Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Nội dung toàn văn Quyết định 33/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức sở giáo dục đào tạo Cà Mau


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2015/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 21 tháng 10 m 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2098/TTr- SGD&ĐT ngày 21/9/2015 và Báo cáo thẩm định số 280/BC-STP ngày 17/9/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ (b/c);
-
Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
-
Bộ Nội vụ (b/c);
-
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
-
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
-
TT.Tnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);
-
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
-
Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
-
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
-
Trung tâm CB-TH tỉnh;
-
NC (H) 13/10;
-
Lưu: VT. Tr 65/10.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Tiến Hải

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định s 33/2015/QĐ-UBND ngày 21/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc Ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Sở Giáo dục và Đàọ tạo tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo gồm có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Tchức cán bộ;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Chính trị, tư tưởng;

e) Phòng Giáo dục mầm non;

g) Phòng Giáo dục phổ thông;

h) Phòng Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

i) Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục;

k) Phòng Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học.

3. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, gồm:

a) Trường cao đẳng sư phạm;

b) Trường trung học phổ thông;

c) Trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông;

d) Trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông;

đ) Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp;

e) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh;

g) Trung tâm Ngoại ngữ, tin học;

h) Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật;

j) Trường, cơ sở thực hành sư phạm và các cơ sở giáo dục trực thuộc khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập mới, điều chỉnh cơ cấu tổ chức và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định pháp luật, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo chuyên ngành.

Trong quá trình thực hiện, việc tách, sáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá số phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.

5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương, các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị tương đương và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Biên chế

1. Hàng năm, căn cứ chc năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, khối lượng công việc, vị trí việc làm và tính chất, đặc điểm tình hình công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo của địa phương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở.

2. Việc tuyển dụng, bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Giáo dục và Đào tạo phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, tiêu chuẩn cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức, theo phẩm chất, năng lực sở trường, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc y quyền; chịu trách nhiệm báo cáo về tổ chức, hoạt động giáo dục trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở y nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

3. Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của phòng, đơn vị tương đương; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và đơn vị tương đương được phân công phụ trách.

4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương và trước pháp luật vcông việc được phân công phụ trách.

Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật

1. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của pháp luật.

2. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, cho nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và Thủ trưởng các đơn vị tương đương thuộc, trực thuộc Sở và công chức, viên chức thuộc Sở do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo Luật Thanh tra hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 7. Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mi phát sinh mà pháp luật chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.

Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân tỉnh

Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng; Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình hoạt động, Sở Giáo dục và Đào tạo giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh

1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban, ngành, y ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đồng thời phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật về lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau

Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước vgiáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện, thành ph Cà Mau.

Điều 11. Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố Cà Mau

Mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra v chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện, thành phố và cơ sở.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này, góp phần cùng Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Công chức, viên chức Sở Giáo dục và Đào tạo và tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định này.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh thêm vấn đề mới hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 33/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu33/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/10/2015
Ngày hiệu lực31/10/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 33/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức sở giáo dục đào tạo Cà Mau


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 33/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức sở giáo dục đào tạo Cà Mau
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu33/2015/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
              Người kýNguyễn Tiến Hải
              Ngày ban hành21/10/2015
              Ngày hiệu lực31/10/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật6 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 33/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức sở giáo dục đào tạo Cà Mau

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 33/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức sở giáo dục đào tạo Cà Mau

                    • 21/10/2015

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 31/10/2015

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực