Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Quy định về quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 34/2013/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước Bình Định đã được thay thế bởi Quyết định 14/2017/QĐ-UBND Quy định về quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước Bình Định và được áp dụng kể từ ngày 10/04/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước Bình Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2015/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 01 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2013/NĐ-CP NGÀY 22/4/2013 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 112/TTr-SXD ngày 17 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ; Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí mặt đường, mặt phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động-Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2013/NĐ-CP NGÀY 22/4/2013 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh, được quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 32, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD đang thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện được bán, có đơn đề nghị mua nhà ở theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nhà ở cũ không thuộc diện được bán; điều kiện nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện được bán

1. Nhà ở cũ không thuộc diện được bán theo quy định tại Khoản 1 Điều 24, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

a. Nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 25, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP;

b. Nhà ở nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng nhà ở công vụ, quy hoạch xây dựng công trình trọng điểm của Nhà nước;

c. Nhà ở đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để cải tạo, xây dựng lại thành nhà ở mới hoặc để xây dựng các công trình khác;

d. Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đang bố trí làm nhà ở và thuộc diện phải thực hiện xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

đ. Nhà ở nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng làm nhà ở công vụ, công sở, trụ sở làm việc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở gắn với di tích lịch sử - văn hóa được cơ quan có thẩm quyền xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

e. Nhà chung cư bị hư hỏng nghiêm trọng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng; căn hộ chung cư không khép kín chưa được Nhà nước cải tạo lại, trừ trường hợp người thuê đã tự cải tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và việc sử dụng độc lập, tự nguyện, có sự đồng thuận thông qua cam kết bằng văn bản đề nghị được mua và căn hộ này không nằm trong nhà chung bị hư hỏng quy định tại điểm này;

g. Nhà biệt thự nằm trong danh mục biệt thự không thuộc diện được bán mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã báo cáo và đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Nhà ở cũ thuộc diện được bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 32, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD cụ thể như sau:

a. Không thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP;

b. Không có tranh chấp, khiếu kiện (có xác nhận của bên cho thuê hoặc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở vào đơn đề nghị mua nhà ở theo mẫu quy định tại Thông tư này);

c. Người đang thuê phải có hợp đồng thuê nhà ở còn hiệu lực, nộp tiền thuê nhà và các chi phí quản lý vận hành nhà ở đầy đủ và có nhu cầu mua nhà ở (có đơn đề nghị mua nhà ở theo mẫu quy định);

d. Đối với nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã được bố trí sử dụng làm nhà ở trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì phải bảo đảm đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và điều kiện quy định tại Điểm c Khoản này.

3. Trường hợp bán nhà có nguồn gốc không phải là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 được thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 25, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

Nhà ở này phải bảo đảm các điều kiện: Khu đất đã bố trí làm nhà ở đó có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên trụ sở, cơ quan; nhà ở có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền trụ sở, cơ quan, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và nhà ở này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng diện tích nhà ở này phải chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà đó quản lý để thực hiện bán theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.

4. Trường hợp nhà ở được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 34, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Nhà ở phải không thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP không có tranh chấp khiếu kiện, phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở và người đang thuê có nhu cầu mua;

- Đối với loại nhà không có nguồn gốc là nhà ở thì còn phải bảo đảm các điều kiện: Nhà ở này phải tách biệt khỏi khuôn viên trụ sở, cơ quan, phải có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền trụ sở, cơ quan, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh, phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương và cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng.

5. Đối với nhà ở không thuộc diện được bán quy định tại Khoản 1 Điều 24, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 24, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP cụ thể như sau: Khi Nhà nước thực hiện xử lý nhà ở này thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, người đang thuê được giải quyết theo chính sách hiện hành về nhà ở, đất ở.

Chương II

QUY TRÌNH BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 4. Trình tự thực hiện

1. Người có nhu cầu mua nhà ở cũ nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng, thành phần hồ sơ theo quy định.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và ghi giấy biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ còn thiếu thì hướng dẫn người mua nhà bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.

3. Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng lập danh sách kèm theo hồ sơ mua nhà ở, tổ chức xem xét, kiểm tra điều kiện và hồ sơ; nếu người nộp hồ sơ không đủ điều kiện được mua nhà ở thì phải có văn bản trả lời rõ lý do để người nộp hồ sơ biết, thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc.

4. Trường hợp đủ điều kiện thì Sở Xây dựng thiết lập hồ sơ mua bán nhà ở, gồm: Đo vẽ lại diện tích nhà, đất, thực hiện phân bổ diện tích sử dụng chung (nếu có), xác định chất lượng còn lại của nhà ở, tính toán giá bán nhà và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc.

5. Sau khi hoàn thành thủ tục trên, Sở Xây dựng báo cáo Hội đồng xác định giá bán nhà ở xem xét, phê duyệt giá bán nhà ở, thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc.

6. Sau khi Hội đồng xác định giá bán nhà ở phê duyệt giá bán, Sở Xây dựng lập danh sách đối tượng được mua nhà ở kèm văn bản duyệt giá bán nhà trình UBND tỉnh xem xét, quyết định, thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc.

7. Căn cứ theo Tờ trình của Sở Xây dựng, UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định bán nhà ở cũ, thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc. Quyết định bán nhà ở cũ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Trường hợp hồ sơ không được duyệt (UBND tỉnh không đồng ý giải quyết) thì Sở Xây dựng có văn bản trả lời người nộp hồ sơ, thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc.

8. Sau khi có Quyết định bán nhà ở, đơn vị được giao nhiệm vụ bán nhà có trách nhiệm thông báo cho người mua thực hiện ký kết hợp đồng mua bán nhà ở và hướng dẫn người mua nhà thực hiện các nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật, thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc.

9. Tổng cộng thời gian giải quyết: Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

10. Sau khi người mua nhà ở đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước (có biên lai thu tiền) theo quy định, đơn vị được giao nhiệm vụ bán nhà có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ mua bán nhà ở để lưu trữ theo đúng quy định; hướng dẫn người mua nhà nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.

11. Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mua nhà ở mà người mua không thanh toán đủ tiền mua nhà một lần theo yêu cầu của phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt hợp đồng. Nếu người mua nhà muốn tiếp tục mua nhà ở thì phải ký kết lại hợp đồng mua bán nhà ở mới. Trường hợp người mua nhà ở không mua thì vẫn tiếp tục ký hợp đồng thuê nhà với các cơ quan quản lý nhà để sử dụng.

12. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thực hiện theo thời hạn quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận, đồng thời sao gửi 01 bản giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.

Điều 5. Thành phần, số lượng hồ sơ mua nhà

Hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ bao gồm:

1. Đơn đề nghị mua nhà ở cũ và cấp giấy chứng nhận được lập theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy trình này;

2. Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký kết hôn (trường hợp nộp bản sao không có chứng thực phải kèm theo bản chính để đối chiếu);

3. Hợp đồng thuê nhà ở còn hiệu lực và giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà ở;

4. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có), cụ thể là:

a. Trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất thì phải có giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy xác nhận là người khuyết tật hoặc người già cô đơn hoặc hộ gia đình nghèo tại khu vực đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú;

b. Trường hợp thuộc đối tượng được được giảm tiền nhà thì phải có một trong các giấy tờ sau đây:

Giấy xác nhận về năm công tác của cơ quan, đơn vị nơi người mua nhà công tác nếu người mua nhà đang làm việc;

Giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nếu người mua nhà là người đang hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp công nhân cao su;

Bản sao có chứng thực quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc trước và sau khi có Bộ Luật Lao động, trợ cấp phục viên hoặc xuất ngũ; trường hợp mất quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp thì phải có kê khai đầy đủ quá trình công tác và có xác nhận của cơ quan, đơn vị cũ;

Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu là người có công với cách mạng.

