Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm và khu vực cấm kèm theo Quyết định 34/2006/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành

Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm khu vực cấm Tiền Giang đã được thay thế bởi Quyết định 41/2015/QĐ-UBND xác định Khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và được áp dụng kể từ ngày 25/12/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm khu vực cấm Tiền Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC CÁC ĐỊA ĐIỂM CẤM VÀ KHU VỰC CẤM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2006/QĐ-UBND NGÀY 11/7/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CẤM VÀ KHU VỰC CẤM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung danh mục các địa điểm cấm và khu vực cấm ban hành kèm theo Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác định địa điểm cấm, khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau:

1. Địa điểm cấm:

a) Doanh trại Công an nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

- Doanh trại Công an tỉnh bao gồm: Doanh trại các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Công an tỉnh: Trại tạm giam, Cơ quan điều tra Công an tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Phòng Cảnh sát đường thủy, Trạm Cảnh sát giao thông Châu Thành, Trạm Cảnh sát đường thủy số 1 (Vàm Kỳ Hôn), Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khu vực Cái Bè - Cai Lậy, Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khu vực Gò Công, Trạm Công an cửa khẩu cảng Mỹ Tho.

- Doanh trại Công an các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi chung là Công an cấp huyện) bao gồm:

+ Trụ sở chính Công an thành phố Mỹ Tho, Công an thị xã Gò Công, Công an huyện Cái Bè, Công an huyện Cai Lậy, Công an huyện Tân Phước, Công an huyện Châu Thành, Công an huyện Chợ Gạo, Công an huyện Gò Công Tây, Công an huyện Gò Công Đông, Công an huyện Tân Phú Đông;

+ Các Đội nghiệp vụ, Đồn Công an, Nhà tạm giữ, Kho vật chứng doanh trại ngoài trụ sở chính trực thuộc Công an thành phố Mỹ Tho, Công an thị xã Gò Công, Công an huyện Cái Bè, Công an huyện Cai Lậy, Công an huyện Tân Phước, Công an huyện Châu Thành, Công an huyện Chợ Gạo, Công an huyện Gò Công Tây, Công an huyện Gò Công Đông, Công an huyện Tân Phú Đông.

b) Doanh trại Quân đội nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

- Doanh trại Quân đội nhân dân trực thuộc Quân khu 9 - Bộ Quốc phòng bao gồm: Tòa án Quân sự khu vực 1, cơ quan Điều tra hình sự khu vực 1 (phường 6, thành phố Mỹ Tho).

- Doanh trại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, bao gồm:

+ Doanh trại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;

+ Doanh trại Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh;

+ Doanh trại Trường Quân sự tỉnh;

+ Doanh trại Đại đội huấn luyện - cơ động;

+ Doanh trại Đại đội 8 (Trường bắn Tân Hiệp);

+ Doanh trại Đại đội 9 và xưởng sửa chữa tổng hợp;

+ Doanh trại Trung đoàn 924 và Kho B;

+ Doanh trại Đồn Biên phòng Kiểng Phước;

+ Doanh trại Đồn Biên phòng Tân Thành;

+ Doanh trại Đồn Biên phòng Phú Tân;

+ Khu đất Trung đoàn 29 Thông tin; (H. CB)

+ K38 (kho xăng dầu Quân khu);

+ Kho 302;

+ Kho xăng dầu phường 6 và Tân Mỹ Chánh (Kho xăng dầu Quốc lộ 50, Kho xăng dầu Bình Đức);

+ Các trận địa pháp bờ biển:

. Trận địa pháp ở Tân Thành;

. Trận địa pháp ở Đèn Đỏ;

. Trận địa pháp ở Doi Bà Cai - Vàm Láng;

+ Doanh trại Hải đội 2 Biên phòng;

+ Khu diễn tập Bộ đội Biên phòng tỉnh;

- Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện, bao gồm: Ban Chỉ huy Quân sự thành phố Mỹ Tho, Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Gò Công, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Cái Bè, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Cai Lậy, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Châu Thành, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Tân Phước, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Chợ Gạo, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Gò Công Tây, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Gò Công Đông, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Tân Phú Đông.

c) Các mục tiêu bảo vệ đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Tiền Giang bao gồm:

- Tỉnh ủy Tiền Giang;

- Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang;

- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang;

- Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tiền Giang;

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang;

2. Khu vực cấm

a) Doanh trại Công an nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

- Đơn vị, doanh trại Công an nhân dân trực thuộc Bộ Công an, bao gồm:

+ Trường Văn hóa II - Bộ Công an;

+ Trại giam Phước Hòa;

+ Trại giam Mỹ Phước.

- Doanh trại Khu vực trung tâm Công an tỉnh;

b) Doanh trại Quân đội nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

- Khu vực doanh trại Tiểu đoàn 514;

- Khu vực đơn vị K1;

- Khu vực doanh trại Sư đoàn 8, kho 302, Trung đoàn 416, xưởng 202;

- Trường bắn Doi Bà Cai, huyện Gò Công Đông.

3. Hủy bỏ khu vực cấm

a) Ấp Lăng, xã Vàm Láng, huyện Gò Công;

b) Trung tâm Truyền tải Điện khu vực II (Trạm biến điện).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu35/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/09/2013
Ngày hiệu lực30/09/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/02/2016
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 35/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm khu vực cấm Tiền Giang


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm khu vực cấm Tiền Giang
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu35/2013/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
              Người kýTrần Kim Mai
              Ngày ban hành20/09/2013
              Ngày hiệu lực30/09/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcLĩnh vực khác
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/02/2016
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm khu vực cấm Tiền Giang

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm khu vực cấm Tiền Giang