Quyết định 37/2002/QĐ-BCN

Quyết định 37/2002/QĐ-BCN về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của giám đốc điều hành mỏ do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Quyết định 37/2002/QĐ-BCN tiêu chuẩn trình độ năng lực giám đốc điều hành mỏ đã được thay thế bởi Quyết định 43/2006/QĐ-BCN Danh mục văn bản pháp luật Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật và được áp dụng kể từ ngày 04/01/2007.

Nội dung toàn văn Quyết định 37/2002/QĐ-BCN tiêu chuẩn trình độ năng lực giám đốc điều hành mỏ


BỘ CÔNG NGHIỆP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 37/2002/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 37/2002/QĐ-BCN NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MỎ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 25/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1457/QĐ-ĐCKS ngày 04 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 Hoàng Trung Hải

(Đã ký)

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MỎ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2002/QĐ-BCN ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

Điều 1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ và được áp dụng để xem xét, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc điều hành mỏ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản rắn, kể cả khai thác tận thu của tổ chức là doanh nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản) theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi).

Quy định này không áp dụng đối với khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khai thác tận thu khoáng sản của cá nhân không phải là doanh nghiệp

Điều 2. Giám đốc điều hành mỏ do tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản cử ra để trực tiếp điều hành các hoạt động khai thác khoáng sản, chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật

Điều 3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm về việc xem xét, quyết định cử Giám đốc điều hành mỏ theo đúng trình độ và năng lực quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này để đảm bảo việc điều hành các hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chỉ được phép tiến hành hoạt động khai thác khi đã có Giám đốc điều hành mỏ có đủ tiêu chuẩn trình độ và năng lực và đã được chấp thuận theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn của Giám đốc điều hành mỏ.

1. Đối với khai thác mỏ hầm lò:

Kỹ sư khai thác mỏ hầm lò hoặc kỹ sư xây dựng mỏ hầm lò có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ hầm lò không ít hơn năm năm (không kể thời gian tập sự).

2. Đối với khai thác mỏ lộ thiên:

Kỹ sư khai thác mỏ lộ thiên hoặc mỏ hầm lò có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ lộ thiên không ít hơn ba năm (không kể thời gian tập sự).

Nếu là kỹ sư địa chất thăm dò thì đã phải được huấn luyện về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên không ít hơn năm năm (không kể thời gian tập sự).

Đối với các mỏ không kim loại được khai thác bằng phương pháp lộ thiên nếu không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác bằng phương pháp thủ công đơn giản thì Giám đốc điều hành mỏ có thể có trình độ chuyên môn là trung cấp khai thác mỏ hoặc trung cấp địa chất thăm dò. Trường hợp người được bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành mỏ có trình độ chuyên môn là trung cấp khai thác mỏ thì phải có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên không ít hơn ba năm (không kể thời gian tập sự); nếu là trình độ trung cấp địa chất thì đã phải được huấn luyện về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên không ít hơn ba năm (không kể thời gian tập sự).

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực quản lý, điều hành của Giám đốc điều hành mỏ.

1. Nắm vững các quy định tại các văn bản pháp luật về khoáng sản và những quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

2. Nắm vững quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và nguyên tắc kỹ thuật thiết kế khai thác mỏ, định mức kỹ thuật khai thác mỏ, nội quy, quy tắc an toàn lao động trong khai thác mỏ đã được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành.

3. Có kinh nghiệm thực tế, năng lực, trình độ tổ chức, quản lý và điều hành kỹ thuật khai thác, kỹ thuật an toàn lao động, các biện pháp bảo vệ môi trường; có khả năng đề xuất các biện pháp để xử lý kịp thời các sự cố hoặc ngăn ngừa và thủ tiêu các nguyên nhân có thể gây ra các sự cố về kỹ thuật, an toàn lao động, môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; nắm vững các quy trình, quy phạm và các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

4. Có khả năng, trình độ và kinh nghiệm thực tế tổ chức và thực hiện việc nghiên cứu, áp dụng, cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ khai thác khoáng sản.

Điều 7. Giám đốc điều hành mỏ là người nước ngoài cũng áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại các Điều 5 và Điều 6 của Quy định này và phải là người được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Trước khi tiến hành các hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải gửi hồ sơ thông báo về Giám đốc điều hành mỏ tới Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi hoạt động khai thác mỏ).

Hồ sơ gồm có: Sơ yếu lý lịch Giám đốc điều hành mỏ (theo mẫu);

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ;

- Bản sao hợp lệ các văn bằng chuyên môn theo quy định tại Điều 5;

- Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ khác nếu có liên quan.

Điều 9. Cục trưởng Cục Địa Chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Công nghiệp (đối với khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận thu) có quyền không chấp nhận Giám đốc điều hành mỏ nếu xét thấy người được bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ không đủ tiêu chuẩn trình độ và năng lực theo Quy định này và có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản bổ nhiệm người khác có đủ điều kiện thay thế theo quy định.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về Giám đốc điều hành mỏ, nếu Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Công nghiệp (đối với khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận thu) không có văn bản yêu cầu bổ nhiệm thay thế thì coi như Giám đốc điều hành mỏ đã được chấp nhận.

Điều 10. Khi thay đổi Giám đốc điều hành mỏ, trước khi các Giám đốc điều hành mỏ cũ và mới bàn giao công việc, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thông báo và gửi hồ sơ Giám đốc điều hành mỏ mới được bổ nhiệm cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp (nơi tiến hành hoạt động khai thác mỏ) theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy định này.

Điều 11. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này sẽ bị xử phạt theo điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

Điều 12. Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam, Cục trưởng Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp, Giám đốc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản thực hiện Quy định này.

SƠ YẾU LÝ LỊCH GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MỎ

của... (tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản)

khai thác... (loại kháng sản) tại mỏ.... (tên mỏ, địa chỉ)

Số giấy phép khai thác.... ngày... tháng.... năm....

do... (cơ quan cấp giấy phép khai thác) cấp

1. Họ và tên (Giám đốc điều hành)...............................................................

2. Ngày tháng năm sinh:...............................................................................

3. Quê quán:..................................................................................................

4. Dân tộc:............................... Quốc tịch:....................................................

5. Địa chỉ thường trú:.............; Điện thoại cơ quan......., Nhà riêng.............

Di động.........................................................................................................

6. Số chứng minh thư:............. do.................... cấp (nếu là người Việt Nam);

Hộ chiếu số............................. do.................... cấp (nếu là người nước ngoài);

7. Tốt nghiệp trường................ năm...............................................................

8. Chuyên ngành đào tạo:...............................................................................

9. Đã qua các lớp huấn luyện, đào tạo nào, vào thời gian nào, tên văn bằng hoặc chứng chỉ..................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

10. Các thời kỳ công tác đã trải qua: Từ tháng... năm... đến tháng... năm......

- Đảm nhận công tác:......................................................................................

- Đảm nhận chức vụ:.......................................................................................

- Thành tích nổi bật:........................................................................................

Từ tháng................. năm........ đến tháng................ năm.................................

- ......................................................................................................................

- ......................................................................................................................

11. Quyết định bổ nhiệm số:......... ngày..... tháng..... năm.... của.....

12. Sức khỏe hiện nay:....................................................................................

13. Khen thưởng, kỷ luật:...............................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

.... ngày... tháng... năm....

Xác nhận của Thủ trưởng tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản

(ký tên, đóng dấu)

...., ngày... tháng.... năm....

Người khai cam đoan và ký tên

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 37/2002/QĐ-BCN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu37/2002/QĐ-BCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/09/2002
Ngày hiệu lực28/09/2002
Ngày công báo31/10/2002
Số công báoSố 54
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/01/2007
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 37/2002/QĐ-BCN

Lược đồ Quyết định 37/2002/QĐ-BCN tiêu chuẩn trình độ năng lực giám đốc điều hành mỏ


Văn bản bị đính chính

    Văn bản đính chính

      Văn bản hiện thời

      Quyết định 37/2002/QĐ-BCN tiêu chuẩn trình độ năng lực giám đốc điều hành mỏ
      Loại văn bảnQuyết định
      Số hiệu37/2002/QĐ-BCN
      Cơ quan ban hànhBộ Công nghiệp
      Người kýHoàng Trung Hải
      Ngày ban hành13/09/2002
      Ngày hiệu lực28/09/2002
      Ngày công báo31/10/2002
      Số công báoSố 54
      Lĩnh vựcBộ máy hành chính
      Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/01/2007
      Cập nhậtnăm ngoái

      Văn bản hướng dẫn

        Văn bản được hợp nhất

          Văn bản gốc Quyết định 37/2002/QĐ-BCN tiêu chuẩn trình độ năng lực giám đốc điều hành mỏ

          Lịch sử hiệu lực Quyết định 37/2002/QĐ-BCN tiêu chuẩn trình độ năng lực giám đốc điều hành mỏ