5. Giấy khước từ quyền mua nhà ở cũ và không đứng tên trong giấy chứng nhận của các thành viên cùng thuê nhà ở (nếu có), theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy trình này.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Điều 6. Giá bán, miễn, giảm tiền mua nhà và Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 35, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD.

2. Miễn, giảm tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 37, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD.

3. Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 36, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD Mẫu hợp đồng theo Phụ lục 3 kèm theo Quy trình này.

Điều 7. Giải quyết phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung và diện tích đất liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Đối với phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung trong khuôn viên nhà ở có nhiều hộ ở:

1. Phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 38, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD.

Mức thu tiền nhà, tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở, nhà ở sử dụng chung được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giải quyết công nhận phần diện tích này.

2. Đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở cũ mà diện tích này nằm trong khuôn viên của nhà ở đó, người mua đang thực tế sử dụng nhà ở đó, không có tranh chấp, khiếu kiện và phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở thì thực hiện giải quyết theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 38, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD.

Mức thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 35, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP; việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề được thực hiện theo các quy định tại Điều 28; Điều 29, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.

3. Đối với trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì thực hiện giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều 35, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.

4. Đối với diện tích liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nhưng diện tích này nằm ngoài khuôn viên của nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Trình tự thực hiện và hồ sơ theo quy định tại Điều 4; Điều 5 của Quy trình này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Phân công trách nhiệm

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc bán nhà ở cũ do UBND tỉnh quản lý.

b. Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá bán nhà ở để xác định giá bán đối với các nhà ở thuộc diện được bán trên địa bàn tỉnh. Thành phần Hội đồng xác định giá bán nhà ở gồm đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động-Thương binh và Xã hội; đại diện lãnh đạo Cục Thuế tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, UBND cấp huyện (nơi có nhà ở thuộc diện bán), Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng (đơn vị được giao trực tiếp quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước).

c. Tổ chức phân loại, đánh giá điều kiện nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện được bán, định kỳ hàng năm tổng hợp danh sách trình UBND tỉnh cho chủ trương bán. Sau khi có chủ trương, thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân là đối tượng đang thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện được bán có đơn đề nghị mua nhà ở theo quy định.

d. Ủy quyền việc thực hiện ký kết hợp đồng mua bán nhà ở và giao nhiệm vụ bán nhà cho Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng thực hiện theo quy định.

2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã và thành phố

Chịu trách nhiệm xác định các điều kiện về quy hoạch đối với nhà được bán; xác nhận về việc đối tượng mua nhà là người chưa được nhà nước giao đất, chưa được hóa giá nhà đối với đối tượng mua nhà thuộc quy định tại Khoản 3 Điều 37, Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD và Khoản 2 Điều 6 của Quy trình này.

3. Trách nhiệm của Hội đồng xác định giá bán nhà ở

Hội đồng xác định giá bán nhà ở có trách nhiệm xác định giá bán đối với các nhà ở cũ thuộc diện được bán theo đúng quy định; tính toán xác định lại giá bán nhà ở theo chính sách hiện hành.

4. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị liên quan

Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm giải quyết trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Sở Xây dựng kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.

 

PHỤ LỤC 01

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi[1]:......................................................................................................

Tên tôi là[2]:..........................................CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số ............................, cấp ngày........./......../................tại..............................

Và vợ (chồng) là[3]:............................... CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số ............................cấp ngày........./........../................tại.............................

Hộ khẩu thường trú tại:.............................

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tôi làm đơn này đề nghị cơ quan quản lý nhà ở bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đang thuê tại địa chỉ số...........................................................................................theo hợp đồng thuê nhà ở số....................................ký ngày............./.........../.......................

với diện tích cụ thể sau:

- Tổng diện tích nhà ở đang sử dụng:.........................m2, trong đó:

+ Diện tích theo hợp đồng thuê nhà: DT nhà..............m2; DT đất...............m2

+ Diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê nhà: DT nhà.......................................m2; DT đất ................................m2 (nếu có)

Diện tích nhà, đất ngoài hợp đồng này tôi đã sử dụng liên tục, ổn định và không có tranh chấp, khiếu kiện, hiện nay đã xây dựng, cải tạo sử dụng với hiện trạng:[4] ...................................................................................................................

Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau[5]:

1.....................................................................................................................

2.....................................................................................................................

3.....................................................................................................................

Hộ gia đình tôi (bao gồm các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở từ đủ 18 tuổi trở lên) thống nhất cử ông (bà)................................................................., CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số.............................................................cấp ngày........../......./........tại............................. là đại diện các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở ký Hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở. Sau khi hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các thành viên sau vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm:

Ông (bà)............................................số CMND........................là................

Ông (bà)............................................số CMND........................là................

Ông (bà)............................................số CMND........................là................

.........................................................................................................................

Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

(kèm theo Đơn này là bản vẽ sơ đồ, vị trí nhà ở, đất ở đề nghị mua)

 

Xác nhận của bên cho thuê hoặc UBND cấp xã nơi có nhà ở về việc nhà ở không có tranh chấp, khiếu kiện

.................................................................

(Ký tên và đóng dấu)

........ .., ngày ....... tháng ......năm ........

Người viết đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 02

MẪU ĐƠN KHƯỚC TỪ QUYỀN MUA NHÀ Ở CŨ VÀ KHÔNG ĐỨNG TÊN TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

ĐƠN KHƯỚC TỪ QUYỀN MUA NHÀ Ở CŨ VÀ KHÔNG ĐỨNG TÊN TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi[6]:          -.................................................................................................

- ................................................................................................

Tên tôi là:.........................................CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số ..............................., cấp ngày........./.........../.........................tại..................

Hộ khẩu thường trú tại:......................................

Tôi là thành viên thuê nhà ở trong hợp đồng thuê nhà ở số...................ký ngày ............../........../...............

Nay tôi làm đơn này để khước từ quyền mua đối với nhà ở đang thuê tại hợp đồng thuê nêu trên và nhất trí không đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở tại địa chỉ nêu trên. Ông (bà) .................................................................và những người khác có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này có toàn quyền trong việc mua bán và đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với nhà ở này.

Tôi xin cam đoan không khiếu nại, không tranh chấp về quyền mua, quyền sở hữu đối với nhà ở nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai trong đơn này./.

 

Xác nhận của UBND cấp xã

.................................................................

(Ký tên và đóng dấu)

 

.........., ngày ....... tháng ......năm ...

Người viết đơn

(Ký tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 03

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

.........., ngày........tháng ........năm.........

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
VÀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số ......../HĐ

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước">14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở của ông (bà)…………………………đề ngày…………./…………/…………

Căn cứ Quyết định số[7]....................’.................................................;

Căn cứ [8]……………………………………………………………

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC (sau đây gọi tắt là Bên bán):

- Tên cơ quan:………………………………………………………….…

- Địa chỉ cơ quan……………………………………………………….…

- Do ông (bà):……………………………chức vụ:…………………….…

- Điện thoại:.............................................Fax:.............................................

- Tài khoản: .............................................tại Ngân hàng:............................

BÊN MUA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC (sau đây gọi tắt là Bên mua):

- Ông (bà):.................................................là đại diện cho các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (căn hộ) số ..................................................ký ngày......../........./..........................

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân):.......................................cấp ngày....../....../........., tại .........................................................................................

- Và vợ hoặc chồng (nếu có) là:..................................................................

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân):.......................................cấp ngày....../....../........., tại .........................................................................................

- Hộ khẩu thường trú:..................................................................................

- Điện thoại:.................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................

Hai bên chúng tôi thống nhất ký hết hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:

Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở bán:

1. Địa chỉ nhà ở mua bán:………………………………………………....

…………………………………………………………………………….

2. Loại nhà ở (ghi rõ căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự...) ...............................................................................................................................

3. Cấp (hạng) nhà ở:………………………vị trí nhà ở..………………....

4. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở là:…………………………………..

5. Tổng diện tích sử dụng nhà ở là..............m2, trong đó diện tích nhà chính là………….m2; diện tích nhà phụ là……………….m2.

6. Diện tích đất là:.............m2, trong đó sử dụng chung là.............m2, sử dụng riêng là:............m2.

7. Diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê nhà ở (nếu có):……………..m2

(Kèm theo hợp đồng mua bán nhà ở này là bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở mua bán)

Điều 2. Giá bán nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán

1. Giá bán nhà ở (bao gồm tiền nhà và tiền chuyển quyền sử dụng đất), trong đó:

a. Tiền nhà ở là:………………………………….Việt Nam đồng

(Bằng chữ:........................................................................................).

b. Tiền chuyển quyền sử dụng đất là ……………….Việt Nam đồng

(Bằng chữ………………………………………………………………..)

Tổng cộng: a + b =…………………………….……Việt Nam đồng (I)

(Bằng chữ……………………………………………………………….)

2. Số tiền mua nhà ở Bên mua được miễn, giảm là:

a. Tiền nhà ở là:……………………………..Việt Nam đồng

(Bằng chữ ……………………………………………………………...)

b. Tiền sử dụng đất là:…………………….......Việt Nam đồng

(Bằng chữ ……………………………………………………………...)

Tổng cộng: a+b =……………………………...Việt Nam đồng (II)

(Trong đó giảm tiền nhà áp dụng quy định tại[9] ………………………... ……………………………………………………………………………….…..

Miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng quy định tại[10]…………………….. …………………………………………………………………………………..)

3. Số tiền mua nhà ở thực tế Bên mua phải trả cho Bên bán (I - II) là:……………………..……………………..Việt Nam đồng;

(Bằng chữ ……………………………………………………………...)

4. Phương thức thanh toán: Bên mua trả bằng (ghi rõ là thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển vào tài khoản Bên bán) [11]:...........................

5. Thời hạn thanh toán:

a. Bên mua có trách nhiệm trả tiền một lần ngay sau khi ký hợp đồng này. Bên bán có trách nhiệm giao cho Bên mua Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước sau khi ký hợp đồng này;

b. Sau khi nhận được Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở, Bên mua có trách nhiệm thanh toán đủ tiền mua nhà ở đúng thời hạn và địa điểm ghi tại Phiếu báo thanh toán này.

Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở

1. Hai bên thống nhất thời gian giao nhận nhà ở vào ngày ……….tháng………..năm ……....

2. Sau khi Bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở và đã nhận nhà ở theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này thì Bên bán có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ mua bán nhà ở và chuyển sang cho cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên mua.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán

1. Quyền của Bên bán:

a. Yêu cầu Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng này;

b. Bàn giao nhà ở cho Bên mua theo đúng thời gian thỏa thuận;

c. Yêu cầu Bên mua bảo quản nhà ở trong thời gian chưa hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở;

d. Chấm dứt hợp đồng mua bán nhà ở trong trường hợp quá ………… ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mà Bên mua không thực hiện thanh toán tiền mua nhà ở mà không có lý do chính đáng;

đ. Các quyền khác theo thỏa thuận....

2. Nghĩa vụ của Bên bán:

a. Giao nhà cho Bên mua đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b. Hướng dẫn Bên mua nộp các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở này;

c. Xác định đúng diện tích nhà ở mua bán và làm thủ tục chuyển hồ sơ mua bán nhà ở sang cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên mua;

d. Phổ biến, hướng dẫn cho Bên mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở đối với nhà ở mua bán là nhà ở chung cư, nhà ở biệt thự;

đ. Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng này;

e. Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận…

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua

1. Quyền của Bên mua:

a. Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b.Yêu cầu Bên bán làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở;

c. Các quyền khác theo thỏa thuận…

2. Nghĩa vụ của Bên mua:

a. Thanh toán đầy đủ tiền mua nhà ở và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở theo đúng quy định;

b. Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;

c. Các bên thỏa thuận lý do chính đáng Bên mua được chậm thanh toán theo thỏa thuận;

d. Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

đ. Trường hợp quá …….. ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mà Bên mua không thanh toán đủ tiền mua nhà theo yêu cầu của Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt hợp đồng. Nếu Bên mua muốn tiếp tục mua nhà ở thì phải ký kết lại hợp đồng mua bán nhà ở mới;

e. Nộp chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác trong việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ sau khi mua bán nhà ở;

g. Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận…

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký kết. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Hợp đồng này có ….trang, có giá trị kể từ ngày ............ và được lập thành 04 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế /.

 

BÊN MUA NHÀ Ở

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN BÁN NHÀ Ở

(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ của người ký)

 

Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở mua bán

(đính kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số......ký ngày......./.../....)

Ví dụ 1: Trường hợp người mua nhà ở chỉ mua có diện tích theo hợp đồng thuê nhà ở

 

 

 

 

Bản vẽ sơ đồ, vị trí mặt bằng nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở

 

 

 

 

 

Đại diện đứng tên
Ký hợp đồng mua bán nhà ở

(ký và ghi rõ họ tên)

Bên bán nhà ở

(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ của người ký)

 

Ví dụ 2: Trường hợp người mua nhà ở mua cả diện tích theo hợp đồng thuê và diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê

 

 

 

 

Bản vẽ sơ đồ, vị trí mặt bằng nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở và ngoài hợp đồng thuê nhà ở

 

 

 

 

 

Đại diện đứng tên
ký hợp đồng mua bán nhà ở

(ký và ghi rõ họ tên)

Bên bán nhà ở

(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ của người ký)

 

Ghi chú:

Trường hợp Bên thuê chỉ mua diện tích theo hợp đồng thì sử dụng bản vẽ theo hợp đồng thuê nhà ở theo ví dụ 1; trường hợp Bên mua có cả diện tích nằm ngoài hợp đồng thì lập bản vẽ sơ đồ theo ví dụ 2.

 

 



[1] Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.

[2] Ghi tên người đại diện thay mặt các thành viên thuê nhà ở đứng tên ký kết hợp đồng mua bán nhà ở.

[3] Ghi đầy đủ tên vợ, chồng (nếu có).

[4] Đối với trường hợp có diện tích nằm ngoài hợp đồng thì ghi vào mục này, trong đó nêu rõ hiện trạng nhà ở đang sử dụng, nếu không có diện tích này thì ghi không.

[5] Liệt kê các giấy tờ liên quan đến nhà ở (Hợp đồng thuê nhà ở, văn bản đồng ý cho phép chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà ở, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở,….).

[6] Ghi tên UBND cấp xã và cơ quan quản lý nhà ở  nơi có nhà ở đang thuê

[7] Ghi Quyết định bán nhà ở của cơ quan có thẩm quyền

[8] Ghi các giấy tờ liên quan (như giấy tờ miễn, giảm tiền mua nhà ở….)

[9] Ghi rõ căn cứ áp dụng giảm tiền nhà

[10] Ghi rõ căn cứ áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất

[11] Ghi địa chỉ nộp tiền tại kho bạc

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 33/2015/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 33/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 01/10/2015
Ngày hiệu lực 11/10/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 10/04/2017
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 33/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước Bình Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước Bình Định
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 33/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Định
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành 01/10/2015
Ngày hiệu lực 11/10/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 10/04/2017
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước Bình Định

Lịch sử hiệu lực Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy trình bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước Bình Định