tỉnh, thành phố với địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp kê khai số liệu tập trung tại trụ sở chính.

2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều cơ sở kinh tế trực thuộc (kể cả hạch toán riêng và hạch toán phụ thuộc) có hoạt động sản xuất trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp chỉ ghi 01 phiếu điều tra cho toàn bộ các cơ sở kinh tế trong cùng địa bàn.

III. HƯỚNG DẪN NHẬP MÃ, GHI PHIẾU, KIỂM TRA

Quy định cụ thể các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp (gọi tắt là Đơn vị điều tra) và cán bộ Sở Công Thương 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được điều tra (gọi tắt là cán bộ điều tra) thực hiện ghi phiếu điều tra như sau:

* Mục “Phiếu điều tra số”:

Sở Công Thương đánh số thứ tự phiếu điều tra như sau:

Hai chữ số đầu ghi mã đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngăn cách bởi dấu “.”, chữ số tiếp theo là số thứ tự đơn vị điều tra theo danh sách đơn vị điều tra của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ: Sở Công Thương TP Hà Nội có danh sách đơn vị điều tra là 100 đơn vị → Sở Công Thương sẽ ghi mã là 01.001, trong đó 01 là mã đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội; 001 là số thứ tự của đơn vị điều tra đầu tiên trong danh sách đơn vị điều tra; 002 là số thứ tự của đơn vị điều tra thứ hai; 003 là số thứ tự của đơn vị điều tra thứ 3....

1. Tên doanh nghiệp

- Đơn vị điều tra ghi tên doanh nghiệp hoặc tên cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp như trong giấy phép kinh doanh (Viết đầy đủ, có dấu).

- Mã số thuế: Ghi mã số thuế của doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp (ghi từ ô đầu tiên. Mỗi số của mã được ghi rõ ràng vào một ô vuông).

2. Địa chỉ doanh nghiệp

2.1. Địa chỉ doanh nghiệp

- Đơn vị điều tra ghi đầy đủ tỉnh/thành phố, huyện/quận (thị xã, thành phố thuộc tỉnh), xã/phường/thị trấn, thôn/ấp (số nhà, đường phố) của doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp.

- Trên cơ sở, địa chỉ doanh nghiệp, cán bộ điều tra đánh mã hành chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, huyện/quận (thị xã, thành phố thuộc tỉnh), xã/phường/thị trấn, thôn/ấp (số nhà, đường phố) của doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp.

Ví dụ: Doanh nghiệp có địa chỉ tại Phường Yên Hòa, quận cầu Giầy, Thành phố Hà Nội, Sở Công Thương ghi mã tương ứng như sau:

Dòng “Tỉnh/thành phố” ghi mã hành chính thành phố là 01, dòng “Huyện/quận (thị xã, TP thuộc tỉnh) ghi mã hành chính của quận là 005, dòng “Xã/phường/thị trấn” ghi mã 00172. Mỗi số của mã được ghi rõ ràng vào một ô vuông.

2.2. Số điện thoại, địa chỉ email

Đơn vị điều tra ghi đầy đủ số điện thoại, địa chỉ email (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp có nhiều số điện thoại, địa chỉ email thì ghi số điện thoại, địa chỉ email của bộ phận chịu trách nhiệm đầu mối thực hiện phiếu điều tra này hoặc bộ phận hành chính của doanh nghiệp.

3. Ngành hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Đơn vị điều tra ghi tên ngành sản xuất chính của doanh nghiệp đang sản xuất. Ngành sản xuất chính là ngành tạo ra giá trị sản xuất lớn nhất năm 2015.

Trường hợp không xác định được giá trị sản xuất thì dựa vào ngành có doanh thu lớn nhất hoặc ngành sử dụng lao động nhiều nhất.

- Cán bộ điều tra căn cứ vào ngành sản xuất kinh doanh chính mà doanh nghiệp ghi để ghi mã tương ứng theo VSIC2007 - cấp 5 trong tài liệu kèm theo (Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2007 ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (VSIC 2007).

Ví dụ: Ngành sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp là sản xuất biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện, Sở Công Thương ghi mã tương ứng là 27102.

4. Sản phẩm sản xuất chính theo Danh mục

Ghi tên sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp theo Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện bán thành phẩm trong nước sản xuất được (ghi rõ mã HS theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam)

5. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được

Căn cứ nội dung được quy định tại Mục I trên, đơn vị điều tra ghi cụ thể:

5.1. Cột “A”

Tên sản phẩm: Đơn vị điều tra căn cứ theo Danh mục sản phẩm điều tra (kèm theo Phiếu điều tra) ghi tên sản phẩm công nghiệp mà doanh nghiệp đang sản xuất.

Mỗi sản phẩm ghi tương ứng một dòng. Tên sản phẩm được ghi đầy đủ theo Danh mục sản phẩm điều tra.

5.2. Cột “B”

Mã số hải quan HS: Đơn vị điều tra ghi theo mã HS 8 số (nếu có) tương ứng trong Danh mục sản phẩm điều tra theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Ví dụ:

- Sản phẩm “Bồn áp lực hình trụ nằm ngang” có mã HS 8 số: đơn vị điều tra ghi mã tương ứng là 73090000;

- Sản phẩm “Hệ thống thông tin quản lý vận hành lưới điện và nhà máy điện” có mã HS 6 số: đơn vị điều tra ghi mã tương ứng là 847149;

- Sản phẩm “động cơ diesel” có mã HS 4 số: đơn vị điều tra ghi mã tương ứng là 8408.

5.3. Cột “C”

Mô tả đặc tính kỹ thuật: Là các quy cách, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

5.4. Sản xuất năm 2015

- Cột 1 (Năng lực sản xuất theo thiết kế): Đơn vị điều tra ghi năng lực sản xuất theo thiết kế có đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 (khối lượng sản phẩm/1 năm).

+ Đơn vị tính sản phẩm: Đơn vị điều tra ghi rõ đơn vị tính của sản phẩm (cái, tấn, kg, m3 ...).

- Cột 2 (Sản lượng sản xuất thực tế): Đơn vị điều tra ghi sản lượng sản xuất thực tế trong năm 2015 (ghi khối lượng sản phẩm sản xuất chính thức trong năm 2015).

+ Đơn vị tính sản phẩm: Đơn vị điều tra ghi rõ đơn vị tính của sản phẩm (cái, tấn, kg, m3 ...).

5.5. Cột “Tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước của sản phẩm”

Đơn vị điều tra ghi tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước của sản phẩm tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015.

+ Đơn vị tính: %./.

 

DANH MỤC SẢN PHẨM ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC I

DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHUYÊN DÙNG TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC

Số TT

Tên mặt hàng

Mã số theo biểu thuế nhập khẩu

Ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật

Nhóm

Phân nhóm

1

Máy kéo cầm tay

8701

10

11

Công suất không quá 22,5KW

2

Máy kéo

8701

20

10

Dung tích dưới 1.100cc

3

Ô tô buýt

8702

10

10

Loại thông dụng đến 80 chỗ ngồi

4

Xe khách đến 52 chỗ ngồi

8702

10

41

Dung tích xy lanh: 6.494 cm3.

Số chỗ ngồi tối đa: 52 chỗ

Vận tốc lớn nhất: 90 km/h

Công suất lớn nhất: 170Kw/2.500 vòng/phút

5

Xe buýt đến 80 chỗ

8702

10

41

Dung tích xy lanh: 12.000cm3

Số chỗ ngồi và đứng tối đa: 80 chỗ

Vận tốc lớn nhất: 90 km/h.

Công suất lớn nhất: 200Kw

6

Ô tô chở khách

8702

10

 

Loại thông dụng từ 10 đến 50 chỗ ngồi

7

Ô tô điện

8703

90

19

Chạy bằng điện, công suất động cơ đến 6,3Kw, tốc độ tối đa 30km/h, khả năng leo dốc đến 20%

8

Ô tô con

8703

 

 

Đến 9 chỗ ngồi

9

Ô tô tải tự đổ

8704

10

 

Thể tích chứa lên tới 25m3; tải trọng lên tới 33,2 tấn; Tiêu chuẩn chất lượng EURO2

10

Ô tô sửa chữa lưu động

8704

21

25

 

11

Ô tô tải nhẹ

8704

21

 

 

12

Ô tô tải thùng

8704

22

39

Tải trọng lên tới 16,5 tấn; tiêu chuẩn khí thải EURO2

13

Xe mô tô

8711

20

 

Khối lượng bản thân: 155kg. Dài x rộng x cao: 2.170 x 890 x 1.120 mm. Loại động cơ: 4 kỳ, 2 xi lanh, làm mát bằng không khí. Dung tích động cơ đến 233 cm3. Lốp trước: 90/90-18 lốp sau: 130/90- 15. Công suất cực đại: 12kW/8.000 vòng/phút

14

Xe mô tô chuyên dụng

8711

20

 

- Khối lượng bản thân: 155kg

- Dài x rộng x cao: 2.170 x 890 x 1.120 mm

- Loại động cơ: 4 kỳ, 2 xi lanh, làm mát bằng không khí.

- Dung tích động cơ đến 233 cm3

- Công suất cực đại: 12kW/8.000 vòng/phút

- Lốp trước: 90/90-18 lốp sau: 130/90-15

- Nhiên liệu: xăng không chì có trị số ốc tan 92

- Đồng hồ trước, xi nhan trước sau: sử dụng loại đồng hồ lớn, màn hình LCD, băng dải rộng, xi nhan lớn, thùng hành lý, cản trước, thiết kế 2 bên có gọng inox, đèn, còi, loa, bộ đàm.

- Hệ thống phát và tích điện: sử dụng loại đặc biệt phục vụ chuyên ngành thường xuyên dùng đèn, còi hụ, loa, bộ đàm.

- Ống xả: Sử dụng loại đặc biệt dùng giảm thanh, đạt tiêu chuẩn Euro 3 với hệ thống Catalyst cao cấp.

- Sử dụng trong các lĩnh vực: Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông, Quân sự, Thanh tra xây dựng, Quân cảng, các Công ty Bảo vệ chuyên nghiệp,...

15

Xe đạp 2 bánh và xe đạp khác không lắp động cơ

8712

00

20

 

16

Tàu chở hàng rời

8901

10

 

Chiều dài toàn bộ 190m, chiều dài giữa 2 trụ 183,3m, chiều rộng thiết kế 32,26m, chiều cao mạn 17,8m, mớn nước thiết kế 11,7m, mớn nước đầy tải 12,8m; loại trọng tải đến 54000DWT

17

Tàu chở khí hóa lỏng

8901

20

 

Trọng tải đến 5000 tấn

18

Tàu chở dầu

8901

30

80

Lmax = 245m; Lbp=236m; Chiều rộng thiết kế (Btk=43m); Chiều cao mạn (Dtk=20m), mớn nước thiết kế 11,7m, mớn nước đầy tải 14m, định biên thuyền viên 27 người, tốc độ khai thác v=15hải lý/h; trọng tải đến 104.000 DWT và 105.000 DWT.

19

Xà lan chuyên dụng trong ngành dầu khí

8901

90

 

Dài 109,8m, rộng 32m, cao 7m, trọng tải 12.000 tấn

20

Xà lan chuyên dùng trên có lắp cần cẩu các loại

8901

90

 

Sức nâng đến 4200 tấn

21

Tàu AHTS (tàu dịch vụ dầu khí đa năng)

8901

 

 

Công suất đến 16.000HP

22

Tàu chuyên dụng

8906

90

90

Tàu cứu hộ - cứu nạn 3.500CV, tàu phục vụ cho ứng phó sự cố tràn dầu đến 3.500 CV, tàu phục vụ dịch vụ dầu khí đến 6.082 CV

23

Tàu dịch vụ phục vụ dầu khí

8906

90

90

Thông số kỹ thuật có khả năng phục vụ: Chiều dài tổng thể 94.650m, chiều rộng đúc: 21 m, tải trọng toàn phần: 4.797 tấn, tải trọng tĩnh: 1.911 tấn, công suất máy chính: 3x2.560Kw

24

Xe tải nhẹ tải trọng tối đa đến 10 tấn

8704

22

29

 

25

Tàu chuyên dụng chở Container

8901

90

 

Trọng tải tới 2000 TEU

PHỤ LỤC II

DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC

Số TT

Tên mặt hàng

Mã số theo biểu thuế nhập khẩu

Ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật

Nhóm

Phân nhóm

1

Giá thủy lực di động

7308

40

90

Dùng chống giữ trong các mỏ than hầm lò. Kiểu: chỉnh thể, phân thể hoặc liên kết xích. Lực chống giữ đến 2000 kN. Chiều cao làm việc từ 1600 mm đến 2800 mm,

2

Bồn áp lực hình trụ nằm ngang

7309

00

0

Dung tích chứa đến 650m3, áp suất làm việc đến 40kg/cm3

3

Bồn áp lực hình cầu

7309

00

19

Dung tích chứa đến 4400m3, áp suất làm việc đến 40kg/cm3

4

Thùng phuy đựng phốt pho

7310

10

90

Kích thước: 500x800mm,áp suất thử kín 30kPa, áp suất thử thủy lực 250kPa, dung tích 157lít, môi chất sử dụng: phốt pho, công dụng: chứa phốt pho

5

Bồn áp lực

7311

00

99

Dung tích chứa đến 4400m3, áp suất làm việc đến 40kg/cm3

6

Bồn áp lực hình trụ nằm ngang đặt lên xe chuyên dụng

7311

 

 

Dung tích chứa đến 40m3, áp suất làm việc đến 40kg/cm2. Chuyên chứa LPG, NH3, Cl2, O2,....

7

Bình chứa LPG 12kg

7613

 

 

Dung tích 26,4 lít, áp suất thiết kế 17kg/cm2; trọng lượng chứa 12 kg, chiều dày max/min: 2,6mm/2,3mm; kích thước 302mm x 302mm x580mm

8

Bình chứa LPG 45kg

7613

 

 

Dung tích 99 lít, áp suất thiết kế 17kg/cm2; trọng lượng chứa LPG: 45kg, chiều dày max/min: 3mm/2,95mm; kích thước 368mm x 368mm x 1210mm

9

Bồn chứa LPG

7613

 

 

Dung tích đến 285 m3, áp suất đến 18 atm

10

Các loại lò/nồi hơi cho các nhà máy đến

8402

11

20

Bao gồm bộ phận chịu áp lực và các linh kiện, phụ kiện chính của lò hơi; công suất đến 1000MW; áp suất khí ra 200-246 kg/cm2, nhiệt độ 300 - 593°C; nhiên liệu sử dụng than, dầu, gas

11

Nồi hơi gia nhiệt nước

8402

11

20

Tạo ra hơi nước hoặc hơi khác, công suất hơn 500tấn/h, cấu trúc buồng lửa tầng sôi áp suất cao hoặc tuần hoàn khí

12

Thiết bị lò hơi/nồi hơi cho nhà máy điện

8402

11

20

Công suất đến 800MW

13

Nồi hơi các loại

8402

12

21

Công suất tới 35 tấn/h, áp lực đến 12 kg/cm2, áp suất làm việc tới 30 at (nguyên liệu đốt: than, gas, dầu, bã mía)

14

Nồi hơi tàu thủy

8402

12

 

Công suất hơi từ 0,5-35 tấn hơi/giờ

15

Buckstay cho nồi hơi

8402

90

10

Phần thân, vỏ bọc bao quanh và những phần khác của nồi hơi

16

Nồi hơi thu hồi nhiệt cho các nhà máy nhiệt điện (Module thu hồi nhiệt)

8402

90

10

Bao gồm bộ phận chịu áp lực và các linh kiện, phụ kiện chính tương ứng; công suất 100-250MW (ống nằm ngang hoặc thẳng đứng)

17

Thiết bị lò hơi thu hồi nhiệt cho nhà máy điện

8402

90

10

Công suất từ 100MW trở lên (cho nhà máy nhiệt điện)

18

Thùng hơi của nồi hơi thu hồi nhiệt cho nhà máy nhiệt điện

8402

90

10

Công suất hơn 100MW (cho nhà máy nhiệt điện)

19

Nồi hơi buồng lửa tầng sôi áp suất cao

8402

 

 

Bể chứa, bình bồn và những thiết bị tương tự dùng để chứa bất kỳ nguyên liệu nào (trừ khí nén hoặc khí lỏng), bằng sắt hoặc bằng thép, dung tích hơn 300Lít

20

Hệ thống xử lý khói nồi hơi

8404

10

 

Công suất 3500 kg/h; buồng dập khói và bụi kiểu màng nước và vách ngoắt (vách phủ granite), hệ thống bơm tuần hoàn xử lý khói

21

Thiết bị trao đổi nhiệt của lò hơi

8404

50

 

Đường kính lớn nhất: 6,5m. Độ dày lớn nhất: 100mm. Khối lượng lớn nhất: 200 tấn

22

Động cơ diesel

8408

 

 

Công suất đến 50 Hp

23

Máy bơm nước thủy lợi

8413

81

19

Đến Q=32.000m3/h, H=30 - 40 m

24

Bơm chuyền cốm

8413

81

19

Bơm loại khác

25

Lò sấy mủ cao su

8414

20

90

Lò sấy loại khác

26

Quạt gió lò phòng nổ

8414

59

20

Dạng bảo vệ nổ ExdI. Công suất đến 2x45kW, điện áp 660V

27

Quạt công nghiệp

8414

59

 

Quạt có lưu lượng đến 100.000 m3/h, công suất đến 2395KW, độ ồn < 78,5dba,="" độ="" ẩm="" không="" khí=""><80%. phục="" vụ="" thông="" gió,="" chống="" thấm="" công="">

28

Quạt gió cục bộ của dây chuyền thêu kết

8414

59

 

Công suất 1450kw, điện áp 6kv

29

Máy nén khí

8414

80

 

Đến 32 at, 18 m3/h

30

Thiết bị thông gió làm mát bằng đường ống

8415

90

 

Diện tích làm mát 120 m2; đường kính cánh quạt 618mm; công suất động cơ 1,1 kw; dung tích bồn chứa nước 25 lít; kích thước 985x985x1070 mm; trọng lượng 98 kg.

31

Các loại cyclon, lò nung

8416

 

 

Đến 3,5 m3/h; đường kính lò đến 5m, chiều dày tôn đến 50mm

32

Tháp làm mát

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

33

Hệ thống cấp liệu than bột

8417

10

00

Chất lượng FSR (cho đầu lò) thuộc máy chính lò quay

34

Băng tải gầu

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

35

Cấp liệu tấm, cấp liệu tang

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

36

Khe nhiệt

8417

10

00

Đường kính 1800mm thuộc máy chính lò quay

37

Lọc bụi tĩnh điện

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

38

Ống gió ba

8417

10

00

Đường kính 1800mm thuộc máy chính lò quay

39

Súng bắn khí

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

40

Van điện nhiệt độ cao

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

41

Van tấm điện

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

42

Xích tải

8417

10

00

Thuộc máy chính lò quay

43

Cấp liệu lắc

8417

10

00

Năng suất đến 1250 t/h dùng cho ngành khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, vận chuyển và chế biến vật liệu rời

44

Buồng lạnh (trên bờ)

8418

10

90

Ghép từ Panel Polyuretan cách nhiệt hai mặt bọc tôn phủ sơn plastic chiều cao buồng lạnh đến 10 m, dung tích đến 20.000 m3

45

Tháp chưng cất

8419

40

 

Thiết bị dùng để thay đổi thành phần hóa học và các nguyên liệu. Đường kính lớn nhất: 9,5m. Chiều dài: đến 100m. Độ dày lớn nhất: 150mm. Khối lượng lớn nhất: 700tấn

46

Hệ thống khử nước mặn bằng phương pháp bay hơi dạng chưng cất đa tầng

8419

89

00

Có công suất nhỏ nhất là 10MIGD (2,198m3/ngày)

47

Thiết bị khử nước mặn, dạng đa tầng

8419

89

19

Bằng phương pháp bay hơi hoặc ngưng tụ, công suất đến 10 MIGD (1 MIGD= 4.546.000 lít/ngày)

48

Bình phân tách hỗn hợp nước và hơi

8419

 

 

Dùng để xử lý hóa chất. Đường kính lớn nhất: 6m. Chiều dài: đến 30m. Độ dày lớn nhất: 150mm. Khối lượng lớn nhất: 200 tấn

49

Bình, bồn để chứa và kiểm soát một phản ứng hóa học hoặc để hỗ trợ môi trường hoạt tính sinh học

8419

 

 

Đường kính lớn nhất; 6.5m. Chiều dài lớn nhất: 70m. Độ đày lớn nhất: 150 mm. Khối lượng lớn nhất 300 tấn

50

Bình, bồn chứa áp lực cao

8419

 

 

Dùng để chuyển đổi các thành phần hóa học hoặc vật liệu. Đường kính lớn nhất: 9.5m. Chiều dài lớn nhất: 70m. Độ dày lớn nhất: 150 mm. Khối lượng lớn nhất 300 tấn

51

Lò sấy sơn ED

8419

 

 

3 ngăn (6giá/ngăn)

52

Máy ép gạch Block

8420

10

90

Đến 600 viên/h, 13kW

53

Máy cán cao su

8420

10

90

Máy cán ép phẳng kiểu trục lăn

54

Máy cán kéo, cán cắt

8420

10

90

Máy cán ép phẳng kiểu trục lăn

55

Máy cán cao su 3 trục

8420

10

90

Máy cán ép phẳng kiểu trục lăn

56

Máy cán 4 cặp trục, 5 cặp trục

8420

10

90

Máy cán ép phẳng kiểu trục lăn

57

Thiết bị lọc nước

8421

21

19

 

58

Máy lọc nước công nghiệp

8421

21

19

Công suất 6tấn/giờ, công suất điện 25kw

59

Máy tinh chế sơn ED IR cho mạ bóng ED

8421

29

90

 

60

Bộ lọc khí Hepa

8421

39

90

Cấp độ theo tiêu chuẩn Châu Âu (EN-779) từ H10 đến H14; hiệu suất 95-99,999%; chất liệu sợi thủy tinh; khung nhựa, gỗ, nhôm, tôn tráng

61

Bộ lọc khí thô

8421

39

90

Cấp độ theo tiêu chuẩn Châu Âu (EN-779) từ G2 đến G4; hiệu suất 70-92%; chất liệu sợi tổng hợp, có thể giặt rửa; khung giấy, nhôm

62

Bộ lọc khí tinh

8421

39

90

Cấp độ theo tiêu chuẩn Châu Âu (EN-779) từ F5 đến F9. Hiệu suất: 50 - 95 %. Chất liệu: Sợi thủy tinh. Khung: Nhựa, nhôm

63

Cân ô tô điện tử (trọng tải 30T, 50T, 60T, 80T, 100T)

8423

89

10

Giới hạn cân: 30-1000 tấn, kích thước bàn cân: 3x(12-18)mm,cấp chính xác: III, số đầu đo: 4-8, số modul bàn cân 1-3, bàn cân (vật liệu): bê tông/thép, khả năng quá tải 125%

64

Cân tàu hỏa điện tử (trọng tải 100T, 120T)

8423

89

10

Dùng cho loại đường ray: 1000 mm hoặc 1435mm, nhà cung cấp thiết bị điện tử và đầu đo: G7, EU, kích thước bàn cân: 3,8mx1,5m, cấp chính xác: 1, sai số <1% theo="" tiêu="" chuẩn="" quốc="" tế="" oiml-r106,="" giới="" hạn="" cân="" (max):="" 120="" tấn,="" số="" đầu="" đo:="" 4="" chiếc,="" khả="" năng="" quả="" tải:="">

65

Cân tự động điện tử

8423

89

10

Đến 120 tấn

66

Máy phun tự động cho bể rửa nước

8424

20

19

Công suất 3,5kw, điện áp 380V

67

Bình bơm thuốc sâu động cơ điện

8424

81

10

Dung tích từ 05-30 lít

Trọng lượng khô từ 05 đến 13 Kg

68

Máy đóng mở cửa cống dùng động cơ điện

8425

11

00

Sức nâng đến 100 tấn

69

Máy đóng mở cửa cống tay quay

8425

19

00

Sức nâng đến 30 tấn

70

Tời điện

8425

31

00

Lực kéo 10KN. Chiều dài cáp: 400m, đường kính cáp Ø12,5mm. Tốc độ cáp min/max (m/s): 0,437/1,13. Tốc độ trung bình 0,73m/s. Động cơ điện P=11,4Kw; n=1.460V/p; U=380V/660V

71

Tời cáp treo vận chuyển người và vật liệu phòng nổ

8425

31

00

Dùng trong các mỏ than hầm lò. Chiều dài vận chuyển đến 2000 m. Góc dốc đến 23 độ.

72

Tời điện phòng nổ

8425

31

00

Dùng trong các mỏ than hầm lò. Công suất động cơ dẫn động đến 45 kW. Lực kéo đến 90 kN.

73

Kích thủy lực cho lò tuynen

8425

42

 

Sức đẩy đến 60 tấn, hành trình 1,6 m

74

Pa lăng, tời nâng điện

8425

49

10

loại treo, sức nâng từ 5-500 tấn

75

Tời các loại

8425

 

 

Sức nâng đến 50 tấn

76

Giàn cẩu quay chạy ray

8426

11

00

Giàn cẩu cao được lắp đặt cố định tại cầu tàu; công suất nâng đến 35 tấn

77

Cẩu trên tàu biển, tàu sông

8426

11

00

Sức nâng đến 540 tấn

78

Cầu trục chân dê

8426

11

00

Sức nâng đến 350 tấn

79

Cẩu bốc dỡ Container chạy ray

8426

11

00

Loại RMQC, chiều cao 68-78m, rộng 26-28m, dài 115-145m

Loại RMGC, chiều cao 21m, rộng 24m, dài 64m

80

Cẩu chân đế

8426

11

00

sức nâng từ 5 tấn đến 350 tấn

81

Giàn cẩu bánh lốp

8426

12

00

Khung nâng di động gắn bánh cao su và chân trụ; cẩu trục của tàu; giàn cẩu; bao gồm giàn cẩu cáp, khung nâng di động, chân trụ và xe tải gắn với một giàn cẩu. Công suất nâng đến 30 T

82

Cẩu bánh lốp cần cứng

8426

12

00

Sức nâng đến 200 tấn

83

Cẩu bốc dỡ container chạy bằng bánh lốp

8426

12

00

Loại RTGC, chiều cao 26m, rộng 14-16m, dài 25- 26m

84

Cầu trục

8426

19

20

Loại 1 dầm (sức nâng đến 700 tấn, khẩu độ đến 25 m)

Loại 2 dầm (sức nâng đến 1200 tấn, khẩu độ đến 34 m)

Loại tháp (sức nâng đến 30 tấn, tầm với đến 25 m)

85

Cổng trục

8426

19

30

Sức nâng đến 700 tấn

86

Cầu trục loại tháp

8426

19

90

Sức nâng đến 30 tấn, dùng cho xây dựng các khu nhà cao tầng

87

Cẩu bánh xích

8426

19

90

Sức nâng đến 200 tấn

88

Cẩu container

8426

19

90

Sức nâng đến 50 tấn

89

Thang máy

8428

10

10

Chở người (tải trọng đến 2 tấn, vận tốc đến 2m/s)

Chở hàng (tải trọng đến 5 tấn, vận tốc đến 2m/s)

90

Thang máy tải khách, thang máy tải bệnh kiểu P20(1350), CO96,10/10

8428

10

10

- Kiểu: P20(1350), CO96,10/10.

- Thang máy tải khách và tải bệnh tải trọng 1350 kg, 20 người, tốc độ 96 mét/phút, 10 tầng dừng phục vụ

- Tải trọng này nằm trong dãy tải trọng 320 kg đến 2000 kg.

- Tốc độ này nằm trong dãy tốc độ từ 18 mét/phút đến 120 mét/phút.

- Loại cửa CO nằm trong loại cửa trượt ngang về hai phía hoặc một phía và nằm trong dãy cửa từ 2 cánh đến 6 cánh.

91

Thang máy tải khách

8428

10

10

Kiểu: WP21 (1600)-CO60,6/6

Thang máy tải khách, tải trọng 1600 kg, 21người, cửa mở 2 cánh mở trung tâm, tốc độ 60 m/phút, 6 tầng dừng phục vụ

(Tải trọng này nằm trong dãy tải trọng 320 kg -2000 kg)

92

Thang máy tải giường bệnh nhân

8428

10

10

Kiểu: WB21(1600)-2S60,6/6

Thang máy tải giường bệnh nhân, tải trọng 1600 kg, 21 người, cửa mở 2 cánh mở về 1 phía, tốc độ 60 m/phút, 6 tầng dừng phục vụ (Tải trọng này nằm trong dãy tải trọng 320 kg -2000 kg)

93

Máy cấp liệu thùng

8428

10

90

Đến 60 m3/h

94

Cẩu bốc dỡ hàng hóa liên tục, dạng cẩu hình thùng

8428

20

90

Thang nâng liên tục tự động và băng chuyền khác. Công suất nâng min 1.000 tấn/h, bốc dỡ hàng hóa liên tục

95

Băng tải hầm lò

8428

31

00

Tổng công suất động cơ dẫn động đến 2500 kW, chiều dài vận chuyển đến 4000 m, năng suất vận chuyển đến 2500 t/h, góc dốc vận chuyển từ -16 độ (xuống dốc) đến 30 độ (lên dốc)

96

Gầu (gàu) tải các loại

8428

32

 

Đến 160 m3/h, cao đến 105 m

97

Băng tải/Băng chuyền

8428

33

90

Dùng để vận chuyển vật liệu rời (khoáng sản rắn các loại, VLXD...). Chiều rộng mặt băng từ 500 đến 2400 mm. Năng suất vận chuyển đến 8000 t/h. Góc dốc vận chuyển từ -16 độ (xuống dốc) đến 30 độ (lên dốc)

98

Băng tải ống

8428

33

90

Dùng để vận chuyển vật liệu rời (khoáng sản rắn các loại, VLXD, tro và xỉ thải ...). Đường kính ống băng đến 600 mm. Năng suất vận chuyển đến 5000 t/h. Góc dốc vận chuyển từ -16 độ (xuống dốc) đến 30 độ (lên dốc)

99

Vận thăng

8428

90

90

Chiều cao 10-80 mét, P = 500 - 2000kg

100

Máy lấy sản phẩm nhựa (theo phương thẳng đứng)

8428

90

90

Kích thước: dài 1750mm, rộng 1100mm, góc xoay của tay gắp chính 90°. sai số định vị chuyển động ngang ±0,1 mm, sai sai số lặp tại vị trí phối hợp ±0,1 mm)

101

Vít tải các loại

8428

90

90

Đường kính đến 600 mm, dài 30 m

102

Máy xúc đá hầm lò phòng nổ

8429

51

00

Cấp phòng nổ ExdI, dung tích gầu xúc đến 1 m3, Kiểu di chuyển: trên ray hoặc bánh xích.

Cỡ đường ray 600, 750, 900mm, khoảng cách trục 1600mm, chiều rộng băng tải: đến 800 mm, tốc độ băng tải đến 1,6m/s.

103

Máng cào tải than phòng nổ

8431

39

90

Năng suất từ 80 đến 250 tấn/h, chiều dài đến 180 m. Động cơ phòng nổ: 15kw; 18,5kw; 22kw; 30kw; 40kw, 45 kW, 55 kW, 75 kW, 90 kW. Điện áp 380/660v. Khởi động từ phòng nổ: 380v; 80-120A. Nút bấm phòng nổ LA-81-1(2)3. Tốc độ xích kéo 0,65m/s đến 1,1 m/s

104

Cụm bánh xe kèm giảm tốc của các loại cẩu

8431

39

90

 

105

Dầm cầu trục

8431

49

90

Trọng tải nâng từ 0,5 tấn đến 150 tấn

106

Dàn cày xới - trục đất

8432

10

00

 

107

Máy ép kiện (ép bành mủ cao su)

8433

40

00

Máy ép bằng điện

108

Máy gặt đập liên hợp

8433

51

00

Công suất: 4-5 ha/ngày, bề rộng cắt: 2,2m, di động bằng xích, trọng lượng: 2 tấn, công suất động cơ đến 90CV, tự động cắt, đập và cho lúa vào bao đựng

109

Máy tuốt lúa

8433

52

00

Có động cơ và không có động cơ; công suất đến 2,5 tấn/h

110

Máy liên hợp thu hoạch mía

8433

59

90

Công suất 0,3-0,5 ha/h, tự động cắt ngọn, gốc và chuyển về phía sau theo lồng

111

Máy vắt sữa bò

8434

10

10

Động cơ 1 pha, công suất 1,1kw, tốc độ 4450 vòng/phút, nhịp đôi, đạt chất Iuợng vệ sinh an toàn thực phẩm

112

Sàng rung

8437

80

59

Sàng hoạt động bằng điện

113

Dây chuyền sản xuất bia

8438

40

00

Công suất đến 90 triệu lít/năm

114

Dây chuyền sản xuất giấy bao bì, vàng mã (Krap)

8439

20

00

Công suất đến 10.000 tấn/năm

115

Dây chuyền sản xuất giấy vệ sinh

8439

20

00

Công suất đến 2000 tấn/năm

116

Máy sản xuất tấm làm mát đoạn nhiệt

8439

20

00

Vật liệu xenlulo; góc giữa 2 miếng liền nhau 45/45 (tổng cộng 900); Bề mặt bay hơi ~460m2/m3; Lưu lượng nước 60l/m2

117

Máy in offset, in theo tờ

8443

12

00

Loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy mở ra một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm)

118

Máy in - copy, in bằng công nghệ in phun

8443

31

10

 

119

Máy in - copy, in bằng công nghệ Iaser

8443

31

20

 

120

Máy in - copy - fax kết hợp

8443

31

30

 

121

Máy in kim

8443

32

10

 

122

Máy in phun

8443

32

20

 

123

Máy in laser

8443

32

30

 

124

Máy fax

8443

32

40

 

125

Máy xóa tem và in cước thay tem

8443

39

 

 

126

Máy cắt chỉ tự động trong máy may công nghiệp

8445

90

 

Lập trình đường may, điều khiển kim đường may tự động

127

Máy dệt bao PP

8447

90

 

MDB-4, năng suất 1,7-2m/phút

128

Máy chống gãy nếp vải dệt kim dạng ống

8448

59

00

AC-680, tốc độ 10-40 m/phút

129

Dây chuyền cán thép xây dựng

8455

21

00

Công suất đến 30.000 tấn/năm

130

Dây chuyền cán tôn biên dạng sóng ngói

8455

22

00

Công suất 15-20HP, trọng lượng 8-12tấn, kích thước 10x1,5m, tốc độ cán 3-5 m/phút, độ dày tôn 0,34-0,6 mm

131

Máy cán xà gồ hình chữ C, Z

8455

22

00

Công suất đến 30 HP, trọng lượng 8,5 tấn, kích thước 8x8m, tốc độ cán 12-15m/phút, độ dày tôn 1,5-3 mm

132

Máy tiện vạn năng phổ thông

8458

99

90

Đường kính đến 650 mm, dài 3.000 mm

133

Máy khoan bàn

8459

29

 

Đường kính đến 13 mm

134

Máy khoan cần

8459

29

 

Đường kính mũi khoan đến 40 mm, hành trình dài 400 mm

135

Hệ thống thông tin quản lý vận hành lưới điện và nhà máy điện

8471

49

 

Gồm tủ thu thập dữ liệu, tủ truyền tin, tủ nguồn; phần mềm thu thập dữ liệu, xử lý ứng dụng, lưu trữ dữ liệu và giao diện với người dùng; Smart Modem sử dụng trong mạng wireless (2G, 3G, CDMA,...)

136

Hệ thống tích hợp điều khiển bảo vệ và tự động hóa trạm biến áp 110kv, 220kv, 500kv

8471

49

 

Gồm tủ điều khiển, bảo vệ, đo lường cho trạm biến áp đến 500kv; phần mềm thu thập dữ liệu, xử lý ứng dụng, lưu trữ dữ liệu và giao diện với người dùng

137

Trạm bê tông dự lạnh

8474

31

10

Năng suất: 120-180m3/h

138

Trạm trộn bê tông đầm lăn

8474

31

10

Năng suất: 100-180m3/h, số thành phần cốt liệu: 4- 6, cân cốt liệu: 5000-10000kg, cân xi măng: 1000- 2000kg, cân nước: 500-1000lít

139

Trạm trộn bê tông thương phẩm

8474

31

10

Năng suất: 20-120m3/h

140

Trạm trộn bê tông nhựa nóng

8474

31

 

Loại trạm: Bán cơ động.

Kiểu trộn: Cưỡng bức - Chu kỳ - Tự động.

Công suất tiêu thụ điện 300 Kw, Công suất 120 T/h

141

Trạm trộn bê tông xi măng

8474

31

 

Loại trạm: Bán cơ động.

Kiểu trộn: Cưỡng bức - Chu kỳ - Tự động.

Công suất tiêu thụ điện 155 Kw, Công suất 150m3/h

142

Máy trộn bê tông cưỡng bức

8474

31

 

Đến 500 Iít/mẻ -10 kW

143

Máy trộn bê tông kiểu rơi tự do

8474

31

 

Đến 250 lít/mẻ, 5,2 kW

144

Máy nhào đùn liên hợp có hút chân không

8474

39

10

Đến 12 m3/h, 130 kW

145

Máy nhào hai trục có lưới lọc

8474

39

10

Đến 20 m3/h, 40 kW

146

Thiết bị sản xuất ống nước li tâm và cột điện bằng bê tông cốt thép

8474

80

10

Đến 300 - 1500 mm; 75 kW; 110 - 220 kV

147

Máy tuyển từ

8474

 

 

Dùng cho các nhà máy sàng tuyển và chế biến khoáng sản để thu hồi quặng sắt (Không giới hạn thông số kỹ thuật)

148

Máy tuyển huyền phù (kiểu bánh xe đứng)

8474

 

 

Dùng cho các nhà máy tuyển than (Không giới hạn thông số kỹ thuật)

149

Dây chuyền sản xuất ống PEHD

8477

20

20

Sản xuất ống PEHD, LD, PVC, PTE có kích thước ống f400, f630

150

Máy lưu hóa định hình dây cuaroa

8477

40

10

Loại dây bản C chiều dài đến 14m, số lượng 15 sợi, nhiệt độ khuôn ép 150 độ C, đường kính thủy lực 360 mm, kích thước khuôn 20x36 inch, áp lực 150 kg/cm2, bán tự động

151

Thiết bị nạp, sấy liệu máy ép nhựa

8477

90

39

540x410x360mm, thể tích phễu 6 lít, trọng lượng máy 11kg, khả năng cấp liệu 300kg/giờ. Bộ sấy: nguồn điện 380V, 3pha, 50Hz, quạt thổi ly tâm 90W - 1450 vòng/phút, trọng lượng 45kg, thể tích hiệu dụng 25kg. Cung cấp nguyên liệu dạng hạt kích cỡ 1-3mm

152

Máy tự động cuốn dây quạt trần

8479

81

 

Tốc độ cuốn đến 2000 vòng/phút, động cơ 2x0,5hp, 3 pha, 220/380v, số rãnh cuốn 12-20, vi điều khiển

153

Máy ổn định nồng độ ion nhôm

8479

89

30

Công suất 15kw. Điện áp: 380V

154

Máy tẩy (thu hồi) dầu sơn ED

8479

89

30

Công suất 6,5kw. Điện áp: 380V

155

Dây chuyền sản xuất phân NPK

8479

 

 

Công suất 30.000 tấn/năm

156

Dây chuyền sản xuất phân vi sinh

8479

 

 

Công suất đến 20 tấn/h

157

Máy phát điện (trên bờ)

8501

61

 

Công suất không quá 75 kVA

158

Động cơ điện ba pha (không kín nước)

8501

 

 

Công suất đến 1000 kW, động cơ không đồng bộ, rôto ngắn mạch từ 750 vg/ph đến 3000 vg/ph

159

Động cơ điện một pha (không kín nước)

8501

 

 

Công suất đến 2,2 kw, động cơ tụ điện không đồng bộ, rô tô ngắn mạch

160

Tổ máy phát điện có công suất trên 75KVA đến 375 KVA

8502

 

 

Điện áp: 380/220 volt AC, 3 pha, 4 dây

Tần số 50HZ, tốc độ 1500 ống/phút

Công suất liên tục từ 75 KVA đến 375 KVA. Công suất dự phòng từ 83KVA đến 413KVA

161

Tổ máy phát điện có công suất trên 375 KVA đến 1100 KVA

8502

 

 

Điện áp: 380/220 volt AC, 3 pha, 4 dây

Tần số 50Hz, tốc độ 1500 vòng/phút

Công suất liên tục từ 375 KVA đến 1000KVA.

Công suất dự phòng: 413 đến 1100KVA

162

Tủ nạp ắc quy tàu điện

8504

40

30

Mã hiệu: TNAQ-10-150/210 (điện áp nguồn: 380/660V; tần số 50Hz; điện áp nguồn ra 1 chiều: 210V; dòng điện ra 1 chiều: từ 10 đến 150A; sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu 3pha).

Mã hiệu: TNAQ-10-90/280

163

Thiết bị nguồn 1 chiều

8504

40

90

HFCR-1600

164

Thiết bị nguồn độc lập

8504

40

90

DPS 4825; DPS 4850

165

Hệ thống nguồn

8504

40

90

HRS 4500; SDPS 250

166

Máy biến áp khô

8504

 

 

Điện áp đến 40,5KV, công suất đến 10MVA

167

Trạm biến áp hợp bộ

8504

 

 

Điện áp đến 35KV, công suất đến 4000KVA

168

Máy biến thế

8504

 

 

MBA trung áp và phân phối, điện áp <66 kv,="" công="" suất="" đến="">

169

Máy biến áp trung gian

8504

 

 

3 pha, dung lượng đến 10MVA

170

Máy biến áp 1 pha, 3 pha có điện áp định mức 500kV

8504

 

 

Điện áp đến 550kV

Công suất đến 900MVA

171

Máy biến thế

8504

 

 

Máy biến áp 1 pha, 3 pha có điện áp định mức 500KV (max 550KV), công suất đến 900MVA

172

Máy biến áp 1 pha, 3 pha có điện áp định mức 220kV

8504

 

 

Điện áp đến 230kV, Công suất: 1 pha đến 200MVA, 3 pha đến 600MVA

173

Máy biến áp các loại có điện áp định mức 110kV

8504

 

 

Điện áp đến 121kV, Công suất đến 120MVA

174

Máy biến áp truyền tải

8504

 

 

Điện áp đến 500KV, công suất đến 450MVA

175

Máy biến dòng điện

8504

 

 

Điện áp từ 6 đến 35kV; Tỷ số biến dòng 10-800/5A

176

Máy biến điện áp 1 pha (trên bờ)

8504

 

 

Điện áp đến 38,5kV, loại cảm ứng; công suất 10- 150 VA; cấp chính xác: 0,2; 0,5; 1; 3; 3P

177

Máy biến điện áp 3 pha (trên bờ)

8504

 

 

Điện áp đến 38,5kV, loại cảm ứng; công suất 10- 120 VA; cấp chính xác: 0,2; 0,5; 1; 3; 3P

178

Máy biến dòng điện chân sứ điện áp đến 500kV

8504

 

 

Điện áp đến 550kV

Cấp chính xác: 0,2 - 0,5, 1; 5P20, Công suất: 10- 50VA

179

Máy biến dòng điện chân sứ

8504

 

 

Điện áp đến 550kv, công suất 10-50VA, cấp chính xác 0,2-0,5;1;5P20

180

Biến áp chiếu sáng phòng nổ

8504

 

 

Dạng bảo vệ nổ ExdI. Công suất đến 20kVA, điện áp đến 1200/220(127)V

181

Biến áp khoan phòng nổ

8504

 

 

Dạng bảo vệ nổ ExdI. Công suất đến 4kVA, điện áp đến 1200/133V

182

Máy biến điện áp đo lường trung thế

8504

 

 

Đến cấp điện áp 38,5kV; công suất 10-150VA, cấp chính xác: 0,2; 0,5;1,3P

183

Trạm biến áp phòng nổ

8504

 

 

Dạng bảo vệ nổ ExdqI, Công suất từ 100kVA đến 1500kVA; điện áp sơ cấp 6kV, điện áp thứ cấp 1,2(0,69)kV và 0,69(0,4)kV

184

Máy biến áp cao thế

8504

 

 

Công suất đến 500KVA

185

Máy biến áp hạ thế

8504

 

 

Công suất đến 220KVA

186

Tủ điện các loại (trên bờ)

8537

10

 

Vỏ tủ bằng sắt sơn tĩnh điện và lắp đặt các thiết bị điện

187

Tủ điện hạ áp, tủ điều khiển

8537

10

 

điện áp đến 600 V, 75-2500 A

188

Tủ điện trung thế

8537

20

 

Điện áp 7,2-40,5 KV, 630-3000 A

189

Hộp chia dây

8537

 

 

Cho công trình lưới điện

190

Thiết bị bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng module hoặc thành bảng; điốt phát sáng

8541

40

 

 

191

Máy kéo 2 bánh công suất đến 26 mã lực

8701

90

10

Quy cách: máy kéo kiểu 2 bánh

Tính năng: cày, bừa, phay, lồng đất, kéo rơ mooc và các công việc khác.

Kéo rơ mooc: 450-1000 kg, Năng suất cày, bừa, lồng đất trung bình: 900 - 1800m2/h

192

Máy kéo 4 bánh công suất đến 26 mã lực

8701

90

10

Quy cách: máy kéo kiểu 4 bánh

Tính năng: cày, bừa, phay, lồng đất, kéo rơ mooc và các công việc khác. Năng suất cày, bừa, lồng đất trung bình: 2000m2/h

193

Máy kéo nhỏ, máy kéo 4 bánh và cày bừa theo sau

8701

90

10

Từ 8 CV đến 20 CV

194

Hộp giảm tốc trục vít - bánh vít

8708

40

29

Hộp số loại khác

195

Giàn khoan dầu khí di động

8905

20

00

Là loại giàn khoan di động có khả năng thăm dò, khai thác dầu khí tại các vùng nước có độ sâu 400ft

196

Giàn khoan khai thác tàu giếng

8905

20

00

Công nghệ Bunga Orkid B, C, D (phát triển mỏ Bunga Orkid)

197

Giàn khoan tự nâng

8905

20

00

Là loại giàn khoan di động có khả năng khoan thăm dò, khai thác tại các vùng nước có độ sâu 90m nước, việc nâng hạ thân giàn khoan được thực hiện bởi hệ thống nâng hạ và hãm cố định chân. Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được cấp bởi Lloyd's Register Quality Assurance số VTU 6006599.

198

Cân điện tử

9016

 

 

C-3000, C30K, C-6000, C-150KP, C-60KP
Sử dụng cho ngành bưu điện

199

Cân ô tô điện tử (trọng tải từ 30T, 50T,

9016

0

10

Giới hạn cân: 30.000 ÷ 1000.000 kg

200

Cân tàu hỏa điện tử (có tải trọng 100T, 120T)

9016

0

10

Dùng cho loại đường ray: 1000mm hoặc 1435 mm

- Nhà cung cấp thiết bị điện tử và đầu đo: G7, EU

- Kích thước bàn cân: 3,8mx1,5m

- Cấp chính xác: 1

- Sai số: ≤ 1% theo tiêu chuẩn Quốc tế OIML - R106

- Giới hạn cân (max): 120 tấn

- Số đầu đo: 04 chiếc

- Khả năng quá tải: 125%

201

Hệ thống Scada quan trắc khí mê tan tự động tập trung

9027

 

 

Phần mềm quan trắc khí mê tan tự động tập trung: giao diện tiếng Việt, cho phép cập nhật bản đồ hiện trường, chỉ thị và cảnh báo tại các vị trí trên bản đồ. Tủ giám sát trung tâm: có khả năng quản lý từ 16 đầu đo trở lên. Đầu đo khí mê tan; dải đo: 0-5% CH4; sai số: ±0,1% khi nồng độ CH4 (0÷2%), ±0,2% khi nồng độ CH4 (2÷5%). Đầu đo khí CO: dải đo:0-200ppm CO; sai số: ±5ppm khi khí nồng độ CO (0÷200ppm).

202

Tủ đo đếm điện năng phòng nổ

9028

30

10

Dạng bảo vệ nổ ExdI. Dòng điện đến 400A, điện áp 690V

203

Công tơ 1 pha

9028

30

 

Loại ký hiệu: DT01P80-RF. Cấp chính xác: 1.0. Điện áp: 220VAC. Dòng điện: 20(80) A. Dòng điện khởi động (Ist): <0.4%ib. tần="" số="" làm="" việc:="" 50hz.="" hằng="" số="" công="" tơ:="" 1000="" xung/kwh.="" cấp="" cách="" điện:="" 2.="" sơ="" đồ="" đấu="" dây:="" 1="" pha="" 2="" dây.="" kích="" thước:="" 199x117x60="" mm.="" tích="" hợp="" công="" nghệ="" truyền="" chỉ="" số="" công="" tơ="" từ="" xa="" bằng="" sóng="" vô="" tuyến;="" -="" loại="" ký="" hiệu:="" dt01p-rf="" mesh.="" cấp="" chính="" xác:="" 1.0.="" điện="" áp="" định="" mức(un):="" 220vac.="" dòng="" điện="" định="" mức="" (ib):="" 5a,="" 10a,="" 20a,="" 30a,="" 50a.="" dòng="" điện="" cực="" đại="" (imax):="" 20a,="" 40a,="" 60a,="" 80a,="" 100a.="" dòng="" điện="" khởi="" động="" (ist):=""><0.4%lb. tần="" số="" làm="" việc:="" 50hz.="" hằng="" số="" công="" tơ;="" 800/1.600="" xung/kwh.="" kích="" thước:="" 150x105x57mm.="" tích="" hợp="" công="" nghệ="" truyền="" chỉ="" số="" công="" tơ="" từ="" xa="" bằng="" sóng="" vô="" tuyến="" với="" công="" suất="" phát="" đến="" 30dbm="">

204

Công tơ 3 pha

9028

30

 

Điện áp: 3 x 230/400 V. Dòng điện: 3 x 10(100) A. Cấp chính xác: 1,0 (Điện năng tác dụng) là 2,0 (Điện năng phản kháng). Dòng điện khởi động (Ist): ≤ 0,4% Idm (CCX: 0,5 S), ≤ 0,5% Idm (CCX: 2,0). Tần số làm việc: 50 Hz. Hằng số công tơ: 1.000 imp/kW.h, 1.000 imp/ kVar.h. Cấp cách điện: 2. Sơ đồ đấu dây: 3 pha 4 dây. Kích thước: 278 x 175 x 76 mm. Tích hợp công nghệ truyền chỉ số công tơ từ xa bằng sóng vô tuyến; các loại công tơ 3 pha tương tự khác

205

Công tơ 3 pha

9028

30

 

Loại ký hiệu: DT03P05-RF. Điện áp: 3 x 57,7/100 - 240/415 V. Dòng điện: 3 x 5 (10) A. Cấp chính xác: 0,5S (Điện năng tác dụng) là 2,0 (Điện năng phản kháng). Dòng điện khởi động (Ist): < 0,1%="" idm="" (ccx:="" 0,5s),="">< 0,5%="" idm="" (ccx:="" 2,0).="" tần="" số="" làm="" việc:="" 50="" hz.="" hằng="" số="" công="" tơ:="" 5.000="" imp/kwh,="" 5.000="" imp/kvarh.="" cấp="" cách="" điện:="" 2.="" sơ="" đồ="" đấu="" dây:="" 3="" pha="" 4="" dây.="" kích="" thước:="" 278="" x="" 175="" x="" 76="" mm.="" tích="" hợp="" công="" nghệ="" truyền="" chỉ="" số="" công="" tơ="" từ="" xa="" bằng="" sóng="" vô="" tuyến.="" và="" các="" loại="" công="" tơ="" tương="" tự="">

206

Công tơ điện tử xoay chiều 1 pha

9028

30

 

Kiểu 1 pha. Điện áp định mức 220V. Cấp chính xác 1.0. Dòng điện 5(20)A, 10(20)A, 20(80) A. Dòng điện khởi động <0.4%ib. tần="" số="" làm="" việc="" 50hz.="" hằng="" số="" công="" tơ="" 3200;="" 1600;="" 800imp/kwh.="" có="" khả="" năng="" tích="" hợp="" các="" module="" plc,="" rf="" để="" truyền="" dữ="" liệu="" từ="" xa;="" và="" các="" loại="" công="" tơ="" tương="" tự="">

207

Công tơ điện tử xoay chiều 3 pha

9028

30

 

Kiểu 3 pha. Điện áp định mức 230V/400V. Cấp chính xác hữu công 1.0. Cấp chính xác vô công 2.0. Dòng điện 50(100)A, 5(6)A. Dòng điện khởi động 0.4%Ib. Tần số làm việc 50Hz. Hằng số công tơ 500; 5000imp/kWh. Và các loại công tơ tương tự khác

208

Máy đo kiểm điện tổng hợp

9028

 

 

Đo động cơ điện <50w, đo="" điện="" áp,="" công="" suất="" tiêu="">

209

Thiết bị kiểm định công tơ

9031

80

90

1 pha 12 vị trí; 1 pha 40 vị trí

210

Biến điện áp đo lường một pha trung thế khô ngoài trời

8504

31

13

Điện áp định mức: 6; 15; 24 kV. Dòng điện sơ cấp định mức: (2.5-800) A. Dòng điện thứ cấp định mức: 1A; 5A. Cấp chính xác: 0.5; 1. Tải: (10-30) VA. Chiều dài đường rò: 15 mm/kV. Khối lượng: 28 kg. Sử dụng trong vùng nhiễm mặn.

211

Biến điện áp đo lường một pha trung thế khô trong nhà

8504

31

13

Điện áp định mức: 6; 15; 22 kV. Điện áp thứ cấp định mức: (60-120) V. Cấp chính xác: 0.5. Tải: (10- 50) VA. Chiều dài đường rò: 15 mm/kV. Khối lượng: 31 kg. Sử dụng trong vùng nhiễm mặn.

212

Biến dòng điện đo lường một pha khô ngoài trời

8504

31

24

Điện áp định mức: 6; 15; 24; 32 kV. Dòng điện sơ cấp định mức: (2.5-800) A. Dòng điện thứ cấp định mức: 1A; 5A. Cấp chính xác: 0.5. Tải: (10-30) VA. Chiều dài đường rò: 25 mm/kV. Khối lượng: 32 kg. Sử dụng trong vùng nhiễm mặn.

213

Biến đòng điện đo lường một pha khô trong nhà

8504

31

24

Điện áp định mức: 6; 15; 24; 32 kV. Dòng điện sơ cấp định mức: (2.5-800) A. Dòng điện thứ cấp định mức: 1A; 5A. cấp chính xác: 0.5; 1. Tải: (10-30) VA. Chiều dài đường rò: 15 mm/kV. Khối lượng: 28 kg. Sử dụng trong vùng nhiễm mặn.

214

Biến dòng hạ thế

8504

31

29

Điện áp định mức: < 1000="" v.="" dòng="" điện="" sơ="" cấp="" định="" mức:="" (50-4000)="" a.="" dòng="" điện="" thứ="" cấp="" định="" mức:="" 5a.="" cấp="" chính="" xác:="" 0.5;="" 1.="" tải:="" (5-15)="">

215

Máy biến áp cấp nguồn một pha trung thế khô ngoài trời

8504

 

 

Điện áp định mức: 6; 15; 22 kV. Điện áp thứ cấp định mức: (100-240) V. Tải: (50-1500) VA. Chiều dài đường rò: 31 mm/kV. Khối lượng: 39 kg.

216

Tụ điện PL trung thế một pha

8532

29

00

Điện áp định mức: (6.6 - 22) kV. Dòng điện: (4.5- 30.3) A. Công suất: 100; 200 kVar. Khối lượng: 28 - 46 kg.

217

Cầu chì tự rơi (FCO) 100A - 27kV - Cách điện Polymer

8535

10

00

FCO 2-1,100A - 27kV- Cách điện Polymer

218

Cầu chì tự rơi (FCO) 100A - 27kV - Cách điện sứ

8535

10

00

FCO 2-1,100A - 27kV - Cách điện sứ

219

Cầu chì tự rơi (FCO) 200A - 27kV - Cách điện Polymer

8535

10

00

FCO 2-2, 200A - 27kV - Cách điện Polymer

220

Cầu chì tự rơi (FCO) 200A - 27kV - Cách điện sứ

8535

10

00

FCO 2-2, 200A - 27kV - Cách điện sứ

221

Cầu chì tự rơi (FCO) 100A - 38.5kV - Cách điện Polymer

8535

10

00

FCO 3-1, 100A - 38.5kV - Cách điện Polymer

222

Cầu chì tự rơi (FCO) 100A - 38.5kV - Cách điện sứ

8535

10

00

FCO 3-1, 100A - 38.5kV - Cách điện sứ

223

Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 100A- 27kV-Cách điện Polymer

8535

10

00

LBFCO 2-1, 100A-27kV-Cách điện Polymer

224

Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 100A- 27kV-Cách điện sứ

8535

10

00

LBFCO 2-1, 100A-27kV-Cách điện sứ

225

Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 200A- 27kV-Cách điện Polymer

8535

10

00

LBFCO 2-2, 200A-27kV-Cách điện Polymer

226

Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 200A- 27kV-Cách điện sứ

8535

10

00

LBFCO 2-2, 200A-27kV-Cách điện sứ

227

Chống sét van 12kV

8535

40

00

LA 12-10, 12kV

228

Chống sét van 18kV

8535

40

00

LA 18-10, 18kV

229

Chống sét van 21kV

8535

40

00

LA 21-10, 21kV

230

Chống sét van 24kV

8535

40

00

LA 24-10, 24kV

231

Chống sét van 42kV

8535

40

00

LA 42-10, 42kV

232

Chống sét van 48kV

8535

40

00

LA 48-10, 48kV

233

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha -1 cực 20A

8536

30

10

MS100, 1 pha - 1 cực 20A

234

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 1 cực 32A

8536

30

10

MS100, 1 pha - 1 cực 32A

235

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 1 cực 40A

8536

30

10

MS100, 1 pha - 1 cực 40A

236

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 1 cực 50A

8536

30

10

MS100,1 pha -1 cực 50A

237

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 1 cực 63A

8536

30

10

MS100,1 pha -1 cực 63 A

238

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 2 cực 20A

8536

30

10

MS100,1 pha - 2 cực 20A

239

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 2 cực 32A

8536

30

10

MS100, 1 pha-2 cực 32A

240

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 2 cực 40A

8536

30

10

MS100, 1 pha - 2 cực 40A

241

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 2 cực 50A

8536

30

10

MS100, 1 pha - 2 cực 50A

242

Máy cắt tự động (MCB) 1 pha - 2 cực 63A

8536

30

10

MS100,1 pha - 2 cực 63 A

243

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 3 cực 20A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 3 cực 20A

244

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 3 cực 32A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 3 cực 32A

245

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 3 cực 40A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 3 cực 40A

246

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 3 cực 50A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 3 cực 50A

247

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 3 cực 63A

8536

30

10

MS100,3 pha - 3 cực 63A

248

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 4 cực 20A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 4 cực 20A

249

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 4 cực 32A

8536

30

10

MS100, 3 pha- 4 cực 32A

250

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 4 cực 40A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 4 cực 40A

251

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 4 cực 50A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 4 cực 50A

252

Máy cắt tự động (MCB) 3 pha - 4 cực 63A

8536

30

10

MS100, 3 pha - 4 cực 63A

253

Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95- 35mm2

8546

20

90

IPC 95-35, 95-35mm2

254

Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95- 70mm2

8546

20

90

IPC 95-70, 95-70mm2

255

Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95- 95mm2

8546

20

90

IPC 95-95, 95-95mm2

256

Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 120- 120mm2

8546

20

90

IPC 120-120, 120-120mm2

257

Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 185- 150mm2

8546

20

90

IPC 185-150, 185-150mm2

258

Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95- 240mm2

8546

20

90

IPC 95-240, 95-240mm2

PHỤ LỤC III

DANH MỤC VẬT TƯ XÂY DỰNG TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC

Số TT

Tên mặt hàng

Mã số theo biểu thuế nhập khẩu

Ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật

Nhóm

Phân nhóm

1

Xi măng ít tỏa nhiệt

2523

90

0

 

2

Xi măng Puzolan

2523

29

90

PCpuz

3

Ximăng Poóclăng

2523

 

 

PCB30, PCB40, PC30, PC40, PC50

4

Xi măng bền sunphát

2523

 

 

PCs, PChs

5

Xi măng Class G

2523

 

 

 

6

Gạch, ngói không nung

6808

00

10

Được làm từ hỗn hợp cát, bột đá, ximăng,...

7

Gạch Block

6810

11

00

Chế tạo bằng cách nén ép xi măng + cát

8

Cọc bê tông ly tâm ứng suất

6810

 

 

Đường kính tới 1200mm, chiều dài tới 30m

9

Cột điện bêtông ly tâm

6810

 

 

Cho đường dây đến 35 kV

10

Các sản phẩm xuất xứ từ bê tông, xi măng

6810

 

 

 

11

Gạch cao nhôm

6902

20

00

 

12

Gạch samốt

6902

90

00

 

13

Gạch chịu lửa

6902

 

 

Mg-Chrome, Mg-Spinel (MS80, MS86), Samốt A (TS A), Samốt B (TS B)

14

Gạch chịu lửa kiềm tính

6902

 

 

Dùng cho các nhà máy sản xuất xi măng, lò nấu thủy tinh, lò luyện thép.

15

Gạch xây, gạch lát nền, ngói lót

6904

 

 

 

16

Gạch ốp, lát

6908

 

 

(Ceramic, granit, Cotto, Terrazo, Brestonstone, Terastone) kích thước viên đến 800 mm x 800 mm

17

Gạch Porcelain

6908

 

 

Kích cỡ lớn đến 1000 cm x 1000 cm

18

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng

7213

 

 

Gồm các mã HS: 72131000, 72139110, 72139120, 72139910, 72139920. Các mã HS được sản xuất từ 2016: 72139190, 72139990

19

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi cán.

7214

 

 

Gồm các mã HS: 72142031, 72142039, 72142049, 72142051, 72142059, 72142061, 72142069

20

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình.

7216

 

 

Kích thước đến 140 mm.

Các loại thép hình lớn: H, I (từ 100x100 đến 700x300), U (từ 150x75 đến 380x100, V (từ 100x100 đến 200x200), L (từ 100x75 đến 300x90)

21

Dây của sắt hoặc thép không hợp kim

7217

 

 

Gồm các mã HS: 72171010, 72171090,72172010

22

Dây thép không gỉ

7223

00

00

 

23

Cọc cừ (sheet piling)

7301

 

 

Bằng sắt hoặc thép, đã hoặc chưa khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép từ các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép, ở dạng góc, khuôn và dạng hình đã được hàn.

24

Các loại ống gang (gang xám, gang cầu)

7303

 

 

Loại thông dụng và loại Ø150 - Ø600 mm, dài 5 - 6 m

25

Các loại ống bằng gang

7303

 

 

Loại thông dụng

26

Các loại ống thép hàn

7306

 

 

Ø40 - Ø150 mm ; dày 6,4-35mm, mác thép X60-X80

27

Các loại ống thép hàn xoăn cỡ lớn

7306

 

 

Ø400 - Ø2.600 mm

28

Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng khác, bằng sắt hoặc thép

7306

 

 

(ví dụ, nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự) Gồm các mã HS: 73063090, 73065090, 73066100, 73066900, 73069090

29

Các loại cửa, khung cửa bằng sắt hoặc thép

7308

30

00

Loại thông dụng

30

Dầm cầu thép đường bộ và dầm thép đường sắt

7308

 

 

Khẩu độ đến 100 m, tải trọng H30 (đường bộ)

Khẩu độ đến 100 m tải trọng T26 (đường sắt)

31

Cột điện cao thế bằng thép mạ kẽm

7308

 

 

Cho đường dây đến 500 kV

32

Các cấu kiện bằng thép

7308

 

 

Loại thông dụng và khung nhà thép, dầm cầu thép đường bộ

33

Khung nhà, khung kho và cấu kiện nhà lắp sẵn bằng thép

7308

 

 

Bao gồm cả giàn mái không gian

34

Các loại bể chứa

7309

 

 

Loại thông dụng

35

Dây mạ kẽm, dây kẽm gai

7313

00

00

 

36

Bệ đế bình chứa/bình áp lực

7326

 

 

 

37

Các loại ống và ống dẫn bằng đồng

7411

 

 

Bao gồm các mã HS: 7411000, 74112100, 74112200

38

Cáp đồng trần

7413

 

 

Cho đường dây hạ áp, trung áp

39

Các cấu kiện nhôm định hình

7610

 

 

Cấu kiện nhôm định hình

40

Cáp động lực và chiếu sáng

8544

 

 

0,6/1KV, VIMACABLE, cáp điện tàu thủy các loại

41

Cáp ngầm

8544

 

 

Đến 220kV, lõi đồng, cách điện bằng nhựa XLPE, vỏ nhôm lượn sóng và lớp vỏ ngoài bọc nhựa PVC (hoặc HDPE), có ống quang đo nhiệt độ bên trong cáp.

42

Sứ biến áp

8546

20

10

Điện áp định mức: 36KV. Dòng điện định mức: 250A, chiều đài đường dò: 1650mm, trọng lượng 15kg

43

Cáp hạ thế, trung thế, cao thế bọc cách điện plastic và EPR.

8544

 

 

Có tiết diện lớn nhất cho 1 pha đến 2000 mm2 (phần lõi), điện áp từ 0,6kv - 170kv

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN, PHỤ TÙNG THAY THẾ TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC

Số TT

Tên mặt hàng

Mã số theo biểu thuế nhập khẩu

Ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật

Nhóm

Phân nhóm

1

Đường mía, đường củ cải, đường sucroza

1701

 

 

Tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn

2

Glucoza

1702

30

10

 

3

Muối ăn (natri clorua)

2501

00

10

 

4

Muối iod

2501

00

90

 

5

Muối tinh chế và muối công nghiệp (NaCl)

2501

 

 

 

6

Tinh quặng pyrit

2502

00

00

FeS2 (≥ 33% S)

7

Bột than Chì

2504

10

00

 

8

Quặng apatít các loại

2510

10

10

Ca5F(PO4)3 có tổng P2O5 ≥ 24%

9

Diatomite

2512

00

00

Dạng bột

10

Bột đá cẩm thạch

2517

41

00

 

11

Dolomite

2518

 

 

 

12

Quặng serpentin

2519

10

00

MgO.SiO22H2O

13

Clinker để sản xuất xi măng

2523

10

 

 

14

Quặng, tinh quặng fluorite

2529

 

 

CaF2>75%

15

Quặng sắt chưa nung kết

2601

11

00

 

16

Quặng sắt, tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung kết

2601

12

00

Quặng vê viên

17

Quặng mangan

2602

00

00

 

18

Tinh quặng đồng

2603

00

00

18-20% Cu

19

Tinh quặng chì sunfua

2607

00

00

55% Pb

20

Quặng kẽm

2608

00

00

 

21

Tinh quặng crômit

2610

00

00

46% Cr2O3

22

Tinh quặng vonframit

2611

00

00

65% WO3

23

Tinh quặng ilmenite

2614

00

10

TiO2: 52-54%

24

Tinh quặng rutile

2614

00

10

TiO2: 90%

25

Tinh quặng zircon

2615

10

00

ZrO2: 62-65%

26

Than mỡ

2701

12

10

 

27

Than cốc luyện kim

2704

00

10

 

28

Dầu thô

2709

00

10

 

29

Condensate

2709

00

20

 

30

Dầu công nghiệp

2710

12

 

ISO (150EP, 32TL, 37TL, 46TL, 68TL, 100TL)

31

Xăng Jet A1

2710

12

 

 

32

Xăng Mogas 92

2710

12

 

 

33

Mỡ bôi trơn

2710

19

44

Mỡ lithium (L2, L3, L4), mỡ Cana 1-13, mỡ MC 70

34

Dầu thủy lực

2710

19

50

VIT32, VIT45, VIT68, VIT100, VIT220

35

Dầu DO

2710

19

71

 

36

Dầu FO

2710

19

79

 

37

Propylen

2711

14

 

 

38

Khí thiên nhiên

2711

21

 

 

39

Khí khô

2711

29

00

 

40

Clo lỏng

2801

10

00

Cl2 ≥ 99.5%

41

Muội cacbon

2803

00

40

Hàm lượng C ≥ 98%

42

Hydrogen

2804

10

00

Độ tinh khiết ≥ 99.999%

43

Nitrogen

2804

30

00

Độ tinh khiết ≥ 99.999%

44

Nitơ nạp chai

2804

30

00

Khí Nitơ > 99.95% Nitơ lỏng > 99.95%

45

Oxygen

2804

40

00

Độ tinh khiết >99.6%

46

Ôxy đóng chai

2804

40

00

Dạng khí, lỏng O2 > 99.6%

47

Phospho vàng

2804

70

00

 

48

Phôt pho vàng

2804

70

00

P4=99,9%; tạp chất 0,1%

49

Neodym - Praseodym (Pr-Nd)

2805

30

00

 

50

Dysprosium Ferrious Alloy (Dy-Fe)

2805

30

00

 

51

Axit sulphuric

2808

00

00

H2SO4 98%

52

Axit phosphoric

2809

39

10

H3PO4 từ 25% đến 52%

53

Carbon dioxit (lỏng, rắn)

2811

21

00

Độ thuần > 99,6%

54

Amoniac (NH3)

2814

 

 

 

55

Xút NaOH

2815

11

00

 

56

Sodium hydroxide

2815

12

00

 

57

Bột ôxyt kẽm

2817

00

10

60% Zn, 80-90% ZnO

58

Hydroxit nhôm

2818

30

00

Al(OH)3 (≥ 63% Al2O3)

59

Dioxit mangan

2820

10

00

MnO2 ≥ 68%

60

Canxi Clorua (CaCl2)

2827

20

10

Dạng bột màu trắng

61

Natriclorua

2827

39

90

 

62

Phèn nhôm kép Kali

2833

30

00

 

63

Nhôm sunphat

2833

22

10

Al2(SO4)3.18H2O (≥ 15% Al2O3)

Al2(SO4)3.14H2O (≥ 17% Al2O3)

64

Dicalcium phosphate (DCP)

2835

25

00

Độ ẩm max: 5%; Photspho (P) min 17%; Canxi (Ca) min 21%; Flouride (F) max 0,18%. Arsenic (As) max 0,003%, Heavy metal max 0,003%

65

Lân trắng

2835

25

00

P2O5>=20%

66

Canxi Carbonat (CaCO3)

2836

50

00

Dạng bột hoặc hạt màu trắng

67

Dinatricabonat

2836

20

00

 

68

Magie cacbonat

2836

99

00

 

69

Sodium silicates

2839

19

10

Là một dạng thủy tinh đơn giản, được tạo thành từ 02 cấu tử: SiO2 và Na2O3, dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa

70

Silicat Flour

2839

90

00

Dạng bột màu vàng sáng

71

Natri silicat

2839

19

10

NaSiO3 Mođun 2,2-3,4

72

Zeolite 4A

2842

10

00

Na12[(AlO2)12.(SiO2)12].27H2O dùng làm nguyên liệu sản xuất bột giặt, thay thế cho STPP (Sodium Tripoly Phosphate)

73

Phân bón có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật

3101

 

 

Phân vi sinh

74

Nitrat amon

3102

30

00

 

75

Lân nung chảy

3103

90

10

P2O5 hữu hiệu >=15%

76

Phân bón hóa học có chứa N, P, K

3105

20

00

Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho, kali

77

Phân bón phức hợp MAP

3105

04

00

Nitơ và P2O5 (N>=10%; P2O5>=50%)

78

Supe lân

3105

10

10

P2O5>=16%

79

Phân hỗn hợp NPK

3105

20

00

N=5%; P=10%; K=3%

80

Diamonium phosphate

3105

30

00

 

81

DAP

3105

30

00

Nitơ và P2O5 (N>=10%; P2O5>=50%, Cd=<>

82

Bao bì PE

3923

21

99

Loại bao: vải cuộn, bao bì dệt PP, thổi túi PE, bao bì in tối đa 9 màu và 2 mặt, bao lồng HDPE, tráng phù 02 mặt trên bao bì PP

83

Bao nhựa các loại

3923

21

99

 

84

Bao bì PP

3923

29

90

Loại bao: bao bì một lớp, trong tráng màng được dệt sợi bằng màng PP, màu sắc: màu trắng sáng đối với loại bao 25kg, màu trắng đục đối với loại bao 40kg và 50kg

85

Phôi và chai PET các loại

3923

30

90

 

86

Cao su thiên nhiên

4001

 

 

Gồm các phân nhóm mã HS: 400110, 400121, 400129

87

Chỉ thun, sợi thun có bọc vật liệu

4007

00

00

 

88

Ống cao su chịu áp lực các loại

4009

10

00

 

89

Ống cao su chịu áp lực

4009

 

 

Gồm các mã HS: 40091290, 40092190, 40092290, 40093191, 40093199, 40093290, 40094100, 40094290

90

Băng chuyền, băng tải

4010

 

 

Gồm các mã HS: 40101200, 40101900, 40103100, 40103200, 40103300, 40103400, 40103500, 40103600, 40103900

91

Lốp xe máy

4011

40

 

 

92

Lốp xe đạp

4011

50

00

 

93

Lốp xe nông nghiệp

4011

61

10

 

94

Lốp xe công nghiệp

4011

62

10

 

95

Lốp bánh đặc

4011

69

00

 

96

Săm xe đạp

4013

20

00

TC 03-2002/CA

97

Săm xe máy

4013

90

20

TCVN 5721-1, JIS6367, DOT, SNI

98

Săm xe công nghiệp

4013

90

99

 

99

Giấy in báo dạng cuộn hoặc tờ

4801

00

10

Định lượng từ 42-55 g/m2

100

Giấy, bìa, giấy không tráng dùng để in, viết, photocopy, làm thể, băng đục lỗ, làm đế nến để sản xuất giấy kỹ thuật

4802

 

 

Định lượng từ 40-120 g/m2.

Không bao gồm các loại có mã số: 48025120, 48026020, 48023000, 48024000, 48022000

101

Giấy bao xi măng

4804

21

10

Định lượng 68-75 g/cm2

102

Giấy bao gói không tráng có độ bền thấp chưa tẩy trắng

4804

31

90

Để bao gói hàng và sản xuất hộp đựng hàng loại nhỏ

103

Giấy và bìa không tráng dạng cuộn hoặc tờ: loại sóng, thường, Duplex 2 mặt, Duplex 1 mặt trắng 1 mặt xám

4807

00

00

 

104

Giấy nền đã in cuốn đầu lọc thuốc lá

4813

 

 

Định lượng 28-30 g/cm2

105

Túi đựng thuốc lá 200 điếu /20 điếu mỗi bao, bao mềm các loại

4819

10

00

366*287mm và 376*287mm (giấy hoặc bìa làm bao bì)

106

Nhãn vỏ bao thuốc lá loại 20 điếu bao cứng các loại

4819

10

90

233,5*99,5mm

107

Ống giấy

4822

90

90

Rộng 400mm, dài 1,85m

108

Đầu lọc thuốc lá

4823

90

99

 

109

Vải áo kimono

5007

20

90

Thêu theo mẫu

110

Sợi

5205

 

 

Gồm các mã HS: 52053300, 52052200, 52054200, 52052300, 52054300, 52051200, 52051400, 52053200, 52051300, 52051100, 52052300, 52052400

111

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2

5208

 

 

Gồm các mã HS: 52081100, 52081200, 52081300, 52081900

112

Vải Jean các loại

5209

22

00

Vải dệt bằng nguyên liệu 100% cotton, cotton polyester, cotton polyester pandex... trọng lượng từ 7 đến 15OZ, khổ vải 55' đến 63', chỉ số sợi 6 đến 16Ne

113

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200 g/m2

5209

 

 

Gồm các mã HS: 52091100, 52091200

114

Vải dệt thoi khác từ bông

5212

 

 

Bao gồm mã HS: 52121300, 52122300, 52129000

115

Chỉ xơ dừa

5308

10

00

Chỉ rối, chỉ suôn

116

Sợi

5404

 

 

Gồm các mã HS: 54041900, 54041200

117

Vải dệt polymer

5407

72

00

 

118

Sợi polyester filament

5502

33

00

 

119

Xơ polyester PSF

5503

20

00

 

120

Chỉ khâu làm từ xơ staple tổng hợp

5508

 

 

 

121

Sợi

5509

 

 

Gồm các mã HS: 55091100, 55091200, 55092100, 55092200, 55095100, 55095300, 55096200

122

Sợi

5510

 

 

Gồm các mã HS: 55101100, 55103000, 55101200

123

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2

5513

 

 

Bao gồm mã HS: 55132300, 55133100

124

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170 g/m

5514

 

 

Bao gồm mã HS: 55142100, 55142200

125

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với xơ Visco rayon

5515

11

00

Vải may áo, may quần dệt vân chéo, vân điểm nhuộm màu

126

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

5515

13

00

Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

127

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha với len lông cừu và xơ Visco rayon

5515

19

00

Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

128

Dây giày coton và polyeste

5609

 

 

 

129

Vải dệt đã được hồ cứng

5901

90

90

 

130

Vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác

5907

00

60

Vải dệt được tráng chống thấm

131

Vải dệt kim từ bông

6006

22

00

Đã nhuộm

132

Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày

6406

10

 

 

133

Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, gót giày và các sản phẩm tương tự; ghệt, quần ôm sát chân và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng

6406

 

 

 

134

Vải dệt kim

6812

80

 

Các loại

135

Gang đúc

7201

20

00

 

136

Ferocrom

7202

41

00

%Cr: 50-65%; %C<>

137

Ferro wolfram

7202

80

00

W 75% kích cỡ từ 10 đến 50 mm

138

Fero mangan

7202

11

00

FeMn (65-75%)

139

Fero Silic

7202

21

00

FeSi (45%)

140

Phôi thép

7206

90

00

 

141

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng

7208

 

 

Gồm các mã HS: 72082600, 72082790, 72085300, 72085400. Các mã HS được sản xuất từ 2016: 72083600, 72083700, 72083800, 72083900

142

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng

7209

 

 

Gồm các mã HS: 72091500, 72091600, 72091700, 72091891, 72091899, 72092500, 72092600, 72092700, 72092810, 72092890, 72099090, 72091820, 72091890

143

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng

7210

 

 

Gồm các mã HS: 72103011, 72103012, 72103019, 72103019, 72103091, 72103099, 72104912, 72104913, 72104919, 72104991, 72104999, 72105000, 72106111, 72106112, 72106119, 72107010,72107090

144

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng

7211

 

 

Gồm các mã HS: 72111911, 72111919, 72111921, 72111929, 72112320, 72112390, 72119020, 72112310, 72112330, 72112910, 72112920, 72112930, 72112990, 72119010, 72119030, 72119090

145

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng

7212

 

 

Gồm các mã HS: 72121010, 72121091, 72122010, 72122020, 72122090, 72123010, 72123020, 72123099, 72124010, 72124090, 72125021,72125029

146

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng

7213

 

 

Gồm các mã HS: 72139110, 72139120, 72139910, 72139920

147

Xà gồ thép

7216

91

00

H =250 mm

148

Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên

7219

 

 

Gồm các mã HS: 72193112, 72193111, 72193210, 72193310, 72193410, 72193510

149

Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên

7225

30

90

Sản xuất từ 2016

150

Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều

7227

90

00

Sản xuất từ 2016

151

Thép hình có hợp kim

7228

70

90

SS400, SS540 từ L80 đến L130; Q235 từ C80 đến C180

152

Ống và phụ kiện gang

7303

 

 

Gang xám, gang cầu; Loại thông dụng có đường kính từ 100-800mm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 2531:1998

153

Đường ống

7304

31

90

Ống, ống dẫn, ống kim loại rỗng hay đúc bằng sắt hoặc thép (bộ phận chính của thiết bị khử mặn)

154

Ống áp lực (theo phân đoạn)

7304

39

20

Sử dụng trong công trình thủy điện

155

Cửa van cung, khe van

7304

39

90

Sử dụng trong công trình thủy điện

156

Ống thép không gỉ

7304

41

00

Bộ phận chính của thiết bị khử mặn

157

Gối xoay cửa van cung bằng thép đúc nặng đến 17 tấn

7304

 

 

Sử dụng trong công trình thủy điện

158

Đường ống và hệ thống lắp đặt cho nồi hơi

7306

30

40

Ống dẫn áp suất cao, mỏng hơn 150mm

159

Ống áp lực, cửa van

7306

30

90

Bằng thép dùng cho thủy điện, dày từ 6 - 20 mm, áp suất >15at

160

Ống thép chịu lực

7306

30

90

 

161

Ống dẫn nồi hơi thu hồi nhiệt

7306

40

10

 

162

Ống thông khí cho nồi hơi

7306

40

10

Tất cả các loại ống thông khí cho nồi hơi gia nhiệt nước

163

Ống xả khí gas cho nồi hơi

7306

40

10

Tất cả các loại ống xả khí gas cho nồi hơi gia nhiệt nước

164

Kết cấu thép cho nồi hơi

7308

90

 

Tất cả các loại kết cấu thép cho nồi hơi gia nhiệt nước

165

Khung đỡ hỗ trợ cho nồi hơi

7308

90

 

 

166

Cột tháp Turbine gió

7308

90

99

Đường kính cột Ø3.000mm÷Ø6000mm

Chiều dài cột L=70.000mm÷120.000mm

Độ dày thân cột d =10mm ÷140mm

167

Trụ anten

7308

90

99

Dây néo tam giác 330 cao từ 21-45 m; dây néo tam giác 660 cao từ 36-66 m; dây néo tam giác 800 cao từ 60-100 m; dây néo ống tròn - cao 15 m; rút cơ động - cao 10 m

168

Xà thép mạ kẽm nhúng nóng

7308

 

 

Cho TBA đến 500kV

169

Các loại thùng phi

7310

10

 

Loại thông dụng

170

Các loại lon đồ hộp

7310

21

 

 

171

Cáp thép

7312

10

10

Có kết cấu đến 37 sợi; tiết diện đến 170 mm2

172

Các loại phên, lưới, rào sắt hoặc thép

7314

20

00

Loại thông dụng

173

Xích

7315

 

 

Loại thông dụng

174

Vòng đệm lò xo

7318

21

00

Lắp cho đường ray xe lửa, cầu, công trình giao thông, kết cấu thép, công trình điện,.... Đường kính vòng đệm 16-48mm.

175

Bulông + đai ốc thông dụng

7318

 

 

Loại thông dụng

176

Đinh vít, bulông, đinh ốc, đai ốc

7318

 

 

Loại thông dụng

177

Vít xoắn

7318

 

 

 

178

Kim truyền dịch cánh bướm

7319

90

90

 

179

Lò xo lá

7320

10

11

Tiêu chuẩn chất lượng DIN2094:2006

180

Lò xo

7320

90

10

Lò xo làm từ thép không gỉ, thép hợp kim, đồng,... lắp ráp vào các linh kiện xe máy

181

Vòi nước các loại

7324

90

99

 

182

Bi nghiền bằng thép

7325

91

00

Loại thông dụng

183

Cửa van phẳng, cửa van cong, đường ống áp lực, lưới chắn rác

7325

 

 

Thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy lợi, thủy điện (bằng thép dày từ 6-40 mm)

184

Ống áp lực, cửa van, côn khuỷu sau tuabin

7325

 

 

Bằng thép, dùng cho thủy điện, dày từ 8-40mm, áp suất > 15 at

185

Trục in ống đồng

7326

90

90

Lõi sắt, mạ đồng

186

Giá phối dây

7326

90

99

Dây quang ODF, dây trung gian IDF

187

Linh kiện camera

7326

90

99

Các chi tiết liên quan đến vỏ

188

Linh kiện xe máy

7326

90

99

 

189

Đồng thanh

7407

10

 

 

190

Dây đồng tròn

7408

11

10

Tiết diện từ 16 đến 630 mm2

191

Dây điện từ dẹt

7408

11

00

Tiết diện lớn nhất 50 mm2

192

Đồng nguyên liệu dạng dây

7408

11

 

Đồng nguyên liệu để s/x dây cáp điện đường kính đến Ø 14 mm

193

Đồng lá, thanh cái

7409

11

00

 

194

Ống đồng

7411

10

00

 

195

Bạc, găng đồng

7411

22

00

Đến Ø 1.500 mm

196

Dây cáp đồng trần

7413

 

 

 

197

Đinh

7415

10

10

 

198

Vít, đai ốc

7415

33

10

 

199

Phôi nhôm dạng định hình

7604

10

90

 

200

Nhôm thanh

7604

29

10

 

201

Cáp nhôm bọc

7605

 

 

Cho đường dây hạ áp, trung áp

202

Cáp nhôm lõi thép

7614

10

 

Cho đường dây trung áp, cao áp

203

Dây điện - cáp nhôm trần lõi thép

7614

10

 

Tiết diện từ 35 mm2 đến 1200 mm2

204

Cáp nhôm trần

7614

90

 

Cho đường dây trung áp, cao áp

205

Dây điện - cáp nhôm trần

7614

90

 

Tiết diện từ 16 mm2 đến 1200 mm2

206

Dây cáp nhôm trần lõi thép

7614

10

 

Tiết diện đến 600 mm2

207

Cáp điện

7614

 

 

(A, AC, ACSR, TK cho đường dây truyền tải điện)

208

Lưới nhôm

7616

91

00

 

209

Chì thỏi

7806

00

90

99,6% Pb

210

Kẽm thỏi

7901

12

00

 

211

Bột, bụi và vảy kẽm (sunfat)

7903

90

00

48-50% Zn

212

Thiếc thỏi

8003

00

10

99,75% Sn

213

Đồ gá xi mạ

8108

90

00

Vật tư phục vụ ngành xi mạ

214

Cưa tay, lưỡi cưa các loại

8202

 

 

Loại thông dụng

215

Giũa, nạo, kìm (kể cả kìm cắt), panh, nhíp, lưỡi cắt kim loại, dụng cụ cắt ống, xén bu lông, khoan và các dụng cụ cầm tay tương tự

8203

 

 

Gồm các mã HS: 82031000, 82032000, 82033000, 82034000

216

Cờ lê và thanh vặn ốc (bu lông) và đai ốc loại vặn bằng tay (kể cả cờ lê định lực nhưng trừ thanh vặn tarô); đầu cờ lê có thể thay đổi được, có hoặc không có tay vặn

8204

 

 

Gồm các mã HS: 82041100, 82041200, 82042000

217

Giá sắt

8302

50

00

 

218

Biển báo an toàn

8310

00

00

Bằng hỗn hợp chất dẻo tổng hợp + sợi thủy tinh

219

Điện cực wolfram

8311

10

00

Ø 2,4 x 175; 2,4 x 150; Ø 3,2 x 175; Ø 3,2 x 150; 1,6 x 175; x 150; 4 x 175 (mm)

220

Cụm cấp giấy

8443

99

30

RM1-6922-000 (dùng cho máy in)

221

Van các loại

8481

20

90

 

222

Rọ đồng

8481

30

20

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

223

Van đồng

8481

30

20

 

224

Van một chiều

8481

30

20

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

225

Vòi vườn

8481

80

59

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

226

Van cửa đồng

8481

80

61

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

227

Van bi đồng

8481

80

63

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

228

Van bi liên hợp đồng

8481

80

63

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

229

Van góc đồng

8481

80

63

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

230

Van góc liên hợp đồng

8481

80

63

Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

231

Van một chiều, máy bơm đường ống cút nối và các thiết bị phụ trợ của hệ thống cấp nước làm mát cho các thiết bị của lò hơi

8481

80

99

 

232

Chi tiết van các loại

8481

90

29

 

233

Vòng đệm các loại

8481

90

29

 

234

Cụm hộp số thủy

8483

40

20

Gắn động cơ diesel đến 15 CV

235

Mô-tơ rung điện thoại di động

8501

10

60

 

236

Mô tơ chổi than

8501

10

91

QK1-5868-000A, S8-71961, S8-71957, S8-71958, S8-71969, S8-71983, SS8-71974 (dùng cho máy in)

237