Quyết định 10/2008/QĐ-UBND

Quyết định 10/2008/QĐ-UBND về Quy định phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Quyết định 10/2008/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý tài sản đã được thay thế bởi Quyết định 1181/QĐ-UBND 2013 bãi bỏ văn bản pháp luật từ năm 1976 đến 2012 Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 09/07/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 10/2008/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý tài sản


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2008/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 29 tháng 4 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của HĐND tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 13 về phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 16, Điều 20 và Điều 21 Quyết định số 4041/2002/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản Nhà nước.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
-Như điều 3;
-Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư Pháp;
-Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính;
-TT.TU, TT.HĐND tỉnh ( để báo cáo);
-CT, các PCT UBND tỉnh;
-Đoàn ĐBQH tỉnh;
-Sở Tư Pháp ( để tự kiểm tra);
-MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
-Website Chính phủ;
-Công báo tỉnh ( 02 bản);
-Báo Đồng Khởi;
-Đài PT-TH;
-N/c khối TMXDCB-TH;
-Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước do địa phương quản lý tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; trình tự, thủ tục thực hiện một số nội dung về đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (sau đây gọi tắt là đăng ký tài sản); xử lý tài sản Nhà nước bị thu hồi; điều chuyển tài sản Nhà nước; thanh lý tài sản Nhà nước; bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước, chuyển nhượng tài sản Nhà nước (sau đây gọi chung là nhượng bán).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước (Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý cấp trên của các đơn vị trực tiếp quản lý tài sản);

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước do địa phương quản lý (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng);

3. Các cơ quan và đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước do địa phương quản lý;

4. Đối với tài sản Nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho các tổ chức chính trị (tài sản thuộc hệ Đảng quản lý) theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 137 là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức đó không thuộc đối tượng áp dụng Quy định này.

Điều 3.

1. Tài sản Nhà nước do địa phương quản lý bao gồm:

a) Tài sản được Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị;

b) Tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý đầu tư, mua sắm từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, hoặc hình thành từ các nguồn khác mà theo quy định của pháp luật là tài sản của Nhà nước (tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho tặng; tài sản được điều chuyển từ các dự án khi kết thúc hoạt động…), được Nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị.

2. Tài sản được Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc địa phương quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị, gồm:

a) Đất khuôn viên trụ sở; cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Nhà, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất khuôn viên;

c) Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.

3. Tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật là tài sản không có nguồn gốc là tài sản của Nhà nước nhưng theo quy định của pháp luật đến thời điểm nhất định, tài sản này được xác lập là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, như:

a) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước và tiền phạt do vi phạm pháp luật;

b) Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, vắng chủ, vô chủ và các tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản Nhà nước;

c) Tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu tặng, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.

4. Tài sản chuyên dùng là những tài sản mà công dụng của nó chỉ dùng để phục vụ cho hoạt động đặc thù của một ngành, một lĩnh vực nhất định.

Chương II

ĐĂNG KÝ QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 4. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

1. Những tài sản phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng bao gồm:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Xe ôtô các loại;

c) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho 1 đơn vị tài sản).

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản quy định tại khoản 1 điều này phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước với Sở Tài chính. Trường hợp phát hiện đơn vị không thực hiện đăng ký, Sở Tài chính sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ngừng cấp kinh phí phục vụ hoạt động của những tài sản phải đăng ký nhưng không đăng ký, đồng thời thực hiện chế độ xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Đối với những tài sản cố định khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 điều này thì cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thẻ tài sản cố định để theo dõi, hạch toán và thực hiện chế độ quản lý tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Các hình thức đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

a) Đăng ký lần đầu: đối với những tài sản quy định tại khoản 1 điều này chưa tiến hành đăng ký theo quy định thì thực hiện việc đăng ký tại Sở Tài chính.

Đối với những tài sản cố định khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 điều này thì cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thẻ tài sản cố định để theo dõi, hạch toán và thực hiện chế độ quản lý tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Đăng ký bổ sung: khi có sự thay đổi thuộc một trong các trường hợp dưới đây, đơn vị sử dụng phải đăng ký bổ sung với Sở Tài chính, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi:

- Có thay đổi về tài sản do mua sắm mới; tiếp nhận từ nơi khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, thu hồi hoặc nhượng bán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.

- Đơn vị sử dụng thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Nội dung, trình tự, thủ tục đăng ký tài sản Nhà nước.

a) Nội dung đăng ký: đăng ký tài sản phản ánh đúng và đầy đủ các thông tin về đơn vị sử dụng, thông tin về tình hình tài sản theo các chỉ tiêu trên các tờ khai đăng ký tài sản theo mẫu sau:

- Tờ khai đăng ký tài sản do đơn vị sử dụng lập (đối với tài sản chưa đăng ký).

+ Tờ khai đăng ký trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (dưới đây gọi chung là trụ sở) theo mẫu số 01-ĐK/TSNN; mỗi trụ sở lập riêng một tờ khai.

Trường hợp một trụ sở được giao cho nhiều đơn vị sử dụng, có thể tách biệt được phần sử dụng của từng đơn vị, thì các đơn vị phải làm biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng đơn vị để kê khai đăng ký phần sử dụng của từng đơn vị mình. Nếu không tách biệt phần sử dụng của từng đơn vị thì các đơn vị phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để thống nhất cử một đơn vị đại diện đứng tên kê khai đăng ký.

+ Tờ khai đăng ký xe ôtô theo mẫu số 02-ĐK/TSNN; mỗi đơn vị sử dụng lập một tờ khai.

+ Tờ khai đăng ký tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên theo mẫu số 03-ĐK/TSNN. Mỗi đơn vị sử dụng lập một tờ khai, ghi thông tin toàn bộ số tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên hiện có tại đơn vị; ghi lần lượt, mỗi tài sản một dòng riêng.

- Biểu tổng hợp tài sản đề nghị đăng ký: mẫu số 04a-ĐK/TSNN, mẫu số 04b-ĐK/TSNN và mẫu số 04c-ĐK/TSNN, dùng cho cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi Sở Tài chính.

b) Trình tự, thủ tục đăng ký:

- Đơn vị sử dụng lập hồ sơ đề nghị đăng ký tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, xác nhận và gửi cho Sở Tài chính. Hồ sơ gồm: các tờ khai đăng ký tài sản quy định tại tiết a mục 5 của điều này, bản chụp các giấy tờ có liên quan đến tài sản đề nghị đăng ký (có xác nhận sao lưu của Thủ trưởng đơn vị sử dụng), gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở); giấy đăng ký xe ôtô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên).

- Hồ sơ đề nghị đăng ký tài sản gửi như sau:

+ Đối với trụ sở, xe ôtô các loại và các tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên: đơn vị phải lập 03 bộ tờ khai (mẫu 01-ĐK/TSNN, mẫu 02-ĐK/TSNN, mẫu 03-ĐK/TSNN) và gửi như sau: gửi 02 bộ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban ngành chủ quản xem xét, lập biểu tổng hợp mẫu số 04a-ĐK/TSNN, mẫu số 04b-ĐK/TSNN và mẫu số 04c-ĐK/TSNN, kèm theo 01 bộ tờ khai gửi cho Sở Tài chính để đăng ký. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban ngành chủ quản lưu trữ 01 bộ, 01 bộ tờ khai còn lại lưu trữ tại đơn vị sử dụng.

- Khi đăng ký bổ sung theo quy định tại tiết b mục 4 của Quy định này, đơn vị sử dụng phải lập tờ khai đăng ký bổ sung theo mẫu số 06-ĐK/TSNN gửi cơ quan đăng ký tài sản theo đúng trình tự và thủ tục nêu trên.

c) Sở Tài chính có trách nhiệm:

- Cập nhật thông tin của tài sản đăng ký vào cơ sở dữ liệu quản lý đăng ký tài sản Nhà nước theo mẫu của Bộ Tài chính về sử dụng chương trình tin học quản lý đăng ký tài sản Nhà nước;

- Quản lý, lưu trữ kết quả đăng ký tài sản đã thực hiện;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký tài sản của đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý; xác nhận thông tin về tài sản và việc chấp hành đăng ký tài sản của đơn vị sử dụng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chương III

PHÂN CẤP VỀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

1. Tài sản Nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định;

b) Không sử dụng mà đơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả;

c) Sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, bán, chuyển nhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền;

d) Các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước.

a) Khi phát hiện có sai phạm thuộc các trường hợp nêu tại mục 1 Điều 5 của Quy định này, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sử dụng phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản.

b) Trường hợp cơ quan tài chính kiểm tra phát hiện sai phạm thì thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng; đồng thời có văn bản kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

a) Thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền đối với tài sản là: đất đai; nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; xe ôtô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị, trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính trong các trường hợp sau:

+ Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định;

+ Tài sản không sử dụng mà đơn vị không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả;

+ Các tài sản sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, bán, chuyển nhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền.

b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Tài chính thu hồi theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tài sản Nhà nước trên địa bàn địa phương do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.

4. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; của các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể trực tiếp sử dụng tài sản trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện thị trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thị (trừ những tài sản quy định tại khoản 3 điều này).

5. Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định.

Thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể trực tiếp quản lý, sử dụng trên cơ sở đề nghị của đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản (trừ những tài sản quy định tại khoản 3 điều này).

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị quyết định:

Thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc huyện thị quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thị (trừ những tài sản quy định tại khoản 3 điều này).

Điều 6. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình gắn liền với đất của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

- Điều chuyển tài sản xe ôtô các loại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

- Điều chuyển các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (thuộc tài sản phải đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này) theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

- Chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc (có nguồn gốc là tài sản Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước) cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý, đang trực tiếp sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhà của địa phương) trên cơ sở phương án tổng thể về xử lý, bố trí, sắp xếp lại các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của Bộ, cơ quan chủ quản.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

Điều chuyển các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 điều này).

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định:

Điều chuyển các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi nội bộ của sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

Điều chuyển các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trong phạm vi nội bộ do huyện thị quản lý theo đề nghị của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện thị (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 điều này).

Điều 7. Thẩm quyền thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Thanh lý, nhượng bán tài sản là nhà, đất có nguồn gốc là tài sản Nhà nước, tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước mà các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

- Thanh lý, nhượng bán tài sản là xe ôtô các loại như xe ôtô đã hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc đã hư hỏng nặng chi phí sửa chữa lớn không hiệu quả kinh tế trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

- Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (thuộc tài sản phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này) của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh theo đề nghị của Thủ trưởng các sở ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định:

- Thanh lý, nhượng bán tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất, trường học, trạm xá, …trong các trường hợp sau: nhà thuộc trụ sở làm việc cần giải phóng mặt bằng để nâng cấp, cải tạo, thực hiện các dự án xây dựng đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản;

- Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo đề nghị của UBND cấp huyện (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định:

Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản có giá mua ban đầu từ 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong phạm vi nội bộ của sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể và các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của các đơn vị trực tiếp sử dụng (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thị quyết định:

a) Thanh lý, nhượng bán tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, công trình xây dựng gắn liền với đất, trường học, trạm xá, …trong các trường hợp sau: nhà trụ sở làm việc cần giải phóng mặt bằng để nâng cấp, cải tạo; thực hiện các dự án xây dựng đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi huyện thị quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thị.

b) Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

5. Thủ trưởng của các đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp sử dụng tài sản quyết định:

Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị mình (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước:

a) Điều kiện thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước: tài sản hết hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác, tài sản hư hỏng không thể sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng thì không có hiệu quả và phải chi phí sửa chữa quá lớn; nhà, công trình vật kiến trúc phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng phục vụ thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt…

b) Điều kiện nhượng bán tài sản Nhà nước: thực hiện di dời theo quy hoạch hoặc bố trí sắp xếp lại trụ sở làm việc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; máy móc thiết bị phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật hay công nghệ; tài sản sử dụng không có hiệu quả hay không có nhu cầu sử dụng...

c) Khi tài sản có đủ điều kiện thanh lý, nhượng bán theo quy định trên thì Thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản có trách nhiệm:

- Trình cấp có thẩm quyền hoặc quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước theo thẩm quyền đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp; tổ chức thực hiện việc thanh lý tài sản Nhà nước đúng theo quy định. Trong quyết định thanh lý tài sản phải quy định rõ hình thức thanh lý, phá dỡ, nhượng bán, tiêu hủy; thời hạn tổ chức thực hiện thanh lý, nhượng bán.

- Lập hồ sơ đề nghị thanh lý, nhượng bán những tài sản không thuộc thẩm quyền, gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước;

+ Bảng kê số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản đề nghị thanh lý, nhượng bán, kèm theo các tài liệu có liên quan đến tài sản đề nghị thanh lý;

+ Đối với các tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý, nhượng bán cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.

d) Căn cứ quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc thanh lý, nhượng bán tài sản thực hiện như sau:

- Đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thực hiện việc xác định giá bán, giá thanh lý hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đảm bảo phù hợp với giá trị còn lại thực tế của tài sản được bán, gửi cơ quan tài chính cùng cấp (tùy theo phân cấp) thẩm định trình cơ quan quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản phê duyệt. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc xác định giá do Sở Tài chính xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế ở địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

- Thủ trưởng đơn vị sử dụng tổ chức thực hiện việc thanh lý, nhượng bán tài sản theo đúng nội dung, phương thức, thời hạn ghi trong quyết định thanh lý tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Đối với tài sản thanh lý, nhượng bán theo phương thức bán đấu giá, đơn vị thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá được phép hoạt động theo quy định của pháp luật thực hiện bán đấu giá công khai hoặc đơn vị tiến hành thành lập Hội đồng thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật để bán đấu giá.

+ Đối với tài sản nhượng bán theo phương thức chỉ định, đơn vị thuê tổ chức có chức năng định giá tài sản được phép hoạt động theo quy định của pháp luật xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

+ Đối với tài sản được cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý theo phương thức phá dỡ, tiêu hủy thì đơn vị thực hiện phá dỡ, tiêu hủy tài sản, nhưng phải thu hồi vật liệu (nếu có) để bán.

- Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc thanh lý, nhượng bán tài sản, đơn vị có tài sản thanh lý, nhượng bán phải báo cáo Sở Tài chính điều chỉnh số liệu tài sản theo quy định (đối với những tài sản phải đăng ký); đơn vị thực hiện hạch toán giảm tài sản theo chế độ kế toán hiện hành.

Chương IV

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN SỞ HỮU, THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 8. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước:

a) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự;

c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Đối với tài sản là vật bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý tài sản Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc phân cấp quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Đối với các tài sản khác:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với các tài sản sau:

a) Bất động sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;

b) Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc những người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

c) Tài sản của những dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động và được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;

d) Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức.

Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước

a) Cơ quan ra quyết định tịch thu chủ trì xử lý các loại tài sản:

- Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, hàng thực phẩm đã qua chế biến nhưng hạn sử dụng có dưới 30 ngày) thì bán công khai ngay không qua đấu giá;

- Thuốc tân dược, vũ khí, chất nổ, vật có giá trị lịch sử văn hóa, di vật cổ vật, tài sản không được phép lưu hành…bàn giao cho cơ quan chuyên ngành xử lý theo quy định pháp luật;

- Văn hóa phẩm độc hại, hàng giả… thành lập Hội đồng tiêu hủy;

- Vật hoang dã,… thành lập Hội đồng tổ chức thả về môi trường thiên nhiên;

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ…thành lập Hội đồng nộp vào ngân sách.

b) Đối với tài sản còn lại:

+ Tài sản dưới 10 triệu đồng: cơ quan ra quyết định tịch thu bàn giao hồ sơ có liên quan cho Phòng Tài chính huyện, thị quản lý;

+ Tài sản từ 10 triệu đồng trở lên: cơ quan ra quyết định tịch thu bàn giao hồ sơ có liên quan cho Sở Tài chính quản lý.

Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tài chính cùng cơ quan ra quyết định tịch thu tiến hành phân loại tài sản để xử lý:

+ Đối với tài sản chuyển giao: căn cứ tiêu chuẩn định mức, các cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định chuyển giao;

+ Đối với vàng bạc, đá quý… căn cứ quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước cấp tỉnh hay huyện, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện bán đấu giá;

+ Đối với tài sản khác: chuyển giao Hội đồng bán đấu giá hay Trung tâm bán đấu giá thực hiện bán đấu giá.

Điều 10.

1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước sau khi trừ chi phí hợp lý có liên quan thì nộp vào ngân sách tỉnh hay huyện tùy thuộc đơn vị được giao nhiệm vụ xử lý tài sản thuộc cấp tỉnh hay huyện;

2. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ sồ tiền thu được khi xử lý tài sản;

3. Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách Nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào quản lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả;

4. Trường hợp tài sản điều chuyển cho cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả.

Chương V

THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG ĐẶC THÙ

Điều 11.

1. Đối với xe ôtô chuyên dùng khi mua sắm phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhât bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đối với tài sản chuyên dùng khác thì vẫn áp dụng tiêu chuẩn định mức của cơ quan chuyên ngành Trung ương quy định. Nếu có tài sản chuyên dùng Trung ương chưa quy định tiêu chuẩn định mức thì khi mua sắm phải thực hiện như sau:

Về nhu cầu thực tế, số lượng, chủng loại, các thông số kỹ thuật… thì cơ quan sử dụng tài sản trình các sở chuyên ngành thẩm định.

Về mặt nguồn vốn, sau khi có ý kiến của các sở chuyên ngành về mặt khoa học kỹ thuật, cơ quan sử dụng tài sản thực hiện việc mua sắm theo quy định phân cấp thẩm quyền đầu tư xây dựng mua sắm tài sản như các tài sản khác.

Chương VI

THẨM QUYỀN THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 12.

1. Đối với các tài sản của các sở, ban ngành tỉnh, Sở Tài chính có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

2. Đối với các tài sản của các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành tỉnh, sở chủ quản có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

3. Đối với các tài sản của các đơn vị phòng ban thuộc cấp huyện quản lý (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường), Phòng Tài chính cấp huyện có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:

a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước;

b) Sử dụng tài sản Nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả;

c) Thực hiện việc kê khai đăng ký, báo cáo tài sản Nhà nước theo quy định hiện hành. Đối với tài sản phải thực hiện đăng ký kê khai quyền quản lý, sử dụng thì Thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu ghi trên tờ khai đăng ký tài sản;

Quá thời hạn đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 4 của Quy định này cơ quan tài chính được phép tạm dừng cấp kinh phí phục vụ hoạt động của những tài sản phải đăng ký nhưng không đăng ký và từ chối bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị sử dụng cho đến khi thực hiện việc đăng ký tài sản theo quy định; đồng thời thực hiện chế độ xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật đối với những tài sản phải đăng ký nhưng không tiến hành đăng ký và những tài sản phải báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền nhưng không tiến hành báo cáo.

d) Công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, đơn vị;

đ) Tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đồng thời thực hiện việc kiểm kê tài sản Nhà nước tại đơn vị định kỳ hàng năm theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;

e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản Nhà nước thực hiện việc phân cấp quản lý tài sản Nhà nước theo đúng Quy định này;

b) Tổ chức và hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản Nhà nước việc thực hiện đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản Nhà nước đối với các loại tài sản phải kê khai đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này;

c) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

d) Tổ chức kiểm tra giám sát việc quản lý sử dụng tài sản của các đơn vị định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Trực tiếp quản lý, sử dụng, tài sản Nhà nước theo phân cấp tại Quy định này;

b) Quyết định việc điều chuyển, thu hồi, thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình quản lý theo quy định của pháp luật và thẩm quyền tại Quy định này;

c) Căn cứ quyết định thu hồi hoặc điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền tại Quy định này, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với phần diện tích đất gắn với tài sản Nhà nước bị thu hồi hoặc điều chuyển theo đúng quy định của pháp luật về đất đai./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2008/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 10/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 29/04/2008
Ngày hiệu lực 09/05/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 19/05/2014
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 10/2008/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý tài sản


Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 10/2008/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý tài sản
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 10/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bến Tre
Người ký Nguyễn Thị Thanh Hà
Ngày ban hành 29/04/2008
Ngày hiệu lực 09/05/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 19/05/2014
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 10/2008/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý tài sản

Lịch sử hiệu lực Quyết định 10/2008/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý tài sản