Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ, định suất được hưởng hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 38/2016/QĐ-UBND định suất công chức trực tiếp làm việc Bộ phận nhận trả kết Hà Nam 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ
NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2016/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 04 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ, ĐỊNH SUẤT ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRỰC TIẾP LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THUỘC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật T chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư s 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản , sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết s 18/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi h trợ đi với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cp trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Theo đ nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức hỗ trợ, định suất công chức được hưởng hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;

2. Công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

3. Công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc 01 trong 07 chức danh công chức cấp xã được quy định tại Luật Cán bộ, công chức.

Điều 3. Số lượng định suất công chức được hưởng hỗ trợ

1. Đối với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, mỗi đơn vị được 01 định suất;

2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, mỗi đơn vị được 01 định suất; Ủy ban nhân dân cấp huyện có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại được 02 định suất;

3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, mỗi đơn vị 01 định suất;

4. Mỗi định suất tương ứng với 01 công chức (Có phụ lục kèm theo).

5. Căn cứ tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã quyết định công chức cụ thể được hưởng hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Điều 4. Mức chi hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Mức chi hỗ trợ: Thực hiện theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức chi hỗ trợ đối với công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam, cụ thnhư sau: Mức chi hỗ trợ: 300.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ Ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016.

2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hp Giám đốc Sở Tài chính triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB QPPL-B Tư pháp (để kiểm tra);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 38/2016/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu38/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/10/2016
Ngày hiệu lực15/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 38/2016/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 38/2016/QĐ-UBND định suất công chức trực tiếp làm việc Bộ phận nhận trả kết Hà Nam 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 38/2016/QĐ-UBND định suất công chức trực tiếp làm việc Bộ phận nhận trả kết Hà Nam 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu38/2016/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýNguyễn Xuân Đông
                Ngày ban hành04/10/2016
                Ngày hiệu lực15/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 38/2016/QĐ-UBND định suất công chức trực tiếp làm việc Bộ phận nhận trả kết Hà Nam 2016

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 38/2016/QĐ-UBND định suất công chức trực tiếp làm việc Bộ phận nhận trả kết Hà Nam 2016

                      • 04/10/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/10/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực