Quyết định 378-HĐBT

Quyết định 378-HĐBT năm 1991 về những biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nướcvề những biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp Nhà nước do Hội đồng bộ trưởng ban hành

Quyết định 378-HĐBT biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước đã được thay thế bởi Nghị định 59-CP Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh doanh nghiệp Nhà nước và được áp dụng kể từ ngày 03/10/1996.

Nội dung toàn văn Quyết định 378-HĐBT biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước


HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 378-HĐBT

Hà Nội , ngày 16 tháng 11 năm 1991

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG 

Để các doanh nghiệp Nhà nước có đủ vốn lưu động tối thiểu cần thiết khi chuyển sang thực hiện cơ chế mới,

QUYẾT ĐỊNH 

Điều 1. Các doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đã được đăng ký kinh doanh thì được Bộ Tài chính cấp vốn lưu động pháp định. Mức vốn lưu động pháp định được cấp tối đa bằng 30% nhu cầu vốn lưu động.

Điều 2. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động thì phải :

- Xác định lại chính xác vốn lưu động hiện có của doanh nghiệp (gồm vốn ngân sách cấp và vốn tự bổ sung) khi giao vốn để bảo toàn và phát triển vốn theo Chỉ thị số 138-CT, ngày 25-4-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 332-HĐBT ngày 23-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nước .

- Rà soát lại và tăng cường áp dụng các giải pháp tăng vòng quay vốn lưu động; có kế hoạch tiếp tục xử lý số tài sản và vốn khê đọng (những trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan chủ quản thì kiến nghị giải pháp cụ thể để các cơ quan này quyết định); nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, quyết định về thanh toán công nợ dây dưa theo sự chỉ đạo của Ban thanh toán công nợ Trung ương; nghiêm chỉnh chấp hành lệnh điều động (điều hoà) vốn của cơ quan chủ quản như nói tại Điều 3 dươi đây.

Điều 3. Các Bộ và Uỷ ban Nhân dân quản lý trực tiếp các doanh nghiệp Nhà nước (cơ quan chủ quản được quyền điều hào vốn lưu động giữa các doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính thực hiện việc điều hoà vốn lưu động của các doanh nghiệp Nhà nước giữa các ngành và địa phương sau khi xin ý kiến và được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đồng ý.

Điều 4. Đối với các doanh nghiệp thiếu vốn lưu động pháp định thì Bộ Tài chính cùng cơ quan chủ quản xem xét để bổ sung bằng các nguồn sau đây :

a) Vốn do Nhà nước cấp để dự trữ vật tư ở doanh nghiệp được phép đưa ra sử dụng;

b) Chênh lệch giá phải nộp ngân sách hoặc chênh lệch tỷ giá (nếu có);

c) Tiền bán tài sản, vật tư ứ đọng không cần dùng thuộc diện phải nộp ngân sách Nhà nước ;

d) Phần vốn lưu động được điều hoà từ các doanh nghiệp khác.

Nếu đã được bổ sung từ các nguồn trên vẫn chưa đảm bảo đủ vốn lưu động pháp định thì doanh nghiệp cần điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp với khả năng vốn.

Đối với các doanh nghiệp trọng điểm kinh doanh có hiệu quả sau khi đã bù đắp từ các nguồn vốn nói trên vẫn chưa đủ vốn lưu động pháp định thì có thể giải quyết tiếp bằng các nguồn :

e) Phần thu nộp ngân sách vượt kế hoạch;

g) Các khoản nợ ngân sách đang tồn đọng;

h) Cấp thẳng từ ngân sách đối với những trường hợp cá biệt nếu những biện pháp trên không có khả năng thực hiện.

Những nguồn vốn bổ sung thuộc các mục từ (a) đến (h) đều coi là vốn của Ngân sách Nhà nước .

Điều 5. Đối với các Tổng Công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ bảo đảm xuất, nhập khẩu những hành hoá - vật tư thiết yếu theo kế hoạch Nhà nước đến nay chưa được cấp vốn lưu động và hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn hàng hoá vật tư nhập siêu của nước ngoài thì Bộ Tài chính cùng với Bộ chủ quản và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét phương án giải quyết vốn lưu động cho các Tổng công ty này gắn liền với việc sắp xếp lại kinh doanh và thanh toán công nợ dây dưa, trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định cho từng trường hợp .

Điều 6. Ngoài vốn lưu động pháp định được cấp, doanh nghiệp Nhà nước được huy động để bổ sung đáp ứng cho đủ nhu cầu vốn lưu động từ nhiều nguồn, như vay Ngân hàng, các tổ chức tín dụng, Công ty Tài chính, Công ty Bảo hiểm, các đơn vị trong và ngoài nước, các tầng lớp dân cư...theo luật pháp quy định .

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thi hành.

Các Bộ trưởng, chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trần Đức Lương

(Đã Ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 378-HĐBT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu378-HĐBT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/11/1991
Ngày hiệu lực16/11/1991
Ngày công báo31/12/1991
Số công báoSố 24
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/10/1996
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Quyết định 378-HĐBT biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 378-HĐBT biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu378-HĐBT
                Cơ quan ban hànhHội đồng Bộ trưởng
                Người kýTrần Đức Lương
                Ngày ban hành16/11/1991
                Ngày hiệu lực16/11/1991
                Ngày công báo31/12/1991
                Số công báoSố 24
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/10/1996
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 378-HĐBT biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 378-HĐBT biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước