Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nội dung toàn văn Quyết định 38/2017/QĐ-UBND phối hợp quản lý Nhà nước phòng chống tệ nạn mại dâm Đồng Nai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2017/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 12 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THAM MƯU GIÚP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày 17/3/2003;

Căn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;

Căn cứ Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg ngày 25/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 147/TTr-LĐTBXH ngày 21/8/2017 và Văn bản số 3244/LĐTBXH-PCTNXH ngày 04/10/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Đinh Quốc Thái

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THAM MƯU GIÚP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nội dung nêu tại Khoản 1 Điu này.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.

2. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả quản lý, tạo sự thống nhất trong việc quản lý giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, nhanh chóng, kịp thời, đúng thời hạn được yêu cầu, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.

2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý.

3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc quản lý Nhà nước đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý Nhà nước về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm:

a) Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan.

b) UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 5. Kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành

Nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo Luật Ngân sách Nhà nước; huy động từ sự đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân và hợp tác Quốc tế.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN PHỐI HỢP

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Phối hợp các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp liên ngành (dài hạn, hàng năm, 06 tháng) về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp.

2. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

3. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện bảo đảm khác; duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

4. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh giá và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện hoạt động phối hợp.

5. Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ có khả năng tham gia các hoạt động phối hợp; gửi các quyết định về chương trình, kế hoạch hoạt động phối hợp để tổ chức thực hiện.

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa

1. Căn cứ vào phân công của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, chỉ đạo hệ thống trong ngành thực hiện tốt các nội dung phối hợp theo quy định của pháp luật.

2. Cử và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Tổ chức thực hiện tốt nội dung phối hợp được quy định tại Chương III của Quy chế này. Đồng thời đề cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch trong công tác phòng, chống mại dâm.

Chương III

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 9. Phối hợp trong việc xây dựng các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa

a) Trước khi trình Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm, các cơ quan, đơn vị phải gửi dự thảo đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham gia ý kiến.

b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Tham gia ý kiến đối với việc xây dựng các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm do các sở, ban, ngành trình Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ký ban hành.

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

c) Theo dõi, rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm để nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

d) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 10. Phối hợp trong việc quản lý địa bàn, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ có môi trường dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, chịu trách nhiệm trong việc giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, cụ thể như sau:

a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. Tổ chức các đoàn công tác liên ngành kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất về hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm.

b) Đề nghị các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tăng cường các giải pháp để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.

c) Phối hợp Đội kiểm tra liên ngành 814 tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm.

2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:

a) Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn công tác liên ngành thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm tại cơ quan, đơn vị mình.

c) Cử cán bộ tham gia đoàn công tác liên ngành khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Các tổ chức chính trị - xã hội

Phối hợp tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thông về phòng, chống tệ nạn mại dâm; tổ chức giám sát việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện pháp phòng, chống mại dâm.

Điều 11. Phối hợp trong việc xử lý vi phạm tệ nạn mại dâm

1. Khi phát hiện các hành vi vi phạm tệ nạn mại dâm, cơ quan chủ trì kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc bàn giao cơ quan điều tra thuộc Công an tỉnh tổ chức điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm tệ nạn mại dâm thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 12. Phối hợp xử lý tụ điểm mại dâm ở địa bàn giáp ranh

1. Đối với tụ điểm mại dâm xảy ra tại địa bàn giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn hoặc giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Quyết định số 155/2007QĐ-TTg ngày 25/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với việc xử lý tụ điểm mại dâm xảy ra tại địa bàn giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có địa bàn giáp ranh có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền. Nếu tụ điểm quá phức tạp cần phải có sự hỗ trợ của nhiều đơn vị, quy mô lớn thì Chủ tịch UBND cấp huyện có địa bàn giáp ranh có trách nhiệm huy động các lực lượng bảo đảm tình hình an ninh trật tự trên địa bàn, đồng thời kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp giải quyết.

Điều 13. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Trường hợp cần thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Quyết định số 155/2007QĐ-TTg ngày 25/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Khi nhận đư­ợc các nguồn tin, tài liệu liên quan đến các đ­ường dây, tổ chức hoạt động tội phạm về mại dâm trong nư­ớc và Quốc tế, các cá nhân, cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý trực tiếp chỉ đạo giải quyết, đồng thời thông báo đến các cơ quan liên quan để phối hợp đấu tranh, phòng, chống tệ nạn mại dâm. Công tác thông tin, báo cáo phải đảm bảo yếu tố bí mật, nhanh chóng, kịp thời.

Điều 14. Phối hợp trong việc tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm của các cơ quan, đơn vị.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cử cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc UBND tỉnh tổ chức.

Điều 15. Phối hợp trong việc thành lập tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ở cấp tỉnh

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của tổ công tác liên ngành ở cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg ngày 25/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm cử cán bộ tham gia tổ công tác liên ngành khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Sở Nội vụ thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành ở cấp tỉnh theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 16. Phối hợp trong việc xây dựng xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tệ nạn mại dâm; thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, vay vốn, tạo việc làm cho phụ nữ có nguy cơ cao; giúp đỡ người bán dâm chữa trị, giáo dục tái hòa nhập cộng đồng

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ tại cộng đồng đối với người bán dâm để cung cấp kịp thời các dịch vụ tư vấn tâm lý, pháp lý, cơ chế, chính sách hỗ trợ người bán dâm; hỗ trợ học nghề, tạo việc làm, tiếp cận các nguồn vốn nhằm tạo cơ hội cho người bán dâm thay đổi công việc, hòa nhập cộng đồng bền vững.

b) Phối hợp các sở, ban, ngành chấm điểm, phân loại, đánh giá chuyển hóa xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm.

c) Phối hợp các sở, ban, ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật trong công tác phòng, chống mại dâm.

2. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tệ nạn mại dâm; hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.

Điều 17. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết

1. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 25/6) và hàng năm (trước ngày 25/12), cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá các nội dung trong việc tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban Quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh.

2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6) và hàng năm (trước ngày 15/12), cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi báo cáo đến cơ quan chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động phối hợp của đơn vị mình để cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

3. Trường hợp quá kỳ báo cáo mà các cơ quan phối hợp không có báo cáo thì cơ quan chủ trì gửi thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng các cơ quan phối hợp, Chủ tịch UBND tỉnh để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện Quy chế này.

3. Cán bộ được cử tham gia tổ công tác liên ngành có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp.

Điều 19. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan triển khai và giám sát việc thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 38/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu38/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/10/2017
Ngày hiệu lực01/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 38/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 38/2017/QĐ-UBND phối hợp quản lý Nhà nước phòng chống tệ nạn mại dâm Đồng Nai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 38/2017/QĐ-UBND phối hợp quản lý Nhà nước phòng chống tệ nạn mại dâm Đồng Nai
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu38/2017/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýĐinh Quốc Thái
                Ngày ban hành12/10/2017
                Ngày hiệu lực01/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 38/2017/QĐ-UBND phối hợp quản lý Nhà nước phòng chống tệ nạn mại dâm Đồng Nai

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 38/2017/QĐ-UBND phối hợp quản lý Nhà nước phòng chống tệ nạn mại dâm Đồng Nai

                      • 12/10/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực