Quyết định 4045/2002/QĐ-UB

Quyết định 4045/2002/QĐ-UB về việc quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành

Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai đã được thay thế bởi Quyết định 3245/2008/QĐ-UBND quản lý, sử dụng đất ở đất dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và được áp dụng kể từ ngày 22/11/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 4045/2002/QĐ-UB

Việt Trì, ngày 15 tháng 11 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỂM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;
Xét đề nghị tại tờ trình số 510/TT- ĐC ngày 09/10/2002 của Sở Địa chính,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Những trường hợp sử dụng đất ở sau đây được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Người sử dụng đất trước ngày 05/7/1994, khi kê khai chỉ có biên lai thu tiền sử dụng đất, thiếu quyết định hoặc biên bản giao đất hoặc thiếu cả quyết định và biên lai giao đất, nhưng có bản cam kết không dùng giấy tờ đang thiếu này để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp... được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) xác nhận.

b) Người sử dụng đất có quyết định giao đất, quyết định chuyển quyền sử dụng đất, nhưng không đúng thẩm quyền trước ngày 02/12/1998, mà vị trí đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, người sử dụng đất đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính ( kể cả trường hợp có phiếu thu ngân sách xã).

c) Người sử dụng đất có giấy tờ nguồn gốc đất hợp pháp, mua bán chuyển nhượng chưa làm thủ tục theo quy định trước ngày ban hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ, được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo qui định.

2. Những trường hợp giao đất ở không đúng quy hoạch hoặc chưa có quy hoạch được duyệt này đã làm nhà ở, xử lý như sau:

a) Nếu vị trí đất phù hợp với khu dân cư, không ảnh hưởng đến quy hoạch khác thì lập quy hoạch chi tiết điều chỉnh, bổ sung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đối với đất đô thị, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định; đối với đất nông thôn Sở Địa chính thẩm định. Riêng trường hợp mua nhà thanh lý, cơ quan thẩm định phải xem xét cụ thể về sự phù hợp quy hoạch chung và pháp luật hiện hành, báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình duyệt.

b) Nếu vị trí đất không phù hợp khu dân cư hoặc vi phạm hành lang giao thông, đường điện, đê điều... thì không được hợp thức, mà xử lý căn cứ từng trường hợp cụ thể:

- Trường hợp được giao đất: Nếu đã nộp tiền sử dụng đất, thì được trả lại tiền hoặc trả lại vị trí đất tương đương; nếu chưa nộp tiền sử dụng đất, thì thu hồi đất, mà không được xét bồi thường về dất. Riêng tài sản trên đất được xem xét hỗ trợ di chuyển. Cấp nào giao đất sai cấp đó phải giải quyết.

- Trường hợp đất tự lấn chiếm: Phải thu hồi đất và không được bồi thường về đất và tài sản trên đất.

3. Trường hợp đất ở đang sử dụng có diện tích đất lớn hơn diện tích hợp pháp (diện tích đất ghi trong quyết định giao đất, biên bản giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), mà diện tích đất tăng đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch dân cư, xử lý như sau:

a) Người sử dụng đất có diện tích đất lớn hơn diện tích đất hợp pháp, nhưng không đủ điều kiện cấp cho hộ khác:

- Nếu trong hạn mức đất ở, thì được hợp thức thành đất ở, mức thu tiền theo quy định tại khoản 1.b điêù I, Quyết định số: 2879/2000/QĐ-UB ngày 13/10/2000 của UBND tỉnh tại thời điểm hợp thức.

- Nếu ngoài hạn mức đất ở, mà người sử dụng đất trực tiếp lao động nông nghiệp thì được Nhà nước giao đất để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Người sử dụng đất không trực tiếp lao động nông nghiệp thì được Nhà nước giao cho thuê đất theo quy định hiện hành.

b) Người sử dụng đất có diện tích lớn hơn diện tích bất hợp pháp, đủ điều kiện cấp cho 1 hộ khác nhưng chủ hộ đã làm nhà kiên cố trước ngày ban hành quyết định này, cũng được xét cấp hợp thức và chủ hộ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo mức giá đất của UBND tỉnh quy định tại thời điểm hợp thức.

4. Những trường hợp đất dân cư trước đây nằm ngoài hành lang huyện lộ, tỉnh lộ, nay do nâng cấp thành tỉnh lộ, quốc lộ lấn vào khu dân cư đang ở: nếu đất đó hợp pháp xẽ được xét bồi thường; diện tích đất, tài sản trên đất và giá bồi thường về đất tính theo thời điểm mà quy định loại đường do chủ dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Những trường hợp do cán bộ quản lý hồ sơ cấp xã, làm mất hồ sơ đất của người sử dụng đất, thì UBND cấp xã phải làm rõ nguyên nhân mất hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền về qúa trình sử dụng đất của các chủ hộ để làm căn cứ xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Trường hợp các tổ chức được thuê đất khi không có nhu cầu sử dụng phải trả đất cho Nhà nước và thanh toán đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Tài sản trên đất tổ chức tự giải quyết, không được bán tài sản có tính đến giá trị đất.

7. Trường hợp đất lâm nghiệp đã giao theo nhóm hộ, nay thành viên có nhu cầu tách đất riêng từng hộ, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng hộ thực hiện theo Kế hoạch số 2025/KH-UB ngày 03/10/2001 của UBND tỉnh.

8. Trường hợp đất lâm nghiệp còn lại do điều kiện sản xuất khó khăn, hộ gia đình không nhận thì giao cho đơn vị sản xuất hoặc giao cho UBND cấp xã quản lý.

9. Những trường hợp tranh chấp về ranh giới, diện tích đất giữa các nông lâm trường với nhân dân thuộc các xã, cơ quan kiểm lâm phối hợp với cơ quan Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan Địa chính kiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét gải quyết theo Nghị định 163/CP ngày 16/11/1999 và Kế hoạch số 2025/KH-UB ngày 3/10/2001 của UBND tỉnh.

10. Các trường hợp khác không nêu trong Quyết định thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Sở Tài chính Vật giá, Sở Xây dựng, Cục Trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Q. CHỦ TỊCH




Ngô Đức Vượng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4045/2002/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4045/2002/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/11/2002
Ngày hiệu lực15/11/2002
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/11/2008
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4045/2002/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4045/2002/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Thọ
                Người kýNgô Đức Vượng
                Ngày ban hành15/11/2002
                Ngày hiệu lực15/11/2002
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/11/2008
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai