Quyết định 39/2006/QĐ-UBND

Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới đã được thay thế bởi Quyết định 47/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh và được áp dụng kể từ ngày 23/06/2006.

Nội dung toàn văn Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2006/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 06 tháng 6 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 1993;

Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 148/TNMT ngày 18/5/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Điều 2. Kế hoạch này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trọng Hòa

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Ban hành theo Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 6 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa).

Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chương trình hành động của Tỉnh Ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ chính trị; nội dung công văn số 279/BTNMT-KHTC ngày 31/1/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn xây dựng kế hoạch 5 năm 2006-2010; xuất phát từ tình hình thực tế về môi trường của tỉnh Khánh Hòa và những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2006-2010, nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn từ 2006 đến 2010 cụ thể như sau:

Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2006-2010 phải giải quyết các thách thức sau:

1. Ngành công nghiệp của tỉnh ta hiện nay đang là ngành kinh tế đóng góp cho số thu ngân sách, tăng trưởng GDP lớn của tỉnh, góp phần cho sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đồng thời cũng đang tạo áp lực đối với môi trường trên địa bàn tỉnh nhất. Hiện nay đã có ít nhất 4 khu công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận lập dự án đầu tư, 2 trong số đó đang xây dựng (Đắc Lộc, Diên Phú), các nhà máy lớn như Nhà máy đường Cam Ranh, Nhà máy đường Ninh Hòa, các nhà máy thuộc khu vực Suối Hiệp (Bia, nước ngọt, chế biến hạt điều, ...) cũng là trọng điểm chú ý về kiểm soát ô nhiễm. Trong khi đó, các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp không ngừng phát triển ở những đô thị và vùng ven đô thị, gây ra không ít những vấn đề môi trường. Khu vực vịnh Cam Ranh, Vân Phong cũng sẽ khởi công xây dựng các công trình Nhà máy đóng tàu, nhà máy xi măng, kho xăng dầu, cảng trung chuyển container... Các vấn đề về môi trường như kiểm soát ô nhiễm biển, phòng chống sự cố tràn dầu sẽ ngày càng quan trọng hơn.

2. Rác đô thị và công nghiệp sẽ ngày càng gay gắt hơn do khối lượng tăng lên không ngừng, trong khi lượng rác được thu gom hiện nay vẫn còn thấp so với lượng rác phát sinh, tình trạng môi trường các bãi chứa rác hiện nay có nhiều bất cập; trong khi đủ, tỉnh chưa có một quy hoạch hoàn chỉnh các khu xử lý, công nghệ xử lý, thu gom rác thải. Chất thải độc hại, trong đó đáng chú ý nhất tả rác thải y tế và các chất hữu cơ khó phân hủy (POP) tuy chưa nhiều ở Khánh Hòa, nhưng cũng cần quan tâm giải quyết.

3. Giải quyết vấn đề môi trường phải gắn với chiến lược xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở nông thôn (kể cả ven biển), trong đó vấn đề về vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch nông thôn có liên quan đến số lượng lớn dân cư có thu nhập thấp. Nông thôn (ven biển) đang là nơi hấp dẫn các du khách trong và ngoài nước ở Khánh Hòa, việc giữ sạch môi trường nông thôn sẽ mang lại lợi ích nhiều mặt, trong đó có sự thúc đẩy các hoạt động đầu tư sản xuất, dịch vụ, du lịch hướng về nông thôn, góp phần thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo.

4. Thực tế dịch bệnh gia cầm, gia súc trong thời gian qua, việc xây dựng các lò mổ gia súc, gia cầm tập trung là vấn đề vừa có tính cấp bách, vừa lâu dài đối với bảo vệ môi trường cũng như phòng chống dịch bệnh ở các khu dân cư tập trung.

5. Tuy đã đạt được một số kết quả ban đầu trong hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, đó là sự hình thành Khu bảo tồn rừng Hòn Bà, khu bảo tồn biển Hòn Mun, tuy vậy, sự suy giảm đa dạng sinh học nói chung còn khá nghiêm trọng: rừng lục địa, rừng ngập mặn, các rạn san hô, các thảm cỏ biển, và động vật hoang dã vẫn chưa được bảo vệ hiệu quả.

Để giải quyết những vấn đề môi trường nêu trên, các ngành, các cấp phải tập trung thực hiện một kế hoạch chung trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trong đó, căn cứ vào tính chất cấp bách, phạm vi tác động và nguồn lực có thể huy động được, những mục tiêu, nội dung kế hoạch cần được tổ chức thực hiện trong vòng năm năm tới như sau:

1. MỤC TIÊU

1.1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CỦA KẾ HOẠCH:

1.1.1. Ngăn ngừa, han chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường, chủ động phòng ngừa sự cố môi trường do hoạt động của con ngươi và tác động của tự nhiên gây ra.

1.1.2. Khắc phục ô nhiễm môi trường trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường.

1.1.3. Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, trước hết là tài nguyên rừng, tài nguyên nước. Bao vệ đa dang sinh học, từng bước phục hồi, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái đã bị suy thoái.

1.1.4. Nâng cao năng lực quản lý môi trường ở tất cả các cấp, các ngành, địa phương.

1.1.5. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường ở mọi đối tượng, thu hút sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng môi trường sống của nhân dân.

1.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1.2.1. Đến cuối năm 2010, tất cả các khu công nghiệp, cơ sở công nghiệp lớn, các dự án trước khi đi vào hoạt động phải bắt buộc có công trình xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường. Đầu năm 2007, chất thải nix của HVS được lưu giữ và xử lý an toàn đối với môi trường, bảo đảm tiến độ xử lý, tái sử dụng nix thải phù hợp với khối lượng nhập khẩu nguyên liệu. Đến cuối năm 2010, hoàn thành việc di dời, xử 1ý chất thải hoặc chuyển đổi công nghệ 50% đối với các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng và các Nhà máy Chế biến thuỷ sản, Nhà máy sản xuất Nước giải khát chứa đựng nguy cơ gây ô nhiễm ô trường cao trong nội thị và khu dân cư tập trung đến các Khu hoặc Cụm công nghiệp tập trung. Ngăn ngừa sự phát sinh các cơ sở có tiềm năng gây ô nhiễm gần các khu dân cư, nguồn nước.

1.2.2. Xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp báo cáo UBND tỉnh để thông qua HĐND tỉnh vào tháng 6 năm 2007. Đến năm 2010, 90% rác thải đô thị, khu dân cư tập trung và 100% rác trong các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp tại thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh và các thị trấn trong tỉnh được thu gom, vận chuyển và xử lý; phấn đấu đạt 80 % số xã tổ chức các đội thu gom rác (nhất là rác ở các chợ khu dân cư tập trung). Đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải các khu dân cư đô thị Nha Trang, Cam Ranh và các thị trấn; hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt các khu dân cư, khu đô thị mới tại thành phố Nha Trang, nhất là các khu vực đã có dân cư ( như Đương Đệ, Vĩnh Hoà). Tập trung triển khai dự án di dời khu dân cư Mỹ Giang - Ninh Yến theo quy hoạch. Cải thiện chất lượng môi trường khu vực hạ lưu sông Cái Nha Trang.

1.2.3. Đến năm 2010, tất cả các bệnh viện cấp huyện, các phòng khám đa khoa có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định, 90% chất thải rắn y tế nguy hại (ở tất cả các bệnh viện, trung tâm, bệnh xá, trạm xá, phòng khám tư) được thu gom và xử lý đúng quy định.

1.2.4. Dấn cuối năm 2010 có 95% dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước sạch và 80% hộ ven biển và vùng nông thôn trong tỉnh có hố xí hợp vệ sinh; chấm dứt tình trạng sức dụng nhà vệ sinh thải trực tiếp xuống sông, biển. Tổ chức thực hiện các dự án điều tra cơ bản và quy hoạch bảo vệ, phục hồi, khai thác bền vững nước ngầm.

1.2.5. Đến cuối năm 2007, thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh xây dựng xong và đưa vào hoạt động khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, bảo đảm kiểm soát được toàn bộ lượng gia súc, gia cầm hàng hóa giết mổ, không còn lò giết mổ trong các phường nội thị. Đến cuối năm 2008, tất cả các huyện xây dựng và đưa vào hoạt động các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bảo đảm kiểm soát được toàn bộ lượng gia súc, gia cầm hàng hóa giết mổ; 80% các chợ trong hoặc gần khu dân cư các thị trấn, các xã phải có khu giết mổ gia cầm riêng, bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường và thú y.

1.2.6. Đến cuối năm 2010, thực hiện phủ xanh 48 % đất toàn tỉnh (không kể Trường Sa). Từ năm 2006, trồng mỗi năm 20.000 cây xanh tạo bóng mát phân tán trong các khu dân cư đô thị thuộc thị trấn, thị xã, thành phố. Đến năm 2010, trồng và bảo vệ được 300 ha rừng ngập mặn ở Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Ranh, Nha Trang. Tăng cường công tác điều tra cơ bản và quản lý tổng hợp đối bờ, năm 2010 xây dựng xong cơ sở dữ liệu tài nguyên - môi trường biển ven bờ Khánh Hòa.

1.2.7. Đến cuối năm 2007, tất cả các cán bộ quản lý môi trường ở các ngành liên quan cấp tỉnh, cán bộ phòng TN&MT cấp huyện, cán bộ địa chính xã đều đã qua bồi dưỡng, tập huấn, hoặc đào tạo về quản lý môi trường; nắm vững nghiệp vụ quản lý môi trường, có đủ năng lực tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp. Đến cuối năm 2007, tất cả các phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện có trang thiết bị đo nhanh một số chỉ tiêu chất lượng môi trường nước và tiếng ồn.

1.2.8. Đến cuối năm 2006, triển khai quy hoạch quan trắc chất lượng môi trường của tỉnh; năm 2007 xây dựng trạm quan trắc môi trường, đáp ứng yêu cầu hoạt động quan trắc môi trường phục vụ đa mục tiêu và được mở rộng đến tất cả các vùng nước sông biển chủ yếu, các khu đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp chủ yếu. Nâng cao năng lực ứng phó sự cố tràn dầu.

1.2.9. Đến cuối năm 2007, hoàn thành việc ký kết và triển khai các hoạt động phối hợp bảo vệ môi trường giữa Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội, xã hội-nghề nghiệp, các ngành liên quan cấp tỉnh, cấp huyện với cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh và huyện. Trong năm 2007 thành lập Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường của tỉnh. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng trong xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, kế hoạch và các dự án truyền thông.

2. KHUNG KẾ HOẠCH

2.1. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU

2.1.1. Kế hoạch giảm thiểu tác động tới môi trường trong lĩnh vực công nghiệp

2.1.1.1. Đưa công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược các quy hoạch, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn và Chế biến thuỷ sản, các dự án đầu tư lớn trong tỉnh vào nề nếp. Tăng cường công tác giám sát tuân thủ thực hiện báo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định phê duyệt (triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm).

2.1.1.2. Triển khai kế. hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư theo Quyết định 64/TTg của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch “xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng” trên địa bàn.

2.1.1.3. Đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường chung quanh các nhà máy, các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp đang hoạt động để có giải pháp xử lý, cải thiện chất lượng môi trường.

2.1.1.4. Hoàn thiện việc xây dựng các trạm xử lý nước thải của khu công nghiệp vừa và nhỏ Diên Phú, Đắc Lộc, khu dịch vụ hậu cần nghề cá Bắc Hòn Ông và các khu công nghiệp, dự án khác.

2.1.2. Kế hoạch giảm thiểu tác động tới môi trường do công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong các khu dân cư tập trung

2.1.2.1. Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong việc phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản chứa đựng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao trong các khu dân cư.

2.1.2.2. Xây dựng và triển khai kế hoạch xử lý (di dơi, thay đổi công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chất thải) các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trong các khu dân cư trên toàn tỉnh.

2.1.2.3. Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp di dời, tập trung các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm vào trong các khu, cụm công nghiệp. Xây dựng dự án xử lý môi trường làng nghề Diên Thủy, Diên Khánh.

2.1.2.4. Xây dựng và triển khai dự án di dời làng nghề làm gạch Ninh Xuân -Ninh Phụng ra khỏi khu dân cư hiện nay về địa điểm quy hoạch.

2.2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 2

2.2.1. Nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.2.1.1. Lập quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp cho toàn tỉnh.

2.2.1.2. Xây dựng bãi chôn lấp đạt tiêu chuẩn vệ sinh của thành phố Nha Trang.

2.2.1.3. Xây dựng các khu chôn lấp rác thải, các cơ sở xử lý chế biến rác đối với các đô thị thuộc Cam Ranh, Vạn Ninh và Ninh Hòa.

2.2.1.4. Tăng cường thêm các trang thiết bị, phương tiện thu gom rác cho các khu dân cư đô thị, bảo đảm năng lực thu gom trên 90% rác phát sinh trên địa bàn.

2.2.1.5. Triển khai những quy định kiểm soát ô nhiễm trong khu dân cư chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức các đội, tổ vệ sinh và chọn vị trí bãi rác tập trung trên địa bàn các xã.

2.2.2. Xử lý, cải thiện môi trường chất thải rắn sinh hoạt

2.2.2.1. Xử lý môi trường và đóng cửa bãi rác hiện nay của thành phố Nha Trang.

2.2.2.2 Xử lý môi trường các bãi rác lộ thiên hiện nay ở các khu thị trấn huyện ly.

2.2.2.3. Triển khai hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn từ các khu dân cư, du lịch ven biển, hải đảo thuộc thành phố Nha Trang.

2.2.2.4. Xúc tiến các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các khu vực đô thị tập trung, các khu công nghiệp.

2.2.3. Xử lý nước thải sinh hoạt

2.2.3.1. Triển khai xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải khu dân cư Đường Đệ.

2.2.3.2. Triển khai xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải Tp. Nha Trang thuộc dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Nha Trang (dự án vay từ Ngân hàng Thế giới) theo đúng tiến độ.

2.2.4. Cải thiện chất lượng môi trường khu vực bị ô nhiễm

2.2.4.1. Trong khi chưa triển khai các dự án kè và bờ sông Cái Nha Trang, sớm xây dựng dự án nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước và dân cư khu vực hạ lưu sông Cái Nha Trang và sông Tắc (Cửa Bé).

2.2.4.2. Triển khai dự án di dời khu dân cư Mỹ Giang-Ninh Yến đến khu vực đã được quy hoạch.

2.3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 3

2.3.1. Nâng cao năng lực thu gom và xử lý chất thải rắn y tế

2.3.1.1. Xây dựng các lò đốt chất thải y tế độc hại đạt tiêu chuẩn quy định tại phía Bắc và Nam tỉnh.

2.3.1.2. Xây dựng các lò đốt phù hợp cho các điểm, trạm y tế vùng sâu, xa.

2.3.1.3. Đầu tư phương tiện thu gom, lưu giữ đúng tiêu chuẩn quy định.

2.3.2. Nâng cao hiệu qua xử lý nước thải tại các cơ sở y tế

Đầu tư xây dựng, cải tạo các trạm xử lý nước thải tại các bệnh viện đa khoa tỉnh và các huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Ranh, Khánh Vĩnh.

2.4. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 4

2.4.1. Triển khai các dự án cung cấp nước sạch tại nông thôn

2.4.1.1. Tiếp tục thực hiện chính sách xã hội hóa về đầu tư, quản lý khai thác các công trình cấp nước, cùng với vốn ngân sách tập trung đầu tư các hệ thống công trình cấp nước.

2.4.1.2. Đầu tư nâng cấp hoàn thiện, cải tạo các công trình hiện có để bảo đảm nâng tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

2.4.1.3. Xúc tiến hình thành các tổ chức quản lý có năng lực để bảo đảm quản lý, khai thác có hiệu qua các hệ thống cấp nước đã xây dựng.

2.4.2. Triển khai các hoạt động vệ sinh nông thôn, ven biển

2.4.2.1.Triển khai các hoạt động vận động nhân dân phá bỏ nhà vệ sinh ven sông, biển ở đô thị cũng như nông thôn.

2.4.2.2. Lập các đề án hổ trợ nhân dân vay xây dựng nhà vệ sinh luân phiên ở nông thôn, biển đảo.

2.4.3. Điều tra, bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm.

2.4.3.1. Triển khai dự án điều tra chất lượng và trữ lượng nước ngầm ở quy mô toàn tỉnh làm cơ sở cho quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phục hồi và khai thác bền vững.

2.4.3.2. Triển khai điều tra nước ngầm phục vụ các mục tiêu kinh tế xã hội, các khu vực ưu tiên và lập kế hoạch bảo vệ, phục hồi, khai thác bền vững.

2.5 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 5

2.5.1 Xây dựng các lò giết mổ gia súc gia cầm tập trung.

2.5.1.1. Trên cơ sở quy hoạch, huy động nguồn vốn ngân sách và các thành phần kinh tế bố trí đầu tư xây dựng hệ thống giết mổ tập trung.

2.5.1.2. Xây dựng kế hoạch và chính sách bảo đảm cho các cơ sở giết mổ tập trung hoạt động hiệu quả, đồng thời thực hiện các biện pháp xóa bỏ, buộc di dời các cơ sở giết mổ không bảo đảm yêu cầu theo quy định.

2.5.2. Xây dựng, cải tạo các cơ sở giết mổ gia cầm tại các chợ nông thôn, bảo đảm vệ sinh môi trường, thú y.

2.5.2.1. Lập kế hoạch cải tạo, xây dựng các khu giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ nông thôn.

2.5.2.2. Xây dựng và phổ biến các quy định hướng dẫn về bảo vệ môi trường và thú y để xây dựng các khu giết mổ gia cầm tại các chợ nông thôn.

2.6 KẾ HỌACH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 6

2.6.1. Trồng và bảo vệ rừng

2.6.1.1. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng và tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp lâm sinh để bảo đảm phát triển vốn ưng, trong đó chú ý huy động các nguồn vốn cho trồng rừng như: Vốn trung ương, vốn tỉnh, vốn các dự án quốc tế để trồng rừng phòng hộ, vốn các thành phần kinh tế khác trồng rừng sản xuất.

2.6.1.2. Tập trung đầu tư hoàn thành dự án Khu bảo tồn rừng Hòn Bà theo dự án được duyệt.

2.6.2. Trồng cây xanh trong đô thị

Thực hiện việc trồng cây trong đô thị đạt ít nhất 20.000 cây xanh mỗi năm (UBND mỗi địa phương lập kế hoạch và tổ chức triển khai trông cây xanh đô thị: Nha Trang: 5000, Cam Ranh: 5000, Vạn Ninh: 2000, Ninh Hòa: 2000, Diên Khánh: 2000, Khánh Vĩnh: 2000, Khánh Sơn: 2000).

2.6.3. Phục hồi rừng ngập mặn tỉnh Khánh Hòa

2.6.3.1. Lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn toàn tỉnh.

2.6.3.2. Lập và triển khai các dự án trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, tối thiểu 300 ha.

2.6.4. Phát triển các mô hình nuôi trồng kết hợp trồng và bảo vệ rừng ngập mặn.

2.6.4.1. Nghiên cứu các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng rừng ngập mặn.

2.6.4.2. Triển khai các mô hình phù hợp, khuyến khích nhân dân trồng và bảo vệ rừng ngập mặn chung quanh và tại các ao đìa thích hợp.

2.6.5. Bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học biển ven bờ

Triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên - môi trường biển Khánh Hòa.

2.7. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 7

2.7.1. Kế hoạch tập huấn về quản lý môi trường và kỹ thuật bảo vệ môi trường.

2.7.1.1. Soạn thảo chương trình tập huấn phù hợp cho các đối tượng.

2.7.1.2. Lập kế hoạch tập huấn và triển khai tập trung trong từng năm từ 2006 đến 2007.

2.7.1.3. Tổ chức một số chuyên đề tập huấn kết hợp nghiên cứu các mô hình giải quyết các vấn đề môi trường ở các địa phương, kể cả nước ngoài.

2.7.2. Tăng cường trang thiết bị đo kiểm nhanh về môi trường

Mỗi địa phương lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị môi trường phù hợp với nhu cầu quản lý, tập trung vào lĩnh vực do chất lượng không khí, tiếng ồn và chất lượng nước.

2.8. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 8

2.8.1. Tăng cường năng lực quan trắc môi trường

2.8.1.1. Lập quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh

2.8.1.2. Lập dự án tăng cường trang thiết bị và đào tạo, xây dựng trung tâm quan trắc môi trường (thuộc sở Tài nguyên và Môi trường)

2.8.2. Tăng cường năng lực ứng phó sự cố môi trường

Hoàn thành xây dựng Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu Miền Trung (Ninh Hòa).

2.9. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 9

2.9.1. Xúc tiến các kế hoạch tham gia BVMT của UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức, đoàn thể.

2.9.1.1.Tổ chức ký kết kế hoạch phối hợp hoạt động BVMT giữa cơ quan quản lý về BVMT với các tổ chức liên quan trong năm 2006.

2.9.1.2. Triển khai các hoạt động phối hợp BVMT; đánh giá môi trường với các tổ chức liên quan trong từng năm.

2.9.1.3. Phối hợp với hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam, các cơ quan liên quan để xúc tiến thành lập Hội BVTN-MT của tỉnh trong năm 2007

2.9.2. Tăng cường vai trò các cơ quan truyền thông và các cơ quan, tổ chức xã hội trong việc nâng cao nhận thức về BV-MT.

2.9.2. 1 . Xây dựng kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường thông qua các chuyên mục, chương trình, phóng sự trên báo, đài truyền thanh, truyền hình ở các cấp trong tỉnh.

2.9.2.2. Xây dựng kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cấp tỉnh và cấp huyện trong kế hoạch sự nghiệp môi trường hằng năm.

Xây dựng các dự án truyền thông hổ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội ở các địa bàn ưu tiên bảo vệ môi trường.

3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Giải pháp về Khoa học công nghệ:

Để hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu trên, cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng Chương trình sản xuất sạch hơn; áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 trong sản xuất. Trong kế hoạch Khoa học Công nghệ của tỉnh cần xây dựng một số dự án phối hợp các lĩnh vực ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kết hợp bảo vệ môi trường, ngoài ra, tiến hành xây dựng hai Chương trình khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường như sau:

3.1.1 Chương trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý chất thải công nghiệp và dân sinh. Trong chương trình này cần hướng vào việc ứng dụng các công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học để xử lý các chất thải phát sinh do hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc làm sạch một số khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng.

3.1.2 Chương trình bảo vệ Đa dạng sinh học: Chương trình này nhằm hổ trợ cho sự phát triển bền vững các hệ sinh thái, duy trì và gia tăng tính đa dạng sinh học. Chương trình này cần tập trung phát triển các dự án ứng dụng công nghệ mới, sản xuất thử nghiệm, các đề tài về bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái, các giống loài quý hiếm có giá trị cao, áp dụng các giải pháp khôn ngoan làm gia tăng giá trị khai thác sử dụng các hệ sinh thái, các cá thể; gắn các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với các dự án phát triển cộng đồng, nâng cao thu nhập cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Ưu tiên tập trung vào các hệ sinh thái san hô: kết hợp hoạt động bảo vệ, phục hồi, nuôi trồng san hô, xây dựng rạn nhân tạo với kinh doanh du lịch, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm từ hệ sinh thái san hô.

3.2. Giải pháp về tài chính:

Căn cứ vào Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ chính trị, đã xác định nguồn 1% chi ngân sách địa phương dành cho bảo vệ môi trường; căn cứ Thông tư liên bộ Tài chính - Tài nguyên môi trường số 15/2005/TTLT-BTC-BTNMT (22/2/05), Ủy ban nhân dân các cấp bố trí kế hoạch và nội dung chi theo những quy định trên từ nguồn Sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan hướng dẫn việc lập và tổng hợp dự toán hằng năm đối với 9 mục tiêu trong kế hoạch này; trong đó, làm rõ các khoản chi Sự nghiệp môi trường và bảo đảm chỉ tiêu 1% chi ngân sách địa phương dành cho Sự nghiệp môi trường.

Ngoài nguồn chi ngân sách nhà nước, hiện nay các dự án, kế hoạch về bảo vệ môi trường có thể nhận được sự hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, nguồn việc trợ chính thức (ODA), từ các tổ chức phi chính phủ và các doanh nghiệp. Để nhận được các nguồn này, các chủ đầu tư phải xây dựng các dự án có nội dung phù hợp với tiêu chí của các tổ chức nói trên.

Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư về bảo vệ môi trường gắn với hoạt động kinh doanh, phát triển bền vững; hổ trợ các dự án, các kế hoạch, hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.

3.3 Giải pháp về thể chế:

Kế hoạch này cần được thể chế hóa bằng các kế hoạch chi tiết ở các cấp, ngành hoặc dự án để tổ chức thực hiện, lồng ghép với kế hoạch kinh tế xã hội năm năm, hằng năm. Mỗi huyện, thị xã, thành phố kể từ năm 2006, phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường riêng, kết hợp với các nội dung kế hoạch của tỉnh để triển khai thực hiện.

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cần chỉ đạo các hoạt động nhằm thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc nhất của địa phương theo chỉ tiêu đã nêu trên.

Xây dựng các quy định, các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư thành lập các tổ chức, các cơ sở nghiên cứu, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; các dự án sản xuất kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học.

Kế hoạch hành động này phải được đưa vào nội dung công tác của các cấp chính quyền và phải thực hiện đánh giá, kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch.

Kế hoạch chung của tỉnh cũng như kế hoạch trong tiếng lĩnh vực môi trường cần được phân công chủ trì thực hiện, điều phối, giám sát.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Các Sở, ngành:

4.1.1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình và báo cáo định kỳ hằng năm tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch chung toàn tỉnh. Chủ trì đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch thực hiện mục tiêu số 1 (trừ mục tiêu tại điểm 2.1.2), mục tiêu số 7 và mục tiêu tại các điểm số: 2.2.4.1, 2.4.3, 2.6.5, 2.8.1 và 2.9.1.

4.1.2. Sở Công nghiệp: Đánh giá tình hình hiện trạng, đôn đốc thực hiện kế hoạch và định kỳ hằng năm báo cáo tình hình xử lý các cơ sở công nghiệp gây nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư, Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn; chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành liên quan trong việc thực hiện mục tiêu tại các điểm số: 2.1.1.4 và 2.1.2 (ngoại trừ mục tiêu tại điểm số 2.1.1.4).

4.1.3. Sở Xây dựng: Chủ trì đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch tại mục tiêu số 2 ( ngoại trừ 2.2.4.1) và các mục tiêu tại điểm số: 2.1.2.4 và 2.6.2.

4.1.4. Sở Thủy sản: Đánh giá tình hình hiện trạng, đôn đốc thực hiện kế hoạch và định kỳ hằng năm báo cáo tình hình xử lý các cơ sở chế biến thủy sản gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tổ chức thực hiện các mục tiêu tại điểm số: 2.1.1.4 và 2.6.4.

4.1.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch thực hiện mục tiêu số 4 (ngoại trừ 2.4.3), mục tiêu số 5 và và mục tiêu tại các điểm số: 2.6.1 và 2.6.3.

4.1.6. Sở Y tế: Chủ trì, đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch thực hiện mục tiêu số 3.

4.1.7. Sở Tài chính: hướng dẫn các ngành, các cấp lập, chấp hành dự toán ngân sách hằng năm theo các quy định hiện hành về ngân sách, tài chính. Căn cứ quy định chung và 9 mục tiêu trong bản kế hoạch này, hướng dẫn các ngành, các địa phương lập dự toán ngân sách chi sự nghiệp môi trường bảo đảm tỷ lệ 1% chi ngân sách theo quy định.

4.1.8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp chung tình hình thực hiện kế hoạch này trong kế hoạch kinh tế xã hội hằng năm. Hướng dẫn, đôn đốc các ngành, các địa phương lập kế hoạch hằng năm thực hiện kế hoạch chung. Chủ trì xây dựng, thông tin các chính sách hổ trợ, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cho các đối tượng.

4.1.9. Sở Khoa học và Công nghệ: Tổng hợp các chương trình, đề tài, dự án triển khai thực hiện các giải pháp khoa học công nghệ, các chương trình đề tài phục vụ ứng dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ sạch, công nghệ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và bảo vệ, phát triển tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ trì, phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức hoạt động khoa học công nghệ, xây dựng hai Chương trình khoa học công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường (tại phần Giải pháp khoa học công nghệ); bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện.

4.1.10. Sở Văn hóa Thông tin, Báo Khánh Hòa, Đài Phát thanh Truyền hình: Tùy theo chức năng. nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương lập kế hoạch tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các đối tượng (tại kế hoạch 2.9.2.1)

4.2. Các Ủy ban nhân dân cấp huyện

4.2.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ mục tiêu, kế hoạch khung của tỉnh, hướng dẫn lập kế hoạch hằng năm của tỉnh, lập ra kế hoạch của địa phương từng năm để thực hiện những mục tiêu đề ra trên địa bàn.

4.2.2. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành của tỉnh đưa vào kế hoạch và thực hiện các kế hoạch, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn. Kết hợp các ngành, theo dõi tình hình thực hiện và báo cáo định kỳ các kế hoạch, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn.

4.2.3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tham gia giám sát, thực hiện kế hoạch, dự án bảo vệ môi trường trên địa bàn.

4.3. Các tổ chức chính trị, chính trị -xã hội nghề nghiệp.

4.3.1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia và chỉ đạo các cấp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tham gia phối hợp với các Ủy ban nhân dân cùng cấp đôn đốc, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch thông qua “Bản kế hoạch phối hợp giữa cơ quan quản lý môi trường và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

4.3.2. Các tổ chức Công đoạn, Thanh Niên, Phụ nữ, Hội Nông dân tham gia thực hiện kế hoạch này và thực hiện việc kiểm tra kế hoạch trên cơ sở các “Bản cam kết” đã ký kết với cơ quan quản lý môi trường cùng cấp.

Yêu cầu các Sở ban ngành, đoàn thể khẩn trương tổ chức thực hiện kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo những khó khăn vướng mắc để UBND tỉnh kịp thời xem xét giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 39/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu39/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/06/2006
Ngày hiệu lực16/06/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/06/2006
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 39/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu39/2006/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Khánh Hòa
                Người kýNguyễn Trọng Hòa
                Ngày ban hành06/06/2006
                Ngày hiệu lực16/06/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/06/2006
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới