Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quản lý cảng cá bến cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 08 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CẢNG CÁ, BẾN CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

Căn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-BTS ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 84/TTr-SNNPTNT ngày 26 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc Ban quản lý khai thác các cảng cá, Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hòa

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CẢNG CÁ, BẾN CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý, tổ chức khai thác tại các cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, sử dụng cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Cảng cá là cảng chuyên dùng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng và vùng nước đậu tàu. Vùng đất cảng bao gồm cầu cảng, kho bãi, mặt bằng, nhà xưởng, khu hành chính, dịch vụ hậu cần, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

2. Bến cá là bến chuyên dùng cho tàu cá ra, vào, neo đậu, bốc dỡ thủy sản, tiếp nhận các dịch vụ hậu cần nghề cá. Cơ sở hạ tầng của bến cá chưa được đầu tư xây dựng nhiều, quy mô không lớn, thường hình thành một cách tự phát trên cơ sở tận dụng địa hình sẵn có phục vụ riêng cho các tụ điểm nghề cá.

3. Cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá là toàn bộ các công trình, hạng mục trong khu vực cảng cá được Nhà nước đầu tư bao gồm: hệ thống luồng lạch đê, kè bảo vệ, vùng nước quay trở, neo đậu tàu thuyền, cầu cảng, mặt bằng (có và không có xây dựng các công trình, vật kiến trúc phía trên) bến, bãi, hệ thống đường nội bộ và các thiết bị phục vụ hoạt động liên hoàn của cảng, bến cá như: hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, thiết bị báo hiệu, thiết bị đèn chiếu sáng,...

4. Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá là khu vực cho tàu thuyền neo đậu trú bão bao gồm vùng nước đậu tàu, luồng vào, các công trình phục vụ cho tàu neo đậu trú bão và vùng đất khu neo đậu trú bão.

5. Cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá sau đây gọi tắt là cảng cá.

6. Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh trú bão,... tính từ cửa biển trở vào cho đến vùng tiếp giáp mặt đất xung quanh bờ bao khu vực cảng, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão.

7. Mặt nước sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đi lại, vận chuyển trong khu vực cảng: là vùng nước cảng nơi mà các tàu thuyền di chuyển, neo đậu; vùng nước tiếp giáp với cơ sở (kể cả tiếp giáp qua phần đường giao thông phía trước các cơ sở sản xuất kinh doanh) được các cơ sở này sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình hoặc các tàu thuyền di chuyển, neo đậu để tiếp nhận các dịch vụ do các cơ sở sản xuất kinh doanh cung ứng.

8. Ban Quản lý cảng cá là đơn vị trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động tại cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Ban Quản lý cảng cá tổ chức hoạt động 24/24 giờ và các ngày trong năm.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ

Điều 3. Về quản lý, khai thác cảng cá

1. Quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả mặt đất, mặt nước và cơ sở hạ tầng trong khu vực cảng cá được giao quản lý, bảo đảm chất lượng công trình cảng cá theo quy định của pháp luật.

2. Thông báo tình hình luồng vào cảng, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn bến cá vũng neo đậu cho các tàu ra, vào cảng cá; cung cấp thông tin về ngư trường, nguồn lợi cho cộng đồng ngư dân sử dụng cảng. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác, sử dụng cảng cá theo đúng pháp luật.

3. Tổ chức các hoạt động kinh doanh, dịch vụ hậu cần nghề cá và ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, sử dụng các công trình thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Khu neo đậu tránh trú bão nằm trong vùng nước quản lý của cảng cá trong thời gian không sử dụng làm nơi tránh trú bão giao Ban Quản lý cảng cá quản lý, sử dụng khu trú bão làm cảng cá và được thu phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý hệ thống công trình cảng cá

1. Lập sổ theo dõi tình hình khai thác, sử dụng và tình trạng kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá.

2. Thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình cơ sở hạ tầng cảng cá theo quy định hiện hành, đảm bảo sử dụng lâu bền và an toàn tài sản, công trình tại các cảng cá.

3. Hàng năm, lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng, nạo vét luồng lạch, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống công trình được giao. Thường xuyên theo dõi phát hiện kịp thời các sự cố ảnh hưởng, xuống cấp các công trình để trình cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý hoặc thẩm định phê duyệt và tổ chức thi công thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Tổ chức duy tu bảo dưỡng công trình cảng cá hàng năm theo quy định của nhà nước để công trình vận hành đạt hiệu quả.

Điều 5. Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trong khu vực cảng cá

1. Căn cứ tình hình thực tế, hàng năm Ban Quản lý cảng cá chủ động xây dựng và tổ chức triển khai phương án phòng chống áp thấp nhiệt đới, bão, lụt, bảo vệ hệ thống công trình ở các cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; xây dựng phương án bố trí khu neo đậu cho tàu cá vào tránh trú bão trong khu vực ở cảng cá; xây dựng phương án phối hợp công tác phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn với Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương nơi có cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá hoạt động.

2. Trong trường hợp có bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt:

a) Chủ động triển khai phương án phòng chống áp thấp nhiệt đới, bão, lụt đối với cảng cá do mình quản lý. Bằng các phương tiện thông tin đã có, thông báo thường xuyên, kịp thời cho ngư dân biết về tình hình diễn biến của cơn bão và yêu cầu các tàu thuyền (các tàu thuyền thường xuyên cập cảng do đơn vị quản lý) trong vùng bị ảnh hưởng về nơi trú đậu an toàn;

b) Tổ chức hướng dẫn và bố trí sắp xếp tàu thuyền vào tránh trú bão an toàn. Giữ gìn an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy trong quá trình tàu cá vào khu neo đậu tránh trú bão;

c) Tổ chức trực ban 24/24 trong thời gian có bão, áp thấp nhiệt đới, lụt để theo dõi tình hình và có trách nhiệm thông báo thường xuyên về số lượng và danh sách tàu thuyền đang trú bão tại vùng nước đậu tàu thuộc thẩm quyền quản lý cho các Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và địa phương nơi có cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá hoạt động;

d) Trong trường hợp đặc biệt, thông báo và phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn địa phương có biện pháp yêu cầu ngư dân không ở lại trên tàu khi đã đưa tàu vào vị trí neo đậu;

đ) Hướng dẫn, giúp đỡ ngư dân trong thời gian trú bão, áp thấp nhiệt đới;

e) Tham gia tổ chức khắc phục thiệt hại sau khi cơn bão đi qua;

g) Không thu phí khi tàu vào neo đậu trú bão, áp thấp nhiệt đới, lụt.

Điều 6. Quản lý tài chính

1. Đối với nguồn vốn liên doanh, liên kết: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo nghĩa vụ hợp đồng ký giữa Ban Quản lý cảng cá với đối tác liên doanh, liên kết.

2. Mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí cảng cá, bến cá, các nguồn thu khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 7. Quyền hạn của Ban Quản lý cảng cá

1. Ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất, kinh doanh dịch vụ hậu cần nghề cá tại khu vực cảng cá, bến cá.

Không cho thuê hoặc bắt buộc rời khỏi vùng đất và vùng nước cảng đối với các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ tại vùng đất và vùng nước cảng không chấp hành nội quy, quy định của cảng cá hoặc vi phạm hợp đồng đã ký kết.

2. Thực hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện: cưỡng chế, xử lý vi phạm hành chính các phương tiện, các tổ chức cá nhân không chấp hành hoặc vi phạm nội quy, quy định của hoạt động cảng cá, bến cá; xử lý hoặc đề nghị xử lý các vụ việc liên quan về an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống lụt bão và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá, bến cá.

3. Hàng năm xây dựng kế hoạch sử dụng lao động, kinh phí hoạt động, các thiết bị kỹ thuật, công cụ hỗ trợ và các điều kiện khác trình cấp thẩm quyền phê duyệt (trong khuôn khổ pháp luật quy định) để làm cơ sở tổ chức thực hiện.

4. Tham mưu đề xuất các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ban Quản lý.

Điều 8. Về công tác phối hợp quản lý cảng cá

1. Phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền:

a) Kiểm tra định kỳ, đột xuất tình trạng hệ thống công trình cảng cá để đơn vị quản lý sử dụng thực hiện quản lý chất lượng công trình cảng cá theo đúng quy định hiện hành;

b) Thông báo tình hình luồng, lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn cầu, bến cho các tàu cá ra, vào cảng cá;

c) Cung cấp thông tin về tình hình ngư trường, nguồn lợi cho cộng đồng ngư dân sử dụng cảng;

d) Xử phạt vi phạm hành chính các tổ chức, cá nhân, phương tiện vi phạm Quy chế này và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

đ) Điều tra và thực hiện xử lý theo quyền hạn đối với các vụ tai nạn, sự cố trong khu vực cảng cá.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, sử dụng cảng cá:

a) Tổ chức thực hiện giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống mọi hành vi phá hoại, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn người và tàu cá, phòng chống cháy nổ, tổ chức tập huấn, diễn tập phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm trong khu vực cảng cá;

b) Cưỡng chế phương tiện ra khỏi khu vực cảng cá khi không chấp hành các nội quy, quy định của cảng cá;

c) Thống kê tàu thuyền, phương tiện, lượng hàng thủy sản thông qua.

Chương III

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰC CẢNG CÁ

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân tham gia khai thác và sử dụng cảng cá

1. Thực hiện nghiêm túc Quy chế này và nội quy quy định hoạt động tại cảng cá.

2. Giữ gìn, bảo vệ và sử dụng an toàn cơ sở hạ tầng cảng cá. Chấp hành các quy định về an ninh trật tự, phòng, chống cháy, nổ, phòng chống lụt bão và giữ gìn vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm trong khu vực cảng cá.

3. Khi phát hiện thấy sự cố trong khu vực cảng cá phải thông báo kịp thời, chính xác cho Ban Quản lý biết và tham gia xử lý. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố phải báo cáo và phối hợp với Ban Quản lý để giải quyết, khắc phục hậu quả.

4. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan có thẩm quyền về các quy định trên.

5. Được khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng, các dịch vụ của cảng cá theo hợp đồng và theo quy định của Ban Quản lý. Được yêu cầu giúp đỡ trong quá trình khai thác, sử dụng cảng cá.

6. Được cung cấp thông tin về thời tiết, giá sản phẩm, nội quy và các quy định của Ban Quản lý.

7. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá phải ký hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng tại vùng đất cảng với Ban quản lý cảng cá; nộp phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định pháp luật; tuân thủ nội quy của cảng cá, quy định pháp luật có liên quan và sự điều động của Ban Quản lý cảng cá trong các trường hợp cần thiết.

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của thuyền trưởng và thuyền viên khi tàu ra, vào và neo đậu tại vùng nước thuộc cảng cá

1. Thực hiện các quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

2. Trước khi vào cảng cá, thuyền trưởng hoặc người lái tàu cá phải thông báo trước ít nht 01 giờ cho Ban Quản lý cảng cá về số đăng ký của tàu, cỡ loại tàu, các yêu cầu về dịch vụ và yêu cầu khác (nếu có).

3. Cập cầu cảng, bốc dỡ thủy sản, hàng hóa, neo đậu trong khu vực cảng cá theo hướng dẫn của nhân viên quản lý cảng cá.

4. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ khai báo khi ra, vào cảng về: kiểm tra thiết bị hàng hải, trang thiết bị an toàn tàu cá, các quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước khi tàu cập và rời cảng.

5. Khi tàu vào cảng cá phải xuất trình với Ban Quản lý các giấy tờ sau:

a) Giấy phép khai thác thủy sản (đối với tàu khai thác);

b) Giấy phép kinh doanh (đối với tàu thu mua và vận chuyển).

6. Chấp hành lệnh điều động tàu theo yêu cầu của Ban Quản lý trong trường hợp khẩn cấp.

7. Khi tàu vào cảng cá, phải sắp xếp, chằng buộc dụng cụ trên tàu, đảm bảo gọn gàng và chặt; khi tàu neo đậu tại vùng nước cảng, cần bố trí thuyền viên trực tàu để theo dõi và bảo quản các trang thiết bị trên tàu trong quá trình neo đậu trong khu vực cảng cá.

8. Trong trường hợp bão lũ, sau khi đã neo đậu an toàn, thuyền trưởng hoặc người điều khiển tàu cá phải thông báo cho Ban Quản lý cảng cá về tên, số đăng ký, tình trạng của tàu, số người trên tàu và các yêu cầu khác (nếu có) để báo cáo cơ quan chức năng.

9. Tàu cá chỉ được rời khu neo đậu tránh trú bão khi có thông báo bão, áp thấp nhiệt đới đã tan hoặc có lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

10. Đối với các tàu nước ngoài khi vào khu vực cảng cá phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, chấp hành các quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp bất khả kháng tàu vào để trú bão, áp thấp nhiệt đới, Ban Quản lý tiếp nhận và thông báo cho các cơ quan chức năng biết để làm các thủ tục cần thiết đối với tàu nước ngoài vào neo đậu tại vùng nước nội thủy của Việt Nam.

Điều 11. Những hành vi bị cấm trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão

1. Phá hủy, tháo gỡ gây hư hại các công trình, trang thiết bị của cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

2. Lấn chiếm, xây dựng các công trình trong vùng nước của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá do cảng quản lý.

3. Xả chất thải nguy hại theo quy định hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường, nước thải bẩn, rác sinh hoạt, đất, đá, cát, sỏi, xác động, thực vật trong khu vực cảng cá; vứt bỏ phế thải không đúng nơi quy định.

4. Vận chuyển hàng quốc cấm, hàng có khả năng gây ô nhiễm, độc hại, chất nổ, hàng lậu, hàng giả vào cảng cá.

5. Các hành vi gây mất an ninh trật tự, mất an toàn trong khu vực cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

6. Thực hiện các hành vi gây cản trở hoặc gây khó khăn cho người thi hành công vụ.

7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành các quyết định về quản lý Nhà nước đối với cảng cá.

2. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế này; phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn về pháp luật, nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ, nhân viên quản lý cảng cá trong toàn tỉnh.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản trực tiếp chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng các kế hoạch phục vụ cho hoạt động quản lý và trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt các kế hoạch của cảng cá, kế hoạch cấp kinh phí nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị để tổ chức thực hiện việc duy trì điều kiện an toàn công trình cảng cá.

Điều 13. Trách nhiệm các sở, ngành có liên quan

Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ quy định, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý các kiến nghị của Ban Quản lý và thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các kế hoạch có liên quan trong việc quản lý, sử dụng cảng cá trên các lĩnh vực: quản lý chất lượng công trình; quản lý sử dụng đất, mặt nước; quản lý, sử dụng lao động, tài chính, tài sản và các kiến nghị khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có cảng cá

1. Chỉ đạo các phòng chuyên môn có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã nơi có cảng cá hỗ trợ Ban Quản lý thực hiện tốt Quy chế này.

2. Xử phạt vi phạm hành chính các tổ chức, cá nhân, phương tiện vi phạm Quy chế này và các hành vi vi phạm pháp luật khác thuộc thẩm quyền.

3. Điều tra và thực hiện xử lý theo quyền hạn đối với các vụ tai nạn, sự cố trong khu vực cảng cá.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, không phù hợp cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Ban Quản lý cảng cá tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu35/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/05/2014
Ngày hiệu lực18/05/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 35/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quản lý cảng cá bến cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quản lý cảng cá bến cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Ninh Thuận
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu35/2014/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
                Người kýTrần Xuân Hòa
                Ngày ban hành08/05/2014
                Ngày hiệu lực18/05/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quản lý cảng cá bến cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Ninh Thuận

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quản lý cảng cá bến cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Ninh Thuận

                      • 08/05/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 18/05/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực