Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định 33/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng cảng cá khu neo đậu Quảng Ngãi đã được thay thế bởi Quyết định 63/2015/QĐ-UBND phí sử dụng cảng cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Quảng Ngãi và được áp dụng kể từ ngày 10/01/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 33/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng cảng cá khu neo đậu Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 08 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 9 quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1296/TTr-SNN&PTNT ngày 29/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân có các loại phương tiện gồm: Tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải và các phương tiện vận tải khác khi vào khu vực cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá để làm dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư, nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước.

2. Đối tượng tính phí

a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải ra, vào cảng.

b) Hàng hóa qua cảng.

3. Đơn vị thu phí

Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi và các đơn

vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

4. Mức thu phí

a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải ra, vào cảng:

Đơn vị tính: Đồng

TT

Đối tượng thu

Mức thu

1

Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng

 

-

Có công suất từ 6 đến 12CV

5.000

-

Có công suất từ 13 đến 30CV

10.000

-

Có công suất từ 31 đến 90CV

20.000

-

Có công suất từ 91 đến 200CV

30.000

-

Có công suất lớn hơn 200CV

50.000

2

Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng

 

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

10.000

-

Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

20.000

-

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

50.000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

80.000

3

Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng

 

-

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

1.000

-

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

5.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

10.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

15.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

20.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

25.000

b) Đối với hàng hóa qua cảng:

Đơn vị tính: Đồng/tấn

TT

Đối tượng thu

Mức thu

1

Hàng thủy, hải sản, động vật sống

10.000

2

Các loại hàng hóa khác

4.000

5. Đối tượng miễn, giảm thu phí

a) Đối tượng miễn thu phí:

- Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn.

- Tàu cá và các loại tàu thuyền khác vào tránh trú bão khi có bão, áp thấp nhiệt đới.

b) Đối tượng giảm thu phí:

- Giảm phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đối với phương tiện có nhu cầu sử dụng cảng và khu neo đậu tránh trú bao cho tàu cá, nộp phí theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng, cụ thể như sau:

- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.

- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.

- Nộp phí theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 15% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.

Điều 2. Quản lý và sử dụng

1. Đơn vị thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để chi cho việc tổ chức thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Đơn vị thu phí phải thực hiện việc thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ nội dung quy định tại các Điểm 4.1, 4.2, Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Lý Sơn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Giám đốc Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 33/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu33/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/08/2013
Ngày hiệu lực17/08/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/01/2016
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 33/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng cảng cá khu neo đậu Quảng Ngãi


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 33/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng cảng cá khu neo đậu Quảng Ngãi
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu33/2013/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
              Người kýCao Khoa
              Ngày ban hành07/08/2013
              Ngày hiệu lực17/08/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/01/2016
              Cập nhật7 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 33/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng cảng cá khu neo đậu Quảng Ngãi

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 33/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng cảng cá khu neo đậu Quảng Ngãi