Quyết định 38/2010/QĐ-UBND

Quyết định 38/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Quyết định 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp đã được thay thế bởi Quyết định 14/2018/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp An Giang và được áp dụng kể từ ngày 27/07/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 38/2010/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 04 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 563/TTr-SCT ngày 04 tháng 8 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý Khu - cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị, thành phố tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đòan thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Tổ Đề án 30;
- VP.UBND tỉnh: LĐVP và P.XDCB, KT, TH;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Biên Cương

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công Thương với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang về quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các cụm từ “Cụm công nghiệp”, ”Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp”, “Hạ tầng cụm công nghiệp”, “Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp”, “Trung tâm phát triển cụm công nghiệp”, “Diện tích đất công nghiệp”, “Tỷ lệ lấp đầy” được hiểu theo quy định tại Điều 2 của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg” là tên viết tắt của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

2. “Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT” là tên viết tắt của Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương II

QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 3. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là Đề án quy hoạch) trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công thương.

Xây dựng Đề án quy hoạch là xây dựng hệ thống các mục tiêu, định hướng, giải pháp và cơ chế chính sách về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ nhất định, nhằm phân bố, phát triển các cụm công nghiệp hợp lý trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực, tài nguyên của tỉnh.

Đề án quy hoạch được lập cho mỗi giai đoạn 10 (mười) năm, có xét triển vọng 5 (năm) năm tiếp theo. Thời hạn xem xét điều chỉnh Đề án quy hoạch thực hiện 5 (năm) năm một lần.

2. Kinh phí lập Đề án quy hoạch:

a) Kinh phí lập Đề án quy hoạch do ngân sách tỉnh đảm bảo trên cơ sở kế hoạch ngân sách được phê duyệt;

b) Sở Công Thương xây dựng kế hoạch kèm theo dự kiến kinh phí lập Đề án quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

Đề cương và dự toán kinh phí Đề án quy hoạch được duyệt là cơ sở để tổ chức thực hiện lập Đề án quy hoạch. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung đề cương và dự toán Đề án quy hoạch, Sở Công Thương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

c) Việc lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí lập Đề án quy hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch.

3. Lập Đề án quy hoạch:

Việc lập Đề án quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT.

4. Nội dung chủ yếu của Đề án quy hoạch:

Nội dung chủ yếu của Đề án quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

5. Hồ sơ trình phê duyệt Đề án quy hoạch:

Hồ sơ trình phê duyệt Đề án quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT

6. Thẩm định và phê duyệt Đề án Quy hoạch:

Việc thẩm định và phê duyệt Quy họach thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT.

Quyết định phê duyệt Đề án quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi.

7. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn phải được công bố chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.

8. Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp đã được phê duyệt là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập cụm công nghiệp, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, lập kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư và vận động, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các cụm công nghiệp.

Điều 4. Thành lập cụm công nghiệp

1. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập cụm công nghiệp và nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

2. Quyết định thành lập cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi.

Điều 5. Mở rộng cụm công nghiệp

1. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

2. Quyết định mở rộng cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi.

Điều 6. Bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

2. Quyết định phê duyệt bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi.

Chương III

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 7. Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT.

Điều 8. Lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện (Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng) phối hợp cùng đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp xây dựng các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (phương án tổng thể và phương án chi tiết) và trình thẩm định, phê duyệt phương án theo thẩm quyền.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng) hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ về bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để nhanh chóng triển khai cụm công nghiệp trên địa bàn.

Điều 9. Cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp

Nội dung hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định một số điều của Luật Đầu tư; mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 10. Lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng

1. Việc lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

2. Nếu cụm công nghiệp ở huyện không có Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thì có thể giao cho Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện kiêm nhiệm chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.

Điều 11. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp

1. Căn cứ nhu cầu đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét việc thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hay không. Nếu cần thiết thì lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn.

Trung tâm phát triển cụm công nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ cấu tổ chức, biên chế và kinh phí họat động của Trung tâm được xác định trong Đề án thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. Từ thực tế của địa phương (số lượng cụm, quy mô cụm, doanh nghiệp đầu tư trong cụm) Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất biên chế phù hợp.

3. Thủ tục thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp nộp Sở Nội vụ để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp.

Quyết định thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi.

4. Hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp gồm:

Hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT.

Điều 12. Lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

1. Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, đơn vị kinh doanh hạ tầng phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện như khu công nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Chi phí lập quy hoạch chi tiết được thực hiện theo định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch chi tiết được thực hiện thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định hiện hành.

Điều 13. Lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

Việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng

1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có quyền:

Quyền của đơn vị kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Trường hợp cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện quản lý và kinh doanh hạ tầng thì giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, trên cơ sở thỏa thuận với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có nghĩa vụ:

Nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg; trong đó đơn vị kinh doanh hạ tầng phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho 03 đơn vị là Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) nơi có cụm công nghiệp và Sở Công Thương.

Chương IV

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 15. Ngành nghề khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp

1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

2. Ngành nghề sản xuất sản phẩm mới.

3. Sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách địa phương.

4. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại địa phương.

5. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở công nghiệp khác.

7. Cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, thân thiện với môi trường.

8. Cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cần di dời ra khỏi làng nghề, khu dân cư.

9. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh.

10. Cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất của các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

11. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trên nguyên tắc không được vượt khung quy định của pháp luật.

Điều 16. Tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp

Việc tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền:

Quyền của doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khỏan 1, Điều 14 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ:

Nghĩa vụ của doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khỏan 2, Điều 14 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg; trong đó doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho 03 đơn vị là Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) nơi có cụm công nghiệp và Sở Công Thương.

Điều 18. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

Việc quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg.

Điều 19. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra.

Chương V

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 20. Nguyên tắc phối hợp

1. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa Sở Công Thương với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Việc phối hợp quản lý nhà nước dựa trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các quy định hiện hành nhằm đảm bảo sự thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở phân công, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Chương V Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn gồm:

a) Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định sử dụng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

b) Chấp thuận chủ trương lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; phê duyệt thành lập cụm công nghiệp trên địa bàn;

c) Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương;

đ) Chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc tỉnh kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân;

e) Chỉ đạo xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ;

f) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thành lập, điều hành, quản lý hoạt động của cụm công nghiệp vượt thẩm quyền của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

g) Thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Bộ Công Thương; khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng, phát triển cụm công nghiệp.

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn gồm:

1. Thực hiện quản lý Quy họach phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án Quy hoạch, điều chỉnh Quy họach, Kế họach phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện:

a) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Thẩm định hồ sơ thành lập, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp;

c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp;

3. Đề xuất hướng xử lý đối với các cụm công nghiệp đã thành lập trước ngày 05 tháng 10 năm 2009;

4. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm công nghiệp trên địa bàn;

5. Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp;

6. Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương;

7. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp; tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm công nghiệp;

8. Đề xuất Bộ Công thương hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển cụm công nghiệp.

Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan

Các Sở, ngành liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động hỗ trợ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề liên quan đến cụm công nghiệp, với các nhiệm vụ sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành và thực hiện;

b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép đầu tư vào cụm công nghiệp theo thẩm quyền;

c) Lập kế họach xin hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương hàng năm để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

d) Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kế hoạch vốn xây dựng cơ bản hàng năm để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các công trình ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ.

2. Sở Xây dựng:

a) Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp;

b) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền (đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước);

c) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất;

b) Thực hiện quản lý, bảo vệ môi trường theo Điều 27 Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

c) Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Cảnh sát môi trường thanh tra, kiểm tra về môi trường trong cụm công nghiệp.

4. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ vốn xây dựng cơ bản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các công trình ngoài hàng rào cụm công nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định giá cho thuê đất, giao đất có thu tiền, cho thuê kết cấu hạ tầng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện quản lý và kinh doanh hạ tầng.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

Hỗ trợ các doanh nghiệp trong ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến; hướng dẫn các thủ tục đăng ký và bảo hộ thương hiệu cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

6. Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; và phân bổ biên chế theo quy định của pháp luật.

7. Các Sở, ngành khác thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với đơn vị kinh doanh hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn gồm:

1. Chỉ đạo lập hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt;

2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao thông, cấp điện, cấp thóat nước, nhà ở cho công nhân ... để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp;

3. Quyết định giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác trên cơ sở thỏa thuận với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện quản lý và kinh doanh hạ tầng;

4. Chỉ đạo tham gia xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn;

5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng các công việc khác theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn.

Điều 25. Trách nhiệm của Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện

Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện có các nhiệm vụ sau:

1. Là cơ quan đầu mối trong việc thực hiện chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn;

2. Lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; tham gia xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn;

3. Hướng dẫn, phối hợp với đơn vị kinh doanh hạ tầng trong việc lập quy họach chi tiết, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

4. Tham gia, hỗ trợ việc xử lý đối với các cụm công nghiệp đã thành lập trước ngày 05 tháng 10 năm 2009 trên địa bàn;

5. Thực hiện quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương.

Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có cụm công nghiệp

1. Phối hợp thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện theo các quy định khác có liên quan;

2. Phối hợp cùng các Sở, ngành, đoàn thể thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng, bảo vệ môi trường trong và ngoài hàng rào các cụm công nghiệp theo thẩm quyền;

3. Đại diện nhân dân địa phương để phản ánh, kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương những vấn đề về quản lý cụm công nghiệp;

4. Vận động nhân dân trong địa bàn có cụm công nghiệp chấp hành các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp.

Điều 27. Quy trình phối hợp

1. Đối với nhiệm vụ xây dựng Đề án Quy hoạch, điều chỉnh Quy họach phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hoặc thuê cơ quan tư vấn lập, tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.

2. Đối với nhiệm vụ bổ sung Quy họach phát triển các cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập gửi Sở Công Thương để tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương.

3. Đối với nội dung thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ nộp Sở Công Thương để tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Đối với các nội dung khác có liên quan, Sở chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tuỳ theo mô hình, tính chất từng dự án có thể tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các Sở, ngành có liên quan bằng văn bản và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi nhận được văn bản đề nghị có ý kiến phải có trách nhiệm xem xét trả lời đúng hạn và chịu trách nhiệm về ý kiến đó.

6. Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cấp huyện tiếp nhận, xử lý các hồ sơ theo thẩm quyền.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Xử lý chuyển đổi các cụm công nghiệp đã thành lập

1. Về tên gọi cụm công nghiệp:

a) Kể từ nay “Cụm công nghiệp” là tên gọi chung cho tất cả các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy họach và quyết định thành lập.

b) Đối với các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn trước ngày 05 tháng 10 năm 2009, Sở Công Thương rà soát lại tên gọi và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thống nhất điều chỉnh, sửa đổi tên gọi thành “Cụm công nghiệp…” kèm theo tên địa danh của xã/phường/thị trấn. Nếu trên địa bàn của xã/phường/thị trấn có từ 02 cụm công nghiệp trở lên thì có thêm các số thứ tự 1, 2, 3 … theo sau tên cụm công nghiệp.

2. Về quy mô diện tích của các cụm công nghiệp:

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan kiểm tra, rà soát, lập danh mục các cụm công nghiệp đã được thành lập, phê duyệt thành lập trước ngày 05 tháng 10 năm 2009 có quy mô diện tích lớn hơn 75 ha (bảy mươi lăm héc ta), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo các phương án sau:

a) Điều chỉnh quy mô diện tích đối với những cụm công nghiệp cho phù hợp với quy định tại Quy chế;

b) Trường hợp cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy họach chi tiết thì xem xét giữ nguyên quy mô diện tích như quy họach chi tiết đã được phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.

3. Về cụm công nghiệp có dân cư sinh sống:

a) Đối với cụm công nghiệp đang hoạt động mà có dân cư sinh sống, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức di dời các hộ dân ra khỏi cụm công nghiệp;

b) Đối với cụm công nghiệp kết hợp khu dân cư đã có quyết định phê duyệt thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh thì đơn vị kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, qui mô diện tích trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ảnh với Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu của công tác quản lý./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 38/2010/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 38/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 04/10/2010
Ngày hiệu lực 14/10/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 27/07/2018
Cập nhật 2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 38/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 38/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Phạm Biên Cương
Ngày ban hành 04/10/2010
Ngày hiệu lực 14/10/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 27/07/2018
Cập nhật 2 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp

Lịch sử hiệu lực Quyết định 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp