Quyết định 3227/QĐ-UBND

Quyết định 3227/QĐ-UBND năm 2015 bộ đơn giá Đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nội dung toàn văn Quyết định 3227/QĐ-UBND đơn giá Đo đạc lập bản đồ địa chính Đăng ký đất đai Phú Thọ


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3227/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 23 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở thực hiện từ ngày 1/7/2013;

Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đo và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 816/TTr- TNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá Đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Gồm 1 quyển kèm theo).

Điều 2. Bộ đơn giá Đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là cơ sở để lập, thẩm tra xét duyệt giá trị và thanh toán các dự án đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Giao nhiệm vụ cho Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Công khai Bộ đơn giá cho các tổ chức, cá nhân thực hiện;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này;

c) Hàng năm cập nhật chính sách, quy định có liên quan của nhà nước để báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh Bộ đơn giá cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, Quyết định này thay thế Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 03/8/2009 của UBND tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Bùi Minh Châu

 

THUYẾT MINH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

I. Cơ sở xây dựng đơn giá sản phẩm Đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền vời đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

- Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc lập bản đồ địa chính, Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất;

- Căn cứ Thông tư 18/2013/TT-BTNMT ngày 18/07/2013 về việc Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

- Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương cho các công ty nhà nước;

- Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, tiền lương tối thiểu là 1.150.000 đồng.

- Các văn bản có liên quan khác theo quy định của nhà nước.

II. Nội dung cơ bản của Đơn giá sản phẩm Đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

1. Đơn giá sản phẩm Đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ( sau đây gọi tắt là đơn giá đo đạc địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính) là biểu hiện bằng tiền của chi phí cần thiết để hoàn thành một khối lượng công tác địa chính đảm bảo theo đúng yêu cầu quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành của nhà nước.

2. Đơn giá của từng sản phẩm công tác địa chính bao gồm:

2.1. Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp bao gồm các khoản mục cấu thành nên giá trị sản phẩm (chi phí vật liệu, chi phí công cụ-dụng cụ, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị và chi phí năng lượng).

a. Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm;

- Số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

- Đơn giá vật liệu lấy theo giá thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính - cấp giấy phép chứng nhận quyền sử dụng đất đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 03/08/2009.

b. Chi phí công cụ, dụng cụ: Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Đơn giá công cụ, dụng cụ lấy theo giá thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính - cấp giấy phép chứng nhận quyền sử dụng đất đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 03/08/2009.

- Số ca sử dụng và niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c. Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham giá trong quá trình sản xuất sản phẩm.

- Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm tiền lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương, các khoản đóng góp và các chế độ khác cho người lao động theo quy định hiện hành.

- Đơn giá công lao động phổ thông được áp dụng trên địa bàn tỉnh là 100.000 đồng/ngày công

d. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; được xác định trên cơ sở danh mục máy, số ca sử dụng máy theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và mức khấu hao một ca máy.

e. Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm, cách tính theo

2.2. Chi phí chung

Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện như: chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chị hội nghị triển khai, tổng kết công tác, chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị sản xuất và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến việc sản phẩm. Chi phí này được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, sản phẩm trong bộ đơn giá này thuộc nhóm II và nhóm III.

Các loại chi phí được tính theo Thông tư số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Đơn giá đo đạc địa chính, lập hồ sơ địa chính (phần II), xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (phần III) dùng để lập dự toán và thanh toán cho công tác địa chính áp dụng chung cho cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp. Khi xác định dự toán, thanh toán kinh phí đối với nhiệm vụ do đơn vị sự nghiệp thực hiện không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định. Các chế độ chính sách về tiền lương theo quy định hiện hành, mức lương tối thiểu là 1.150.000đ/tháng; trường hợp có điều chỉnh mức lương tối thiểu chung sẽ được tính toán cụ thể trong dự toán và thanh toán cho mỗi công trình tại thời điểm thực hiện.

Phần II

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Chương I

ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH

A. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, phục vụ KTNT, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.

1.2. Xây tường vây.

1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tiềm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hường, di chuyển.

1.4.1 Đo ngắm:

- Đo theo phương pháp đường chuyền: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm ( đo góc nằm ngang, góc đứng và đo cạnh) phục vụ KTNT, di chuyển;

- Đo bằng công nghệ GPS: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm, liên hệ với các nhóm liên quan để trữ số liệu sang máy tính hoặc thiết bị lưu trữ, tính toán, kiểm tra khái lược, phục vụ KTNT, di chuyển.

1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả, phục vụ KTNT.

2. Phân loại khó khăn

Loại 1 (KK1): Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.

Loại 1 (KK2): Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.

Loại 3 (KK3): Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.

Loại 4 (KK4): Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đếm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

Loại 5 (KK5): Vùng hải đảo, biên giới và vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến do vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

3. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

B. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường, thị trấn ngoài thực địa với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu nhập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

c) Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tiện chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

d) Đo vẽ chi tiết: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị, đo chi tiết nội dung bản đò, vẽ lược đồ;

đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho chủ sử dụng đất; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;

g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.

1.2. Nội nghiệp

a) Lập bản đồ gốc: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, lập bản gốc; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánHồ sơố thửa tạm, tính diện tích;

b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp GCN, xây dựng CSDLĐC;

c) Lập sổ mục kê: Sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh;

d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính;

đ) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất;

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;

g) Xác nhận hồ sơ các cấp;

h) Giao nộp thành quả: Hoàn thành thủ tục pháp lý tại địa phương, giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/200

Áp dụng cho khu vực nội thành thuộc các đô thị loại đặc biệt theo các loại khó khăn như sau:

Loại 1 (KK1): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha.

Loại 2 (KK2): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới 90 thửa trong 1 ha.

Loại 3 (KK3): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới 105 thửa trong 1 ha.

Loại 4 (KK4): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa đến 120 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 120 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 mức loại khó khăn 4.

2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/200

Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau:

Loại 1 (KK1): Khu vực đô thị, dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 35 thửa trong 1 ha.

Loại 2 (KK2): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 35 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

Loại 3 (KK3): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha.

Loại 4 (KK4): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha.

Loại 5 (KK5): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 thức loại khó khăn 5.

2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Loại 1 (KK1): Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha (áp dụng đối với khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, thị trấn, xã thuộc thị xã và thành phố thuộc tỉnh, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận).

Được áp dụng mức khó khăn 2 nếu khu đó có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có mật độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 2 (KK2): Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 3 (KK3): Đất khu dân cư (khu vực đô thị, dạng đô thị và dân cư nông thôn ở đồng bằng) số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất (vượt quá tầm ngắm của máy đo đạc) trên 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 5 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 4 (KK4): Đất khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha.

Loại 5 (KK5): Đất khu dân cư trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 40 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 mức loại khó khăn 5.

2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Loại 1 (KK1): Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 1 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực cớ nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 2 (KK2): Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực cớ nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 3 (KK3): Đất khu dân cư số thửa trung bình từ dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 20 thửa trong 1 ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 5 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 4 (KK4): Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha.

Loại 5 (KK5): Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên.

2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Loại 1 (KK1): Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức khó khăn 2 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 2 (KK2): Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình trên 10%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu tầm che khuất trên 80% diện tích.

Loại 3 (KK3): Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 thửa đến 3 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Nếu tầm che khuất trên 80% diện tích thì được tính thêm 15% của mức khó khăn 4.

Loại 4 (KK4): Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha.

2.6. Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Áp dụng cho khu vực có đất lâm nghiệp (kể cả trồng thông, cao su thay thế cây rừng) hoặc đất chưa sử dụng theo các loại khó khăn như sau:

Loại 1 (KK1): Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10-30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

Loại 2 (KK2): Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, như địa hình đồi, núi cao, độ dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

Loại 3 (KK3): Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng loại khó khăn 4.

Loại 4 (KK4): Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.

3. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

C. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Số hóa BĐĐC

a) Quét tài liệu: Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.

Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên.

c) Biên tập nội dung bản đồ ( biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chống hở, lỗi tex...).

d) In bản đồ trên giấy: 01 bản làm làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra.

đ) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.

1.2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Thu nhập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây ( số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000.

b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ số tọa độ VN-2000)

- Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ số tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).

Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.

- Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ.

c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩ đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in.

d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.

đ) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC bằng phương pháp đo đạc trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Mục II, Chương I, Phần II.

3. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

D. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

Mức đo đạc chỉnh lý BĐĐC dưới đây thực hiện cho các trường hợp:

- BĐĐC đã được thành lập nhưng chưa sử dụng để giao đất, đăng ký quyền sử dụng đất, kê khai phục vụ cấp Giấy chứng nhận mà có biến động;

- BĐĐC khi thực hiện chủ trương "đồn điền, đổi thửa" (trường hợp không phải thành lập lại BĐĐC).

1.1. Ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa

- Công tác chuẩn bị: Thu nhập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đồi soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất đối với BĐĐC (nếu có);

- Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Lưới đo vẽ

Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.

c) Đo vẽ chi tiết

- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;

- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ đất sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực định và lập biên bản xác định ranh giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;

- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;

- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

1.2 Nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.

b) Lập bản vẽ BĐĐC

- Công tác chuẩn bị: nhận BĐĐC, BĐĐC gốc chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc;

- Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánHồ sơố thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;

- Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;

- Chuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc.

c) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.

d) Biên tập bản đồ và in

- Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;

- In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;

- Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.

đ) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý, giao nộp sản phẩm.

e) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC bằng phương pháp đo đạc trực tiếp quy định tại khoản 2 Mục II, Chương I, Phần II.

3. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

Đ. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

1. Nội dung công việc

Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

E. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích do địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại khoản 2 Mục V, Chương I này; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Mục V, Chương I này.

G. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đó địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục V, Chương I. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích do địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I này (không kể đo lưới).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I này; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Chương I này.

4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức đo đạc thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

Chương 2

ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐỊNH, CÁ NHÂN Ở XÃ, THỊ TRẤN

1. Phân loại khó khăn

Loại 1 (KK1): Các xã vùng đồng bằng, trung du.

Loại 2 (KK2): Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II,III,IV; các thị trấn.

Loại 3 (KK3): Các xã miền núi, biên giới, hải đảo, các xã đặc biệt khó khăn, các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại đặc biệt, loại I.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

II. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Ở PHƯỜNG

1. Phân loại khó khăn

Loại 2 (KK2): Các phường trong đô thị loại III, IV.

Loại 3 (KK3): Các phường trong đô thị loại II.

Loại 4 (KK4): Các phường trong đô thị loại I.

Loại 5 (KK5): Các phường trong đô thị loại đặc biệt.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

III. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐƠN LẺ TỪNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và Mục II, Chương II, Phần II

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

IV. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

V. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI XÃ, THỊ TRẤN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I, Chương II, Phần II.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

VI. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI PHƯỜNG

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục II, Chương II, Phần II.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

VII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

VIII. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

IX. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

X. TRÍCH LỤC HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Nhận, trả hồ sơ, thu lệ phí.

1.2. Trích lục thửa đất.

1.3. Trích sao thông tin địa chính.

2. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)


3. Đơn giá sản phẩm (cụ thể tại phần đơn giá sản phẩm)

Số TT

Danh mục công việc

ĐVT

LoạI KK

Chi phí LĐKT

Chi phí LĐPT

Chi phí Dụng cụ

Chi phí Vật liệu

Chi phí SD máy

Chi phí trực tiếp (A1)

CP chung 25 - 20%

Đơn giá sản phẩm

KTNT 4% - 3%

Cộng đơn giá

Chi phí ngoài ĐG

K.hao

N.lượng

KV 0.1

A

LƯỚI ĐỊA CHÍNH:

 

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (không xây tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS):

điểm

1

2.646.036

288.000

14.426

356.718

182.767

 

3.487.947

858.016

4.345.964

173.839

4.519.802

62.863

2

3.262.582

387.000

16.235

356.718

210.703

 

4.233.239

1.044.339

5.277.578

211.103

5.488.681

77.349

3

3.999.150

531.000

19.457

356.718

240.343

 

5.146.668

1.272.696

6.419.365

256.775

6.676.140

94.654

4

5.043.991

752.000

23.385

356.718

282.511

 

6.458.605

1.600.681

8.059.286

322.371

8.381.657

119.202

5

6.682.643

969.000

30.490

356.718

353.191

 

8.392.042

2.084.040

10.476.082

419.043

10.895.125

157.683

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (có xây tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS):

điểm

1

3.839.446

768.000

16.980

740.989

236.767

 

5.602.183

1.386.575

6.988.758

279.550

7.268.308

92.719

2

4.455.992

1.017.000

19.576

740.989

264.703

 

6.498.260

1.610.594

8.108.855

324.354

8.433.209

107.204

3

5.431.242

1.371.000

23.387

740.989

306.343

 

7.872.961

1.954.270

9.827.231

393.089

10.220.320

130.481

4

6.714.764

2.192.000

28.494

740.989

360.511

 

10.036.759

2.495.219

12.531.978

501.279

13.033.257

161.000

5

8.592.098

2.649.000

36.974

740.989

440.191

 

12.459.253

3.100.843

15.560.096

622.404

16.182.500

205.452

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên hè phố (có xây hố ga, nắp đậy), đo ngắm, tính toán (GPS):

điểm

1

2.920.730

336.600

15.379

356.718

182.767

 

3.812.195

939.078

4.751.273

190.051

4.941.324

69.321

2

3.627.587

451.800

17.427

356.718

210.703

 

4.664.235

1.152.088

5.816.323

232.653

6.048.976

85.929

3

4.471.398

612.000

21.046

356.718

240.343

 

5.701.506

1.411.406

7.112.912

284.516

7.397.428

105.756

4

5.668.638

857.400

25.451

356.718

282.511

 

7.190.718

1.783.709

8.974.427

358.977

9.333.404

133.887

5

7.474.740

1.106.800

33.112

356.718

353.191

 

9.324.561

2.317.170

11.641.731

465.669

12.107.400

176.304

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chọn điểm, cắm mốc bằng cọc gỗ, đo ngắm, tính toán (GPS):

điểm

1

1.808.784

102.000

11.088

193.512

152.767

 

2.268.151

553.067

2.821.219

112.849

2.934.067

43.180

2

2.058.444

129.000

12.064

193.512

165.703

 

2.558.723

625.710

3.184.433

127.377

3.311.810

49.041

3

2.399.903

207.000

13.895

193.512

186.343

 

3.000.654

736.193

3.736.846

149.474

3.886.320

57.058

4

2.823.860

321.000

16.154

193.512

213.511

 

3.568.038

878.039

4.446.077

177.843

4.623.920

67.010

5

3.766.370

391.000

21.312

193.512

287.191

 

4.659.385

1.150.876

5.810.261

232.410

6.042.671

89.125

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,1

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông

điểm

1

1.373.470

243.000

4.768

181.340

54.000

 

1.856.578

464.145

2.320.723

 

 

32.288

2

1.825.022

324.000

5.960

181.340

69.000

 

2.405.322

601.331

3.006.653

 

 

42.904

 

 

điểm

3

2.361.240

405.000

7.946

181.340

81.000

 

3.036.526

759.132

3.795.658

 

 

55.510

4

3.123.234

527.000

10.330

181.340

102.000

 

3.943.904

985.976

4.929.880

 

 

73.423

5

3.960.487

689.000

13.111

181.340

108.000

 

4.951.938

1.237.984

6.189.922

 

 

93.106

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,2

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên hè phố (có xây hố ga, nắp đậy) (tính bằng 1,2 mức 1.1)

điểm

1

1.648.165

291.600

5.721

181.340

54.000

 

2.180.826

545.206

2.726.032

 

 

38.746

2

2.190.027

388.800

7.151

181.340

69.000

 

2.836.318

709.080

3.545.398

 

 

51.485

3

2.833.488

486.000

9.535

181.340

81.000

 

3.591.364

897.841

4.489.205

 

 

66.612

4

3.747.881

632.400

12.396

181.340

102.000

 

4.676.017

1.169.004

5.845.021

 

 

88.108

5

4.752.584

826.800

15.733

181.340

108.000

 

5.884.457

1.471.114

7.355.572

 

 

111.727

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chọn điểm, cắm mốc bằng cọc gỗ

điểm

1

536.218

57.000

1.430

18.134

24.000

 

636.782

159.196

795.978

 

 

12.606

2

620.884

66.000

1.788

18.134

24.000

 

730.806

182.701

913.507

 

 

14.596

3

761.994

81.000

2.384

18.134

27.000

 

890.512

222.628

1.113.140

 

 

17.913

4

903.104

96.000

3.099

18.134

33.000

 

1.053.337

263.334

1.316.671

 

 

21.231

5

1.044.214

111.000

3.933

18.134

42.000

 

1.219.281

304.820

1.524.101

 

 

24.548

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Xây tường vây

điểm

1

1.193.410

480.000

2.555

384.271

54.000

 

2.114.236

528.559

2.642.794

 

 

29.856

2

1.193.410

630.000

3.341

384.271

54.000

 

2.265.022

566.255

2.831.277

 

 

29.856

3

1.432.092

840.000

3.930

384.271

66.000

 

2.726.293

681.573

3.407.866

 

 

35.827

4

1.670.774

1.440.000

5.109

384.271

78.000

 

3.578.154

894.538

4.472.692

 

 

41.798

5

1.909.456

1.680.000

6.485

384.271

87.000

 

4.067.211

1.016.803

5.084.014

 

 

47.769

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,1

Tiếp điểm có tường vây (khi đo đường chuyền)

điểm

1

253.998

36.000

501

102.241

54.000

 

446.740

111.685

558.425

 

 

5.971

2

319.849

36.000

656

102.241

69.000

 

527.746

131.936

659.682

 

 

7.519

3

385.701

54.000

771

102.241

81.000

 

623.713

155.928

779.641

 

 

9.067

4

479.774

68.000

964

102.241

102.000

 

752.979

188.245

941.224

 

 

11.279

5

639.699

68.000

1.273

102.241

108.000

 

919.212

229.803

1.149.015

 

 

15.038

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,2

Tìm điểm không có tường vây (tính bằng 1.25 mức 4.1)

điểm

1

317.497

45.000

251

102.241

54.000

 

518.989

129.747

648.736

 

 

7.464

2

399.812

45.000

328

102.241

69.000

 

616.380

154.095

770.476

 

 

9.399

3

482.126

67.500

386

102.241

81.000

 

733.252

183.313

916.566

 

 

11.334

4

599.717

85.000

482

102.241

102.000

 

889.440

222.360

1.111.801

 

 

14.099

5

799.623

85.000

636

102.241

108.000

 

1.095.501

273.875

1.369.376

 

 

18.798

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5,1

Đo ngắm theo phương pháp đường chuyền

điểm

1

446.392

34.000

1.837

6.785

11.425

 

500.440

125.110

625.550

 

 

11.611

2

658.959

68.000

2.672

6.785

17.311

 

753.728

188.432

942.160

 

 

17.139

3

797.128

68.000

3.340

6.785

20.774

 

896.027

224.007

1.120.034

 

 

20.733

4

1.094.723

101.000

4.509

6.785

28.391

 

1.235.408

308.852

1.544.260

 

 

28.474

5

1.456.088

135.000

6.012

6.785

37.739

 

1.641.624

410.406

2.052.030

 

 

37.873

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5,2

Đo độ cao lượng giác (tính bằng 0,10 mức 5.1)

điểm

1

44.639

3.400

184

651

1.143

 

50.017

12.504

62.521

 

 

1.161

2

65.896

6.800

267

651

1.731

 

75.346

18.836

94.182

 

 

1.714

3

79.713

6.800

334

651

2.077

 

89.576

22.394

111.970

 

 

2.073

4

109.472

10.100

451

651

2.839

 

123.514

30.878

154.392

 

 

2.847

5

145.609

13.500

601

651

3.774

 

164.135

41.034

205.169

 

 

3.787

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đo ngắm theo công nghệ GPS

điểm

1

789.614

45.000

4.323

84.431

63.848

 

987.217

246.804

1.234.022

 

 

18.522

2

954.608

63.000

4.941

84.431

76.784

 

1.183.765

295.941

1.479.706

 

 

22.392

3

1.154.958

126.000

6.176

84.431

94.424

 

1.465.990

366.498

1.832.488

 

 

27.091

4

1.437.805

225.000

7.720

84.431

115.592

 

1.870.549

467.637

2.338.187

 

 

33.726

5

2.239.205

280.000

12.044

84.431

180.272

 

2.795.952

698.988

3.494.940

 

 

52.524

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tính toán khi đo GPS

điểm

1-5

270.816

 

1.011

6.515

1.071

 

279.414

55.883

335.296

 

 

7.077

8,1

Tính toán khi đo đường chuyền

điểm

1-5

243.735

 

1.008

11.386

1.071

 

257.200

51.440

308.640

 

 

6.369

8,2

Tính toán khi đo độ cao lượng giác

điểm

1-5

169.260

 

605

1.139

1.071

 

172.075

34.415

206.490

 

 

4.423

9

Phục vụ KTNT khi đo đường chuyền

điểm

1-5

191.311

 

1.837

6.785

11.425

 

211.359

52.840

264.198

 

 

4.976

10

Phục vụ KTNT khi đo GPS

điểm

1-6

212.135

 

4.323

84.431

63.848

 

364.738

91.185

455.923

 

 

4.976

B

ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

TỶ LỆ 1/200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,00

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

18.055.618

1.905.000

223.307

203.268

204.215

494

20.591.901

5.147.975

25.739.876

1.029.595

26.769.471

434.567

2

21.049.411

2.282.000

254.678

203.268

236.760

494

24.026.611

6.006.653

30.033.264

1.201.331

31.234.594

506.663

3

24.362.327

2.691.000

286.050

203.268

287.655

494

27.830.795

6.957.699

34.788.493

1.391.540

36.180.033

586.445

4

28.182.627

3.134.000

328.035

203.268

340.628

494

32.189.053

8.047.263

40.236.316

1.609.453

41.845.768

678.445

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội nghiệp:

ha

1

1.664.739

 

14.442

749.673

89.844

55.936

2.574.635

514.927

3.089.562

92.687

3.182.249

44.363

2

1.807.478

 

15.153

749.673

102.793

62.646

2.737.743

547.549

3.285.292

98.559

3.383.850

48.167

3

1.936.939

 

15.864

749.673

114.715

68.723

2.885.915

577.183

3.463.098

103.893

3.566.991

51.617

4

2.162.667

 

17.048

749.673

135.513

79.247

3.144.148

628.830

3.772.978

113.189

3.886.167

57.633

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.1

Đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

1.805.562

190.500

6.456

20.327

16.377

 

2.039.221

509.805

2.549.026

101.961

2.650.987

43.457

2

2.104.941

228.200

7.839

20.327

19.008

 

2.380.315

595.079

2.975.394

119.016

3.094.409

50.666

3

2.436.233

269.100

9.223

20.327

23.578

 

2.758.460

689.615

3.448.075

137.923

3.585.998

58.644

4

2.818.263

313.400

11.067

20.327

28.321

 

3.191.378

797.845

3.989.223

159.569

4.148.791

67.844

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội nghiệp:

ha

1

166.474

 

332

17.671

 

 

184.477

36.895

221.372

6.641

228.013

4.436

2

180.748

 

403

17.671

 

 

198.822

39.764

238.586

7.158

245.744

4.817

3

193.694

 

474

17.671

 

 

211.839

42.368

254.207

7.626

261.833

5.162

4

216.267

 

592

17.671

 

 

234.530

46.906

281.436

8.443

289.879

5.763

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.2

Đo vẽ phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

20.763.961

2.190.750

223.307

203.268

204.215

494

23.585.994

5.896.498

29.482.492

1.179.300

30.661.792

499.752

2

24.206.823

2.624.300

254.678

203.268

236.760

494

27.526.323

6.881.581

34.407.903

1.376.316

35.784.219

582.663

3

28.016.676

3.094.650

286.050

203.268

287.655

494

31.888.794

7.972.198

39.860.992

1.594.440

41.455.432

674.411

4

32.410.021

3.604.100

328.035

203.268

340.628

494

36.886.547

9.221.637

46.108.183

1.844.327

47.952.511

780.211

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội nghiệp:

ha

1

1.831.213

 

14.442

749.673

89.844

55.936

2.741.109

548.222

3.289.330

98.680

3.388.010

48.800

2

1.988.226

 

15.153

749.673

102.793

62.646

2.918.491

583.698

3.502.189

105.066

3.607.255

52.984

3

2.130.633

 

15.864

749.673

114.715

68.723

3.079.609

615.922

3.695.530

110.866

3.806.396

56.779

4

2.378.933

 

17.048

749.673

135.513

79.247

3.360.415

672.083

4.032.498

120.975

4.153.473

63.396

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.3

Đo vẽ đất thuộc hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều, thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

5.416.685

571.500

172.867

60.980

61.264

148

6.283.446

1.570.861

7.854.307

314.172

8.168.479

130.370

2

6.314.823

684.600

193.899

60.980

71.028

148

7.325.479

1.831.370

9.156.849

366.274

9.523.123

151.999

3

7.308.698

807.300

214.931

60.980

86.297

148

8.478.355

2.119.589

10.597.943

423.918

11.021.861

175.933

4

8.454.788

940.200

243.021

60.980

102.188

148

9.801.326

2.450.332

12.251.658

490.066

12.741.724

203.533

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội nghiệp:

ha

1

499.422

 

12.120

524.767

89.844

55.936

1.182.090

236.418

1.418.508

42.555

1.461.063

13.309

2

542.243

 

12.333

524.767

102.793

62.646

1.244.783

248.957

1.493.740

44.812

1.538.552

14.450

3

581.082

 

12.547

524.767

114.715

68.723

1.301.834

260.367

1.562.201

46.866

1.609.067

15.485

4

648.800

 

12.902

524.767

135.513

79.247

1.401.229

280.246

1.681.475

50.444

1.731.919

17.290

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

NGOẠI NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1,1

Công tác chuẩn bị

Mảnh

1-5

340.814

22.000

36.890

30.490

 

 

430.194

107.549

537.743

 

 

7.962

1,2

Lưới đo vẽ

Mảnh

1

2.249.936

 

7.498

20.327

40.449

494

2.318.704

579.676

2.898.380

 

 

54.183

2

2.513.959

 

8.435

20.327

46.681

494

2.589.896

647.474

3.237.370

 

 

60.541

3

2.766.503

 

9.372

20.327

51.875

494

2.848.571

712.143

3.560.713

 

 

66.623

4

3.099.402

 

10.778

20.327

57.414

494

3.188.415

797.104

3.985.519

 

 

74.639

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,3

Xác định ranh giới thửa đất

Mảnh

1

4.724.866

1.029.000

25.823

50.817

 

 

5.830.506

1.457.627

7.288.133

 

 

113.784

2

5.666.166

1.234.000

31.357

50.817

 

 

6.982.340

1.745.585

8.727.925

 

 

136.452

3

6.584.507

1.434.000

36.890

50.817

 

 

8.106.215

2.026.554

10.132.769

 

 

158.567

4

7.484.482

1.630.000

44.268

50.817

 

 

9.209.567

2.302.392

11.511.959

 

 

180.240

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,4

Đo chi tiết

Mảnh

1

7.599.275

331.000

64.558

50.817

163.765

 

8.209.415

2.052.354

10.261.769

 

 

183.005

2

9.126.017

397.000

78.392

50.817

190.079

 

9.842.305

2.460.576

12.302.881

 

 

219.772

3

10.951.221

477.000

92.226

50.817

235.781

 

11.807.044

2.951.761

14.758.805

 

 

263.726

4

13.143.761

572.000

110.671

50.817

283.214

 

14.160.463

3.540.116

17.700.578

 

 

316.526

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,5

Đối soát, kiểm tra

Mảnh

1

229.585

65.000

25.823

20.327

 

 

340.735

85.184

425.919

 

 

5.529

2

280.094

79.000

31.357

20.327

 

 

410.778

102.694

513.472

 

 

6.745

3

344.378

98.000

36.890

20.327

 

 

499.595

124.899

624.494

 

 

8.293

4

436.212

118.000

44.268

20.327

 

 

618.807

154.702

773.509

 

 

10.505

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,6

Giao nhận kết quả đo đạc với chủ sử dụng đất

Mảnh

1

1.051.501

458.000

25.823

20.327

 

 

1.555.651

388.913

1.944.564

 

 

25.322

2

1.262.719

550.000

31.357

20.327

 

 

1.864.403

466.101

2.330.504

 

 

30.409

3

1.515.263

660.000

36.890

20.327

 

 

2.232.480

558.120

2.790.600

 

 

36.490

4

1.818.316

792.000

44.268

20.327

 

 

2.674.911

668.728

3.343.639

 

 

43.788

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,7

Phục vụ KTNT

Mảnh

1-5

1.859.641

 

36.890

10.163

 

 

1.906.695

476.674

2.383.369

 

 

44.784

2

NỘI NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,1

Lập bản đồ gốc

Mảnh

1

677.182

 

3.317

176.712

63.577

30.678

951.465

190.293

1.141.758

 

 

18.046

2

819.921

 

4.028

176.712

76.526

37.387

1.114.573

222.915

1.337.488

 

 

21.850

3

949.383

 

4.738

176.712

88.447

43.465

1.262.745

252.549

1.515.294

 

 

25.300

4

1.175.110

 

5.923

176.712

109.246

53.988

1.520.978

304.196

1.825.174

 

 

31.315

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,2

Nhập thông tin thửa đất

Mảnh

1-5

325.313

 

1.658

64.259

10.661

12.691

414.582

82.916

497.498

 

 

8.669

2,3

Lập sổ mục kê

Mảnh

1-5

16.598

 

1.421

64.259

 

 

82.278

16.456

98.734

 

 

442

2,4

Biên tập BĐĐC theo ĐVHC

Mảnh

1-5

84.648

 

4.145

107.085

4.769

4.198

204.844

40.969

245.813

 

 

2.256

2,5

Lập kết quả đo đạc địa chính

Mảnh

1-5

285.479

 

851

144.582

10.838

8.369

450.119

90.024

540.143

 

 

7.608

2,6

Phục vụ nghiệm thu

Mảnh

1-5

175.935

 

1.421

64.259

 

 

241.615

48.323

289.938

 

 

4.688

2,7

Xác nhận hồ sơ các cấp

Mảnh

1-5

66.390

 

1.421

64.259

 

 

132.071

26.414

158.485

 

 

1.769

2,8

Giao nộp thành quả

Mảnh

1-5

33.195

 

207

64.259

 

 

97.661

19.532

117.194

 

 

885

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.224.552

 

 

 

b

TỶ LỆ 1/500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,25

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

4.987.313

576.800

48.886

54.846

41.475

77

5.709.397

1.427.349

7.136.747

285.470

7.422.216

119.980

2

5.799.495

694.720

56.721

54.846

51.280

77

6.657.138

1.664.285

8.321.423

332.857

8.654.280

139.539

3

6.787.997

836.480

69.497

54.846

68.674

77

7.817.572

1.954.393

9.771.965

390.879

10.162.843

163.344

4

7.981.106

1.008.640

84.639

54.846

88.672

77

9.217.981

2.304.495

11.522.476

460.899

11.983.375

192.077

5

9.397.923

1.211.840

104.722

54.846

110.609

77

10.880.018

2.720.004

13.600.022

544.001

14.144.023

226.196

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội nghiệp:

ha

1

769.597

 

6.220

236.096

40.129

30.120

1.082.163

216.433

1.298.596

38.958

1.337.554

20.509

2

823.772

 

6.485

236.096

45.154

36.258

1.147.766

229.553

1.377.319

41.320

1.418.639

21.953

3

877.946

 

6.750

236.096

50.102

39.595

1.210.489

242.098

1.452.587

43.578

1.496.165

23.396

4

950.179

 

7.103

236.096

56.758

42.078

1.292.214

258.443

1.550.657

46.520

1.597.177

25.321

5

1.036.221

 

7.545

236.096

64.625

45.959

1.390.445

278.089

1.668.534

50.056

1.718.590

27.614

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.1

Đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

498.731

57.680

1.348

5.485

3.385

 

566.628

141.657

708.285

28.331

736.617

11.998

2

579.949

69.472

1.685

5.485

4.166

 

660.757

165.189

825.946

33.038

858.983

13.954

3

678.800

83.648

2.246

5.485

5.617

 

775.796

193.949

969.745

38.790

1.008.534

16.334

4

798.111

100.864

2.920

5.485

7.440

 

914.819

228.705

1.143.524

45.741

1.189.265

19.208

5

939.792

121.184

3.819

5.485

9.473

 

1.079.752

269.938

1.349.690

53.988

1.403.678

22.620

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội nghiệp:

ha

1

76.960

 

124

6.020

 

 

83.103

16.621

99.724

2.992

102.715

2.051

2

82.377

 

150

6.020

 

 

88.547

17.709

106.256

3.188

109.444

2.195

3

87.795

 

177

6.020

 

 

93.991

18.798

112.789

3.384

116.173

2.340

4

95.018

 

212

6.020

 

 

101.249

20.250

121.499

3.645

125.144

2.532

5

103.622

 

256

6.020

 

 

109.898

21.980

131.877

3.956

135.834

2.761

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.2

Đo vẽ phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

5.735.411

663.320

48.886

54.846

41.475

77

6.544.014

1.636.004

8.180.018

327.201

8.507.219

137.977

2

6.669.419

798.928

56.721

54.846

51.280

77

7.631.270

1.907.818

9.539.088

381.564

9.920.652

160.470

3

7.806.197

961.952

69.497

54.846

68.674

77

8.961.243

2.240.311

11.201.554

448.062

11.649.616

187.846

4

9.178.272

1.159.936

84.639

54.846

88.672

77

10.566.442

2.641.611

13.208.053

528.322

13.736.375

220.888

5

10.807.612

1.393.616

104.722

54.846

110.609

77

12.471.482

3.117.871

15.589.353

623.574

16.212.927

260.126

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội nghiệp:

ha

1

846.557

 

6.220

236.096

40.129

30.120

1.159.123

231.825

1.390.947

41.728

1.432.676

22.560

2

906.149

 

6.485

236.096

45.154

36.258

1.230.143

246.029

1.476.172

44.285

1.520.457

24.148

3

965.741

 

6.750

236.096

50.102

39.595

1.298.284

259.657

1.557.941

46.738

1.604.679

25.736

4

1.045.197

 

7.103

236.096

56.758

42.078

1.387.232

277.446

1.664.678

49.940

1.714.619

27.853

5

1.139.843

 

7.545

236.096

64.625

45.959

1.494.067

298.813

1.792.881

53.786

1.846.667

30.376

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.3

Đo vẽ đất thuộc hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều, thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

1.496.194

173.040

38.565

16.454

12.442

23

1.736.719

434.180

2.170.898

86.836

2.257.734

35.994

2

1.739.848

208.416

43.746

16.454

15.384

23

2.023.871

505.968

2.529.839

101.194

2.631.032

41.862

3

2.036.399

250.944

52.296

16.454

20.602

23

2.376.718

594.180

2.970.898

118.836

3.089.734

49.003

4

2.394.332

302.592

62.499

16.454

26.602

23

2.802.501

700.625

3.503.126

140.125

3.643.251

57.623

5

2.819.377

363.552

76.071

16.454

33.183

23

3.308.659

827.165

4.135.824

165.433

4.301.257

67.859

 

Nội nghiệp:

ha

1

230.879

 

5.355

159.483

40.129

30.120

465.967

93.193

559.160

16.775

575.935

6.153

2

247.132

 

5.435

159.483

45.154

36.258

493.462

98.692

592.154

17.765

609.919

6.586

3

263.384

 

5.514

159.483

50.102

39.595

518.078

103.616

621.694

18.651

640.344

7.019

4

285.054

 

5.620

159.483

56.758

42.078

548.993

109.799

658.791

19.764

678.555

7.596

5

310.866

 

5.753

159.483

64.625

45.959

586.685

117.337

704.023

21.121

725.143

8.284

1

NGOẠI NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.224.552

336.737

11.561.289

 

1,1

Công tác chuẩn bị

Mảnh

1-5

1.069.776

69.000

56.155

51.418

 

 

1.246.349

311.587

1.557.936

 

 

24.990

1,2

Lưới đo vẽ

Mảnh

1

2.984.609

 

7.920

34.279

47.671

480

3.074.960

768.740

3.843.700

 

 

71.875

2

3.581.531

 

10.560

34.279

60.135

480

3.686.986

921.746

4.608.732

 

 

86.250

3

4.293.246

 

13.200

34.279

78.139

480

4.419.344

1.104.836

5.524.180

 

 

103.389

4

5.154.191

 

15.180

34.279

89.218

480

5.293.348

1.323.337

6.616.685

 

 

124.123

5

6.175.846

 

17.160

34.279

99.259

480

6.327.024

1.581.756

7.908.780

 

 

148.726

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,3

Xác định ranh giới thửa đất

Mảnh

1

10.009.921

2.180.000

33.693

85.697

 

 

12.309.310

3.077.328

15.386.638

 

 

241.058

2

12.011.905

2.616.000

42.116

85.697

 

 

14.755.718

3.688.929

18.444.647

 

 

289.269

3

14.413.367

3.139.000

56.155

85.697

 

 

17.694.219

4.423.555

22.117.774

 

 

347.101

4

17.296.959

3.767.000

73.001

85.697

 

 

21.222.657

5.305.664

26.528.321

 

 

416.543

5

20.754.514

4.520.000

95.463

85.697

 

 

25.455.674

6.363.919

31.819.593

 

 

499.808

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,4

Đo chi tiết

Mảnh

1

9.883.649

413.000

84.232

85.697

211.545

 

10.678.122

2.669.531

13.347.653

 

 

238.017

2

11.858.083

517.000

105.290

85.697

260.363

 

12.826.432

3.206.608

16.033.040

 

 

285.565

3

14.234.291

620.000

140.386

85.697

351.074

 

15.431.449

3.857.862

19.289.311

 

 

342.788

4

17.081.149

744.000

182.502

85.697

464.983

 

18.558.332

4.639.583

23.197.914

 

 

411.346

5

20.490.491

893.000

238.657

85.697

592.049

 

22.299.894

5.574.973

27.874.867

 

 

493.450

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,5

Đối soát, kiểm tra

Mảnh

1

578.555

164.000

33.693

34.279

 

 

810.527

202.632

1.013.158

 

 

13.933

2

723.194

205.000

42.116

34.279

 

 

1.004.589

251.147

1.255.736

 

 

17.416

3

982.625

278.000

56.155

34.279

 

 

1.351.059

337.765

1.688.823

 

 

23.663

4

1.331.595

377.000

73.001

34.279

 

 

1.815.875

453.969

2.269.843

 

 

32.067

5

1.680.565

476.000

95.463

34.279

 

 

2.286.306

571.577

2.857.883

 

 

40.471

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,6

Giao nhận kết quả đo đạc với chủ sử dụng đất

Mảnh

1

1.788.470

779.000

33.693

34.279

 

 

2.635.441

658.860

3.294.302

 

 

43.070

2

2.146.623

935.000

42.116

34.279

 

 

3.158.018

789.504

3.947.522

 

 

51.695

3

2.575.947

1.122.000

56.155

34.279

 

 

3.788.381

947.095

4.735.476

 

 

62.034

4

3.092.514

1.347.000

73.001

34.279

 

 

4.546.794

1.136.699

5.683.493