Quyết định 4041/2002/QĐ-UB

Quyết định 4041/2002/QĐ-UB về Quy chế quản lý tài sản Nhà nước của tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Quyết định 4041/2002/QĐ-UB Quy chế quản lý tài sản Nhà nước Bến Tre


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4041/2002/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 10 tháng 12 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

“VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ vào Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;

- Xét đề nghị của Sở Tài chánh – Vật giá tại Tờ trình số 1504/TT-TCVG ngày 05 tháng 12 năm 2002;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý tài sản Nhà nước”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với tinh thần Quyết định này không còn giá trị.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

QUY CHẾ

VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4041/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Tài sản Nhà nước là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, bãi bồi ven sông, cồn cát mới nổi, rừng, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.

2. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức đó.

Điều 2. Tài sản Nhà nước bao gồm:

1. Tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp quản lý và sử dụng gồm:

a. Đất đai;

b. Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c. Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d. Các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.

2. Tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia bao gồm:

a. Hệ thống các công trình giao thông vận tải;

b. Hệ thống các công trình thủy lợi;

c. Hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước;

d. Các công trình văn hóa;

đ. Các công trình kết cấu hạ tầng khác.

3. Tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước và tiền phạt do vi phạm pháp luật;

b. Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, vắng chủ, vô chủ và các tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản Nhà nước;

c. Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.

5. Tài sản dự trữ Nhà nước.

6. Đất đai, bãi bồi ven sông, cồn cát mới nổi, rừng, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời (sau đây gọi chung là đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác).

Điều 3.

1. Phạm vi quản lý tài sản Nhà nước được quy định như sau:

a. Đối với tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp và tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật thì thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản; quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, tiếp nhận tài sản; chế độ quản lý, sử dụng và xử lý tài sản;

b. Đối với tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản, chế độ quản lý tài chính trong quá trình điều tra, quy hoạch, tìm kiếm, đo đạc, xác định tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo, khai thác, sử dụng tài sản.

2. Đối với tài sản Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp thì thực hiện quản lý theo qui định của pháp luật về doanh nghiệp;

Đối với tài sản thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện việc quản lý theo quy định riêng của Chính phủ.

Đối với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 4. Tài sản Nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản Nhà nước tại ngành mình, địa phương mình theo qui định của Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 6: Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:

1. Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước theo đúng Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

2. Lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, thanh lý tài sản Nhà nước giao cho đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước. Sử dụng tài sản Nhà nước đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức;

3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản Nhà nước.

Điều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản Nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương II

QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Mục I. Quản lý tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:

Điều 8.

1. Tài sản Nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh doanh và các mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thực hiện đúng quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô, mô tô, Nhà làm việc và công trình xây dựng khác trong khu vực hành chính sự nghiệp của Nhà nước.

Điều 9. Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:

1. Đăng ký tài sản với cơ quan tài chính cùng cấp:

a. Tài sản phải đăng ký gồm: nhà, đất đai và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai, các phương tiện vận tải như: xe ôtô, mô tô, tàu thuyền.

b. Nội dung đăng ký gồm: tên, đặc điểm, ký hiệu tài sản, diện tích (nhà, đất), đặc điểm kỹ thuật, giá trị, mục đích sử dụng, thời gian bắt đầu đưa vào sử dụng;

c. Đối với tài sản Nhà nước được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này thì cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản phải làm thủ tục đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính ngay sau khi hoàn thành việc mua sắm hoặc sau khi hoàn tất thủ tục tiếp nhận tài sản Nhà nước theo qui định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc công trình xây dựng được quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Mở sổ sách theo dõi cả về hiện vật và giá trị đối với mọi tài sản Nhà nước.

3. Báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất về tài sản Nhà nước theo quy định sau đây:

a. Đối với cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thì báo cáo về các sở, ban ngành để tổng hợp báo cáo Sở Tài chánh - Vật giá, các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện - thị xã báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện - thị xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện - thị xã tổng hợp báo cáo về Sở Tài chánh - Vật giá. Sở Tài chánh - Vật giá tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và đồng gửi báo cáo Bộ Tài chính;

b. Các cơ quan không thực hiện báo cáo đúng quy định sẽ không được xem xét mua sắm tài sản;

c. Sở Tài chánh - Vật giá có trách nhiệm kiểm tra, phân tích và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp trong phạm vi toàn tỉnh.

Điều 10. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai khu vực hành chánh sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Hàng năm các đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước lập báo cáo với ngành chủ quản cấp trên về nhu cầu xây dựng mới hoặc xây dựng thêm nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai để:

Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thị tổng hợp báo cáo Sở Tài chánh - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Cơ quan Tài chánh các cấp phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư căn cứ thực trạng về nhà, công trình xây dựng khác của các cơ quan hành chánh sự nghiệp; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng nhà, công trình xây dựng của từng cơ quan để thẩm định nhu cầu cần đầu tư xây dựng để trình cấp có thẩm quyền quyết định danh mục dự án và vốn đầu tư xây dựng ghi vào dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.

4. Sau khi được phép xây dựng, chủ dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xây dựng cơ bản.

Điều 11. Mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Hàng năm đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước căn cứ vào thực trạng phương tiện, trang thiết bị hiện có; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô do Thủ tướng Chính phủ quy định và tiêu chuẩn, định mức sử dụng của từng loại tài sản khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định để xác định nhu cầu mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc, lập dự toán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để gởi:

Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thị tổng hợp, báo cáo Sở Tài chánh - Vật giá.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc quy định như sau:

a. Đối với cấp tỉnh:

Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đưa vào dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chánh sự nghiệp.

b. Đối với cấp huyện, thị xã:

Phòng Tài chánh - Kế hoạch thẩm định trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, quyết định đưa vào dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải (trừ ôtô), trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp.

3. Sau khi dự toán chi về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc được cơ quan có thẩm quyền duyệt thì:

a. Cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức cấp phát kinh phí mua sắm cho từng cơ quan hành chính sự nghiệp theo dự toán ngân sách được duyệt.

b. Cơ quan hành chính sự nghiệp có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích và thực hiện mua sắm tài sản theo đúng quy định của Bộ Tài chính, thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản theo qui định tại Điều 9 Quy chế này.

c. Kết thúc năm ngân sách, cơ quan hành chánh sự nghiệp phải quyết toán đầy đủ, kịp thời kinh phí mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

Điều 12. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Mọi tài sản Nhà nước trong cơ quan hành chính sự nghiệp đều phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo quản, sử dụng tài sản theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và dự toán ngân sách được duyệt.

2. Hàng năm, đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước căn cứ vào thực trạng tài sản và chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để gởi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, xem xét đưa vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

3. Sau khi dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được duyệt, các cơ quan hành chính sự nghiệp phải sử dụng kinh phí theo đúng mục đích và có hiệu quả, kết thúc năm ngân sách phải quyết toán số kinh phí được cấp và báo cáo kết quả bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho cơ quan tài chính trực tiếp cấp kinh phí.

Điều 13. Việc điều chuyển tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện theo quy định sau:

1. Tài sản Nhà nước do cơ quan hành chính sự nghiệp đang quản lý, sử dụng chỉ được điều chuyển cho cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức khác khi có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đặc biệt có lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều động tài sản để khắc phục thiên tai, địch họa.

2. Mọi tài sản Nhà nước khi điều chuyển từ cơ quan này sang cơ quan khác phải được kiểm kê, xác định giá trị còn lại, ghi tăng, giảm tài sản và giá trị tài sản, đăng ký tài sản đối với những tài sản phải đăng ký.

Điều 14. Thu hồi tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:

1. Tài sản Nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a. Đơn vị được giao trực tiếp sử dụng tài sản Nhà nước không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sát nhập, hợp nhất, thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác;

b. Tài sản Nhà nước thừa so với tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng.

2. Cơ quan hành chính sự nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản Nhà nước theo đúng quyết định thu hồi.

3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý tài sản thu hồi và lạp phương án sử dụng tài sản đó để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước theo quy định của Quy chế này.

Điều 15. Xử lý tài sản Nhà nước không cần dùng, không còn sử dụng được:

1. Tài sản không cần sử dụng, không còn sử dụng được tại các cơ quan hành chính sự nghiệp phải được xử lý, thanh lý kịp thời theo đúng quy định.

2. Toàn bộ tiền thanh lý tài sản Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí bảo quản và thanh lý tài sản phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định.

Điều 16. Thẩm quyền quyết định xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý các tài sản Nhà nước là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất và xe ôtô của các cơ quan hành chánh sự nghiệp quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và chế độ quản lý tài sản Nhà nước hiện hành để xử lý:

a. Thu hồi, điều chuyển những tài sản Nhà nước (trừ nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng khác gắn liền với đất và xe ô tô) giữa các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và cấp huyện trong địa phương với nhau.

b. Thanh lý các tài sản Nhà nước (trừ nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng khác gắn liền với đất và xe ô tô) có giá mua ban đầu từ 100 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản của các cơ quan hành chánh sự nghiệp thuộc địa phương quản lý.

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh quyết định xử lý:

a. Thu hồi, điều chuyển các tài sản Nhà nước (trừ nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng khác gắn liền với đất và phương tiện đi lại) của các cơ quan hành chính sự nghiệp trong phạm vi nội bộ sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh.

b. Thanh lý các tài sản Nhà nước có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (trừ nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng khác gắn liền với đất và phương tiện đi lại) của các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã ra quyết định xử lý:

a. Thu hồi, điều chuyển các tài sản Nhà nước (trừ nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng khác gắn liền với đất và phương tiện đi lại) của các cơ quan hành chính sự nghiệp trong phạm vi cấp huyện.

b. Thanh lý các tài sản Nhà nước có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc.

c. Thanh lý các nhà cấp 4 trở xuống (trừ diện tích đất) đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc để giải phóng mặt bằng xây dựng mới theo dự án được duyệt.

d. Thanh lý các loại xe mô tô, tàu thuyền (trừ xe ô tô) có giá trị mua ban đầu từ 100 triệu đồng trở xuống.

Mục II. Quản lý tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia

Điều 17.

1. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng có trách nhiệm đăng ký tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia với các cơ quan Tài chính cùng cấp, mở sổ sách theo dõi về hiện vật và giá trị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan Tài chính cùng cấp.

2. Nội dung và thủ tục đăng ký tài sản Nhà nước, trình tự báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách được thực hiện như sau:

1. Căn cứ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, hàng năm và dài hạn. Các ngành các cấp có trách nhiệm xây dựng các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.

2. Sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện đăng ký tài sản, mở sổ sách theo dõi cả về giá trị và hiện vật, thực hiện chế độ báo cáo theo qui định tại Điều 17 Quy chế này.

Điều 19. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục bụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được thực hiện như sau:

1. Căn cứ vào chế độ quy định về sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo và thực trạng của tài sản, hàng năm tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng tài sản Nhà nước lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.

2. Cơ quan Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan, căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo của các đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và ghi vào dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm.

3. Căn cứ vào dự toán được duyệt, cơ quan tài chính tổ chức cấp phát, theo dõi, quản lý, kiểm tra sử dụng vốn, tham gia nghiệm thu, quyết toán khi công trình hoàn thành.

4. Cơ quan trực tiếp quản lý, khai thác tài sản, có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích theo dự toán đã được duyệt.

Mục III. Quản lý một số tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước

Điều 20. Việc xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật dân sự; tài sản bị tịch thu sung vào quỹ Nhà nước được quy định như sau:

1. Đối với tài sản có quyết định bán sung vào quỹ Nhà nước, cơ quan Tài chính cùng cấp làm thủ tục tiếp nhận tài sản và tổ chức bán đấu giá theo Quyết định 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07/12/1998 của Bộ Tài chính.

2. Đối với những tài sản là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì cơ quan ra quyết định tịch thu hoặc cơ quan thi hành án đối với tài sản có quyết định tịch thu của Tòa án hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay theo quy định của pháp luật

3. Đối với tài sản có quyết định chuyển giao cho các tổ chức quản lý, sử dụng thì cơ quan Tài chính cùng cấp cùng với cơ quan hiện đang bảo quản tài sản đó xác định giá trị tài sản để ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi tăng tài sản và làm thủ tục chuyển giao tài sản cho cơ quan, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng.

4. Đối với tài sản là cổ vật, di tích lịch sử, tổ chức tiếp nhận tài sản phải thông báo cho cơ quan Tài chính cùng cấp để cơ quan Tài chính tổ chức xác định giá trị, làm thủ tục bàn giao và thực hiện ghi tăng tài sản Nhà nước cho cơ quan Nhà nước được quản lý, sử dụng tài sản.

5. Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức, cá nhân đang trực tiếp quản lý làm thủ tục bàn giao cho cơ quan Tài chính; cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập phương án sử dụng trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện các phương án đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Trường hợp bất động sản đang được cơ quan tài chính Nhà nước quản lý bao gồm cả tài sản thu hồi theo quy định tại Điều 14 và Điều 29 của Quy định này mà chưa có quyết định sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan Tài chính Nhà nước có thể cho thuê bất động sản để tận thu ngân sách và bù đắp chi phí bảo quản. Khi có quyết định của cơ quan Nhà nước về việc sử dụng bất động sản này, thì cơ quan Tài chính Nhà nước phải có trách nhiệm thu hồi tài sản cho thuê và thực hiện theo quyết định đó.

Điều 21. Toàn bộ tiền thu được từ bán tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến công việc tìm kiếm trục vớt hoặc điều tra, bắt giữ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chi thưởng, tổ chức bán đấu giá và tiền chi trả cho người được hưởng một phần của giá trị tài sản theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác có liên quan.

Điều 22. Tổ chức, cơ quan Nhà nước được các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc ngoài nước hiến, tặng, để lại, thừa kế, đóng góp hoặc chuyển giao tài sản dưới các hình thức khác có trách nhiệm thông báo cho cơ quan Tài chính Nhà nước cùng cấp và có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tài sản này theo đúng quy định Nhà nước.

Cơ quan Tài chính Nhà nước có trách nhiệm tổ chức việc định giá tài sản để ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước; đồng thời ghi tăng tài sản cho đơn vị sử dụng tài sản.

Điều 23. Tài sản viện trợ không hoàn lại được quản lý như sau:

1. Cơ quan, đơn vị nhận tài sản viện trợ phải báo cáo cơ quan Tài chính Nhà nước để ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước; đồng thời ghi tăng hàng hoá, vật tư tài sản Nhà nước cho đơn vị để quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước. Riêng tài sản viện trợ dưới hình thức hiện vật phải được kiểm kê định giá trước khi ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước.

2. Tài sản viện trợ cho dự án hoặc phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý dự án được xác lập là tài sản Nhà nước, sau khi dự án kết thúc thì Ban quản lý dự án phải báo cáo cơ quan Tài chính Nhà nước cùng cấp để xác lập số lượng, giá trị tài sản và thực hiện chuyển giao cho cơ quan sử dụng theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đơn vị tiếp nhận tài sản phải thực hiện quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Mục IV. Quản lý đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác

Điều 24. Đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác, Sở Địa chính và cơ quan quản lý chuyên ngành, tài nguyên thiên nhiên phải báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về quỹ đất, trữ lượng về tài nguyên thiên nhiên, số liệu, thông tin về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Sở Tài chánh - Vật giá.

Điều 25. Việc quản lý kinh phí về điều tra, quy hoạch, đo đạc và lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên (trừ dầu khí) được quy định như sau:

1. Căn cứ vào khối lượng công tác điều tra, quy hoạch, đo đạc bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên khoáng sản; điều tra bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn lợi thuỷ sản (dưới đây gọi chung là công tác điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên lập dự toán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và gởi Sở Tài chánh - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm tra để ghi vào dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

2. Căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt, cơ quan Tài chính cùng cấp tổ chức cấp phát kinh phí, kiểm tra việc sử dụng, kiểm tra quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

Điều 26.

1. Cơ quan Tài chính cùng cấp trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xác định nguồn thu và các khoản chi trước khi quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.

2. Sở Tài chánh - Vật giá chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định giá đất trình Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định để: đền bù thiệt hại về đất khi thu hồi, thu tiền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh, xác định giá trị tài sản khi giao đất, xác định tiền thuê đất.

3. Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc hợp đồng khai thác. Sở Tài chánh - Vật giá phối hợp với các ngành quản lý chuyên ngành định giá đấu thầu, giá hợp đồng khai thác, quyđịnh thể thức đấu thầu cho từng trường hợp cụ thể, xây dựng chế độ quản lý tài chính đối với các hoạt động điều tra, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu, thông tin của Nhà nước về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên nhằm mục đích khai thác hoặc thăm dò tiếp để khai thác phải trả tiền theo quy định của pháp luật.

Chương III

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

1. Tổ chức quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước đúng theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.

2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước của tất cả các ngành, các cấp do tỉnh quản lý.

3. Quyết định việc đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển và thu hồi tài sản Nhà nước ở địa phương theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật.

4. Quyết định các biện pháp nhằm tăng cường quản lý tài sản Nhà nước.

5. Chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện đúng chế độ hạch toán, đăng ký và báo cáo về tài sản Nhà nước theo quy định của Quy chế này.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chánh - Vật giá:

1. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp, các quy định về tài chính nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên công sản thuộc phạm vi địa phương quản lý theo đúng chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định;

2. Hướng dẫn các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh thực hiện các chế độ quản lý tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;

3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, phân tích tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và tài nguyên quốc gia do tỉnh quản lý hoặc được uỷ quyền quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và không định kỳ theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính;

4. Tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên công sản của các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế, kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về các biện pháp xử lý nhằm đảm bảo thực hiện đúng các quy định Nhà nước;

5. Tham gia với các ngành chức năng của địa phương thu hồi các tài nguyên và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế, thực hiện việc điều chuyển tài sản, tài nguyên theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính;

6. Quản lý và lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến việc quản lý tài sản công và quản lý tài chính đối với tài nguyên.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 29. Việc xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được quy định như sau:

1. Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước mà không đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo quy định tại Quy chế này sẽ bị:

a. Buộc phải đăng ký và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan Tài chính;

b. Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt định mức, tiêu chuẩn sử dụng, hoặc sử dụng kém hiệu quả.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản Nhà nước không đúng tiêu chuẩn hoặc vượt định mức sẽ bị thu hồi.

3. Tổ chức đang sử dụng tài sản Nhà nước khi có quyết định thu hồi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà không thực hiện bàn giao đúng thời hạn sẽ bị xử lý như sau:

a. Bị cưỡng chế bàn giao theo yêu cầu của cơ quan Tài chính Nhà nước;

b. Chuyển toàn bộ tài sản này sang hình thức cho thuê, đơn vị phải tự chi trả tiền thuê tài sản Nhà nước.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản không đúng mục đích:

a. Bị thu hồi toàn bộ thu nhập do việc sử dụng sai mục đích tài sản Nhà nước mà có;

b. Trường hợp bị xử lý mà vẫn sử dụng tài sản sai mục đích thì sẽ bị thu hồi tài sản.

5. Thẩm quyền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được quy định như sau:

a. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản hoặc chuyển tài sản sang cho thuê là cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;

b. Việc thu hồi thu nhập do việc sử dụng tài sản sai mục đích thuộc thẩm quyền của cơ quan Tài chính cùng cấp.

Điều 30. Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản Nhà nước vi phạm quản lý sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước nếu thấy không đúng thì có quyền khiếu nại với cơ quan ra quyết định xử lý. Cơ quan bị khiếu nại phải giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu gây thiệt hại.

Điều 32. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài sản Nhà nước được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 33. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý tài sản Nhà nước trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.

Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thực hiện Quy chế này./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4041/2002/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4041/2002/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2002
Ngày hiệu lực25/12/2002
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4041/2002/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 4041/2002/QĐ-UB Quy chế quản lý tài sản Nhà nước Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 4041/2002/QĐ-UB Quy chế quản lý tài sản Nhà nước Bến Tre
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu4041/2002/QĐ-UB
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
              Người kýHuỳnh Văn Be
              Ngày ban hành10/12/2002
              Ngày hiệu lực25/12/2002
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật13 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 4041/2002/QĐ-UB Quy chế quản lý tài sản Nhà nước Bến Tre

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 4041/2002/QĐ-UB Quy chế quản lý tài sản Nhà nước Bến Tre