Quyết định 3675/QĐ-UBND

Quyết định 3675/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa do tỉnh Lào Cai ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 3675/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa Lào Cai 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3675/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT CÔNG VIÊN VĂN HÓA SA PA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ vào các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành;

Căn cứ Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đu tư xây dựng công trình và quản lý cht lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Căn cứ Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa;

Căn cứ Quy chế đô thị Sa Pa 2012;

Căn cứ Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa;

Căn cứ Thông báo số 364/TB-VPUBND ngày 09/9/2016 của Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai về việc Thông báo kết luận của đồng chí Đặng Xuân Phong - Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc xét duyệt dự án, quy hoạch xây dựng ngày 6/9/2016;

Căn cứ Biên bản ngày 19/8/2016 về việc họp lấy ý kiến nhân dân về đồ án quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 278/TTr-SXD ngày 18/10/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa với những nội dung như sau:

1. Vị trí, ranh giới quy hoạch.

a) Vị trí: Công viên văn hóa Sa Pa nằm trong quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa, thuộc địa giới hành chính thị trấn Sa Pa và xã San Sả Hồ, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.

b) Ranh giới được xác định như sau:

- Phía Đông giáp khe nước thuộc địa giới hành chính xã Lao Chải;

- Phía Tây giáp dự án Việt Nhật và Cát Cát;

- Phía Nam giáp suối Mường Hoa;

- Phía Bắc giáp đường Violet, dự án Indochina, quy hoạch khu dân cư tổ 7, thị trấn Sa Pa.

2. Quy mô quy hoạch: Tổng diện tích lập quy hoạch: 118 ha.

3. Tính chất khu vực quy hoạch.

Khu vực lập quy hoạch được xác định là khu Công viên văn hóa Sa Pa, đa chức năng hỗ trợ phát triển khu vực vùng lõi đô thị du lịch Sa Pa với các chức năng chính: khu vui chơi giải trí; khu nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế; khu khách sạn cao cấp; khu dịch vụ (dịch vụ du lịch, dịch vụ công cộng đô thị,...); tuyến tầu hỏa leo núi; tuyến cáp treo sang Ý Linh Hồ; khu vực bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc (ruộng bậc thang, văn hóa người H’mông, Dao...); khu vực bảo tồn thực vật; khu vực công viên nhân tạo; công viên tự nhiên nhằm phát triển bền vững tạo không gian, cảnh quan, môi trường và phục vụ nhu cầu của người dân địa phương, du khách.

4. Cơ cấu quy hoạch.

a) Cơ cu quy hoạch: Được chia làm 03 phân khu chính, gồm:

- Khu 1: Khu trung tâm: khu triển lãm, hội nghị, quảng trường; khu vui chơi giải trí; khu thương mại dịch vụ, ẩm thực, phố đi bộ; tuyến tầu hỏa leo núi; tuyến cáp treo sang Ý Linh Hồ...

- Khu 2: Khu nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế (Resort cao cấp).

- Khu 3: Khu bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc Sa Pa (ruộng bậc thang, làng văn hóa dân tộc, công viên tự nhiên, công viên nhân tạo,...).

b) Tổ chức theo khu chức năng: Gồm khu vực tĩnh và khu vực động, trong đó có những vùng trung gian (bán động).

- Khu vực động bao gồm khu trung tâm tổ chức sự kiện (triển lãm, hội nghị, quảng trường); khu giao lưu văn hóa; khu vui chơi giải trí; khu thương mại dịch vụ, ẩm thực; tuyến tầu hỏa leo núi.

- Khu vực tĩnh bao gồm khu nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế, khu bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc Sa Pa, khu công viên tự nhiên, khu công viên nhân tạo và khu bảo tồn thực vật.

- Khu vực bán động được bố trí kết hp với khu vực tĩnh và khu vực động chủ yếu là các không gian phố đi bộ, khu cắm trại, dã ngoại, các chòi nghỉ ngắm cảnh, dch vnhỏ.

- Toàn bộ diện tích ruộng bậc thang bảo tồn, công viên tự nhiên, công viên nhân tạo, khu bảo tồn thực vật ngoài việc bảo vệ môi trường, cảnh quan chung của công viên, còn được khai thác sử dụng nghỉ ngơi thư giãn cho người dân Sa Pa và khách du lịch.

5. Quy hoạch sử dụng đất.

Công viên văn hóa Sa Pa có tổng diện tích 118 ha; được phân bố như sau:

a) Đất khu trung tâm điều hành, triển lãm, hội nghị, ga đi cáp treo:

Tổng diện tích 21.556m2, chiếm 1,83% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 01 lô đất, ký hiệu ô đất KĐH; chức năng xây dựng thợp các công trình nhà điu hành, nhà đa năng tổ chức hội nghị, trưng bày, triển lãm, nhà ga đi cáp treo; mật độ xây dựng tối đa 60%; chiều cao công trình tối đa 15,0m.

b) Đất quảng trường trung tâm:

Tổng diện tích 6.947m2, chiếm 0,59% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 01 lô đất, ký hiệu ô đất QT; chức năng xây dựng quảng trường trung tâm Công viên văn hóa Sa Pa.

c) Đất vui chơi giải trí:

Tổng diện tích 65.197m2, chiếm 5,53% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 04 lô đất, ký hiệu ô đất KVC1-KVC4; chức năng xây dựng khu vui chơi giải trí trong nhà gồm tổ hp các trò chơi (thám hiểm bầu trời, rạp phim 4D, 5D, nhà ma...); mật độ xây dựng tối đa 30%; chiều cao công trình được tính từ đường S1 tối đa 12,5m và vui chơi giải trí ngoài trời gồm tổ hp các trò chơi (đu quay, tầu lượn siêu tốc, súng sơn…).

d) Đất khu ẩm thực:

Tổng diện tích 17.282m2, chiếm 1,46% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 02 lô đất, ký hiệu ô đất KAT1-KAT2; chức năng xây dựng các nhà hàng phục đầy đủ các món ăn Âu Á trên thế giới và m thực đặc trưng Sa Pa; mật độ xây dựng tối đa 45%; chiều cao công trình được tính từ đường S2 tối đa 9,5m.

đ) Đất phố đi bộ kết hợp thương mại:

Tng diện tích 21.790m2, chiếm 1,85% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 02 lô đất, ký hiệu ô đất PĐB; chức năng xây dựng tuyến phố đi bộ, hai bên tuyến phố xây dựng các cửa hàng thương mại, bán đồ lưu niệm; mật độ xây dựng tối đa 30%; chiều cao công trình tối đa 9,0m.

e) Đất nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế, chăm sóc sức khỏe:

- Đất khách sạn cao cấp: Tổng diện tích 13.713m2, chiếm 1,16% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 01 lô đất, ký hiệu ô đất KS; chức năng xây dựng tổ hợp khách sạn cao cấp 5*; mật độ xây dựng tối đa 40%; chiều cao công trình tối đa 14,5m.

- Đất nghỉ dưỡng tập trung: Tổng diện tích 13.219m2, chiếm 1,12% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 01 lô đất, ký hiệu ô đất NDTT; chức năng xây dựng tổ hợp nghỉ dưỡng tập trung đẳng cấp quốc tế; mật độ xây dựng tối đa 40%; chiều cao công trình tối đa 14,5m.

- Đất nghỉ dưỡng đơn lập: Tổng diện tích 31.836m2, chiếm 2,70% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 12 lô đất, ký hiệu ô đất RS1-RS12; chức năng xây dựng các bungalow nghỉ dưỡng; mật độ xây dựng tối đa 50%; chiều cao công trình tối đa 9,0m.

- Đất dịch vụ hỗn hp: Tổng diện tích 4.377m2, chiếm 0,37% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 02 lô đất, ký hiệu ô đất DV1-DV2; chức năng xây dựng công trình dịch vụ hn hp có nhiu chức năng phục vụ khu nghỉ dưỡng quc tế; mật độ xây dựng tối đa 40%; chiều cao công trình tối đa 9m.

- Đất chăm sóc sức khỏe Spa: Tổng diện tích 4.986m2, chiếm 0,42% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 01 lô đất, ký hiệu ô đất SPA; chức năng xây dựng khu chăm sóc sức khỏe (tắm lá thuốc dân tộc, massage....); mật độ xây dựng tối đa 30%; chiều cao công trình tối đa 12,5m.

f) Đất ga tầu hỏa leo núi:

Tổng diện tích 2.774m2, chiếm 0,24% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 02 lô đất, ký hiệu ô đất GTH1-GTH2; chức năng xây dựng nhà ga tuyến tầu hỏa leo núi; mật độ xây dựng tối đa 40% (GTH1) và 70%(GTH2); chiều cao công trình tối đa 14,5m.

g) Đất làng văn hóa các dân tộc:

Tổng diện tích 12.462m2, chiếm 1,06% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 08 lô đất, ký hiệu ô đất LDT1-LDT8; chức năng xây dựng bảo tồn, phát triển làng văn hóa dân tộc (H’mông, Dao…); mật độ xây dựng tối đa 30%; chiều cao công trình tối đa 6,5m.

h) Đất sân giao lưu văn hóa các dân tộc:

Tổng diện tích 8.831m2, chiếm 0,75% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 02 lô đất, ký hiệu ô đất SVH1-SVH2; chức năng xây dựng sân lễ hội là nơi giao lưu văn hóa các dân tộc Sa Pa.

i) Đất chòi ngắm cảnh:

Tổng diện tích 6.047m2, chiếm 0,51% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 06 lô đất, ký hiệu ô đất CNC1-CNC6; chức năng xây dựng chòi ngắm cảnh phục vụ người dân và du khách đứng ngắm cảnh, nghỉ ngơi trong công viên; mật độ xây dựng tối đa 80%; chiều cao công trình tối đa 6,5m.

k) Đất bảo tồn rộng bậc thang:

Tổng diện tích 265.965m2, chiếm 22,54% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 14 lô đất, ký hiệu ô đất RBT1-RBT14; chức năng giữ lại, phát triển thêm các thửa ruộng bậc thang đã có trong khu vực. Bảo tồn ruộng bậc thang, tạo cảnh quan đồng thời duy trì sản xuất của các hộ dân trong khu vực.

I) Đất bảo tồn thực vật, vườn lan:

- Đất bảo tồn thực vật: Tổng diện tích 109.976m2, chiếm 9,32% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 5 lô đất, ký hiệu ô đất BTTV1-BTTV5; chức năng gieo trồng, phát triển các loài thực vật đặc trưng của Sa Pa (cây thuốc, đào, mận, lê....)

- Đất vườn lan: Tổng diện tích 9.787m2, chiếm 0,83% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 01 lô đất, ký hiệu ô đất VHL; chức năng gieo trồng, phát triển các loài hoa lan Sa Pa.

m) Đất công viên cây xanh (công viên nhân tạo):

Tổng diện tích 38.231m2, chiếm 3,24% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 05 lô đất, ký hiệu ô đất CXCQ1-CXCQ5; chức năng làm các tiểu công viên nhân tạo, trồng các loài sắc mầu làm tăng vẻ đẹp cho Công viên văn hóa Sa Pa.

n) Đất rừng cảnh quan tự nhiên:

Tổng diện tích 215.161m2, chiếm 18,23% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 09 lô đất, ký hiệu ô đất RTN1-RTN9; chức năng là các khu vực rừng cây đã có còn thưa thớt, tiếp tục trồng bổ sung tạo thành rừng cảnh quan trong Công viên văn hóa Sa Pa.

p) Đất cây xanh cách ly:

Tổng diện tích 117.336m2, chiếm 9,94% diện tích khu vực lập quy hoạch; gồm 10 lô đất, ký hiệu ô đất CXCL1-CXCL10; chức năng là các khu vực cây xanh vùng đệm dọc hai bên các khe nước và suối Mường Hoa trong Công viên văn hóa Sa Pa.

q) Mặt nước:

Tổng diện tích 15.353m2, chiếm 1,30% diện tích khu vực lập quy hoạch; ký hiệu ô đất MN; chức năng là các khe nước và suối Mường Hoa trong Công viên văn hóa Sa Pa.

r) Đất hiện trạng:

Tổng diện tích 1.616m2, chiếm 0,14% diện tích khu vực lập quy hoạch; ký hiệu ô đất HT; chức năng là quỹ đất hiện trạng được giữ nguyên.

s) Đất hạ tầng kỹ thuật:

Tổng diện tích 175.466m2, chiếm 14,87% diện tích khu vực lập quy hoạch; chức năng là hệ thống đường giao thông, bãi đxe, trạm xử lý nước thải, điểm tp kết rác thải và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong Công viên văn hóa Sa Pa.

6. Bảng tổng hợp sử dụng đất.

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Số lưng (lô)

Tỷ l (%)

1.

Đất khu tổ hợp nhà điều hành, hội nghị, triển lãm, nhà ga đi, giao lưu văn hóa....

21.556

1

1,83

2.

Đất nhà ga cáp treo, tầu hỏa tốc

2.774

2

0,24

3.

Đất khu ẩm thực, dịch vụ hỗn hợp

26.645

2

2,26

4.

Đất khu phố đi bộ, bán hàng lưu niệm

21.790

1

1,85

5.

Đất quảng trường

6.947

1

0,59

6.

Đất khu vui chơi giải trí thể thao

65.197

4

5,53

7.

Đất hiện trạng ổn định

1.616

1

0,14

8.

Đất khu nghỉ dưỡng

58.768

77

4,98

8.1

Khu khách sạn cao cấp

13.713

1

1,16

8.2

Khu nghỉ dưỡng tập trung

13.219

1

1,12

8.3

Khu nghỉ dưỡng đơn lập (Resort cao cấp)

31.836

75

2,70

9.

Đất làng văn hóa các dân tộc

12.462

8

1,06

10.

Đất sân giao lưu văn hóa các dân tộc

8.831

2

0,75

11.

Đất chòi nghỉ ngắm cảnh

6.047

6

0,51

12.

Đất khu bảo tồn ruộng bậc thang

265.965

14

22,54

13.

Đất khu bảo tồn thc vật

109.976

5

9,32

14.

Đất công viên nhân tạo

48.110

7

4,08

14.1

Đất vườn hoa lan

9.879

1

0,84

14.2

Đất cây xanh cảnh quan (tiểu công viên)

38.231

6

3,24

15.

Đất rừng cảnh quan tự nhiên

215.161

9

18,23

16.

Đất không gian, cây xanh cách ly

117.336

10

9,94

17.

Mặt nước

15.353

 

1,30

18.

Đất hạ tầng kỹ thuật

175.466

7

14,87

19.

Tổng diện tích quy hoạch

1.180.000

 

100,00

7. Quy hoạch mạng Iưới hạ tầng kỹ thuật.

a) Giao thông:

- Trục giao thông chính trong Công viên văn hóa là các tuyến đường theo quy hoạch chung đô thị du lịch Sa Pa được phê duyệt và các tuyến đường nội bộ thiết kế mi. Thiết kế hệ thống giao thông chạy xuyên suốt khu vực kết nối tất cả các khu chức năng trong công viên. Các tuyến đường quy hoạch cụ thể như sau:

- Mở rộng tuyến đường Violet (mở rộng về phía taluy âm) có quy mô Bnền = 22,0m, Bmặt = 12,0m, Bvỉa hè = 2x5,0m.

- Tuyến đường S1 có quy Bnền = 24,0m; Bmặt = 14,0m; Bvỉa hè = 2x5,0m.

- Tuyến đường S2 và S4 có quy mô Bnền = 14,0m; Bmặt = 8,0m; B vỉa hè = 2x3,0m.

- Tuyến đường S3 có quy mô Bnền = 9,5m; Bmặt = 6,5m; Blề = 2x1,5m.

- Tuyến đường S5, S6 và S7 có quy mô Bnền = 7,5m; Bmặt = 4,5m; Blề = 2x1,5m.

b) Chỉ giới xây dựng:

- Chỉ giới xây dựng cho các khu đất trung tâm điều hành, nghỉ dưỡng tập trung, nghỉ dưỡng đơn lập, khách sạn, khu Spa, khu đất dịch vụ... là ≥ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ.

- Hành lang bảo vệ đường dây 35Kv >= 5m tính từ mép dây về mỗi bên;

- Hành lang bảo vệ đường dây 0.4Kv >= 2m tính từ mép dây về mỗi bên.

c) Chuẩn bị kỹ thuật:

c1: San nền:

- Định hướng san nền sẽ chỉ tiến hành san gạt cục bộ thành nhiều cấp và bám theo địa hình tự nhiên. Đảm bảo được thoát nước mặt bằng.

- Các mặt bằng xây dựng công trình san theo các cao độ trung bình được định ra theo quy hoạch (cụ thể trong bản vẽ).

c2: Thoát nước mặt:

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt.

- Các hệ thống thoát nước hiện trng đang chảy vào khu vực lập quy hoạch được giữ nguyên hiện trạng và tiến hành cắt nước tại các vị trí tụ thủy để thu gom nước về hệ thống thoát nước thiết kế mới của khu vực lập quy hoạch.

- Các tuyến đường có bố trí vỉa hè sẽ sử dụng rãnh hộp BxH = 60x80 kết hợp rãnh BxH = 80x80 để thu nước mặt đường. Các đoạn cống chuyển hướng qua đường sử dụng cống tròn D75.

- Các tuyến đường không có vỉa hè sẽ sử dụng rãnh hở hình thang dọc hai bên đường để thu gom nước mặt. Các đoạn cống qua đường sử dụng cống bản BxH = 40x60cm để chuyển hướng.

- Các vị trí đường qua khe nước sử dụng cống tròn D100 kết hp D150 để thoát nước.

- Nước mặt sau khi thu gom sẽ được dẫn xả ra các khe tụ thủy tự nhiên và chảy về suối Mường Hoa.

- Việc thu nước mưa đường được thực hiện bởi các ga thu trực tiếp bên đường với khoảng cách trung bình < 30m/ga.

d) Cấp nước:

d1: Nguồn nước: Nước cấp cho khu vực quy hoạch nằm trong hệ thống cấp nước chung của đô thị du lịch Sa Pa đang được nâng cấp; khởi thủy từ tuyến ống cấp nước chính đô thị gần khu vực lập quy hoạch.

d2: Tổng nhu cầu cp nước: Q = 500 m3/ngđ.

d3: Mạng lưới cấp nước:

- Mạng lưới thiết kế là mạng áp lực thấp. Áp lực tự do tại điểm chờ cấp nước sinh hoạt bất lợi nhất trên tuyến ống phân phối là 15m cột nước, trên ống dịch vụ là 10m trong giờ dùng nưc lớn nhất có cháy xảy ra.

- Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hợp các đoạn nhánh cuối tuyến có nút bịt ống.

- Từ đường ống dẫn nước trục chính đô thị dẫn vào khu bằng ống cấp nước có đường kính D110 kết nối mạng vòng trong khu vực. Từ đó tổ chức mạng lưới đường ống nhánh D32-D50 cấp nước đến chân công trình phục vụ nhu cầu sử dụng nước và vòi chờ cấp nước tưới cây.

- Dùng ống nhựa HDPE và các phụ tùng trên tuyến ống dùng loại đảm bảo tiêu chuẩn cho loại ống PN10.

d3: Hệ thống cấp nước chữa cháy:

- Thiết kế mới mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt.

- Quy hoạch các điểm trụ lấy nước phòng cháy với bán kính phục vụ trung bình 200m /1 điểm.

e) Cấp điện:

e1. Tng nhu cầu, nguồn điện, trạm biến áp:

- Tổng nhu cầu cấp điện: 2.050 kVA.

- Nguồn điện cấp điện cho khu quy hoạch lấy đường dây ngầm 22kV lộ 472 trạm 110kV Sa Pa, đã có dự án cấp điện tới đường Violet, giáp khu quy hoạch. Điểm đấu cấp điện cho các trạm biến áp xây mới khu quy hoạch lấy từ tủ RMU của các trạm biến áp “Violet 1, 2” đã có dự án đầu tư (Thỏa thuận đấu nối với điện lực Lào Cai tại bước thiết kế dự án).

- Dựa vào bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện của khu quy hoạch, hiện trạng cấp điện và các dự án cấp điện thị trấn Sa Pa, quy hoạch:

+ Xây dựng mới 06 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV kết hp với các trạm biến áp Violet 1,2 cấp điện cho toàn bộ khu quy hoạch. Các trạm xây mới gồm: 01 trạm cấp điện khu vực khách sạn cao cấp; 01 trạm cấp điện cho nhà ga cáp treo và 04 trạm công cộng cấp điện các khu resort, dịch vụ, hành chính, công cộng, trạm biến áp xây mới sử dụng loại trạm kiosk hoặc trạm một cột đầu trung thế sử dụng tủ RMU để đảm bảo mỹ quan.

+ Di chuyển 02 trạm biến áp Violet 1, 2 do trạm nằm trong lòng đường giao thông khi mở rộng tuyến đường Violet.

+ Trạm biến áp "đội 4.2" đã đầy tải, cải tạo nâng công suất trạm lên 400kVA, cấp điện cho một phần khu quy hoạch.

e2: Lưới điện:

- Lưới điện trung thế:

+ Tuyến đường dây 110kV qua khu quy hoạch giữ lại, đảm bảo hành lang lưới điện tới các công trình xây dựng.

+ Di chuyển tuyến đường dây 35kV qua khu vực quy hoạch để tạo quỹ đất quy hoạch các khu chức năng.

+ Xây dựng các tuyến đường dây ngầm trung thế 22kV cấp điện từ điểm đấu tới các trạm biến áp xây dựng mới. Sử dụng cáp ngầm chống thấm 24kV lõi nhôm 3x240 theo lưới điện Lào Cai.

- Lưới hạ áp 0,4KV:

+ Dỡ bỏ các tuyến đường dây hạ thế hiện trạng ảnh hưởng tới quy hoạch dân cư và không đảm bảo tiêu chuẩn cấp điện đô thị, gây tổn thất lớn.

+ Xây mi lưới điện hạ thế ngầm cấp điện từ trạm biến áp xây mới tới các công trình tiêu thụ, các khu chức năng trong khu quy hoạch. Toàn bộ lưới điện hạ thế sử dụng cáp ngầm chống thấm chôn dưới đất theo tiêu chuẩn ngành điện.

+ Cấp điện từ đường trục tới các hộ tiêu thụ thông qua các tủ điện phân phối hạ thế, kết hp lắp công tơ điện.

e3: Hệ thống chiếu sáng:

- Xây dựng mới đường dây chiếu sáng dọc các tuyến đường giao thông, sử dụng bộ đèn cao áp trên các cột thép chiếu sáng có kiểu dáng thẩm mỹ đẹp. Các tuyến đường có mặt cắt lòng đường >10,5m chiếu sáng hai bên đường, các tuyến đường có mặt cắt lòng đường <=10,5m chiếu sáng một bên đường.

- Các khu vực làng dân tộc, resort sử dụng cột đèn chùm chiếu sáng kết hợp trang trí cho phù hợp.

f) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

f1. Thoát nước thải:

- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước 200l/ng.ngđ. Tỷ lệ thu gom tính toán bằng 80% lưu lượng nước cấp. Tổng lưu lượng nước thải dự kiến là 400m3/ng.ngđ.

- Xây dựng các tuyến ống D200, D315 thu gom toàn bộ nước thải Công viên văn hóa Sa Pa. Tại các khu vực thấp nước thải không tự chy về hướng trạm xử lý, sử dụng hệ thng bơm cục bộ đưa toàn bộ nước thải vtrạm xử lý nước thải chung đô thị du lịch Sa Pa (quy hoạch nằm trong Công viên văn hóa Sa Pa) trước khi thoát ra môi trường.

f2. Vệ sinh môi trường:

- Rác thải sinh hoạt tính toán với tiêu chuẩn 1.2kg/ng.ngày. Tổng lượng rác thải 2.6 tấn/ ng.đ. Rác được thu gom tại chỗ bằng xe đẩy tay hng ngày đưa đến các bãi tập kết rác. Sau đó được xe chuyên dụng cơ giới thu gom 4 điểm tập kết rác đến khu xử rác tập trung của đô thị du lịch Sa Pa (khu xử lý nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch).

- CTR cần phân loại tại nguồn thành tối thiểu 2 loại: CTR vô cơ và CTR hữu cơ. Trên các trục đường chính bố trí các thùng rác loại vừa dung tích 200l với khoảng cách giữa các thùng là 40 - 50m. Trong các khu công trình dịch vụ công cộng và trên các tuyến đi bộ bố trí các thùng rác nhỏ loại 150 l, vi khoảng cách phục vụ 50 - 100 m/1 thùng.

8. Giải pháp bảo vệ môi trường.

Trong đồ án thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môi trường ĐTM theo quy định.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt UBND huyện Sa Pa, Sở Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch cho tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn biết và thực hiện quy hoạch.

2. Tổ chức cắm mốc giới theo quy hoạch ngoài thực địa. Giao UBND huyện Sa Pa và cơ quan có thẩm quyền quản lý mốc giới theo quy định.

3. Thực hiện đầu tư các hạng mục theo đúng quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT UBND tỉnh;
- Như điều 3 QĐ;
- UBND huyện Sa Pa (04 bản);
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TNMT(Chung), QLĐT.

CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Phong

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3675/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3675/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/10/2016
Ngày hiệu lực26/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3675/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3675/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa Lào Cai 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3675/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa Lào Cai 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3675/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
                Người kýĐặng Xuân Phong
                Ngày ban hành26/10/2016
                Ngày hiệu lực26/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 3675/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa Lào Cai 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 3675/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa Sa Pa Lào Cai 2016

                        • 26/10/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 26/10/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực