Quyết định 413/QĐ/BTC

Quyết định 413/QĐ/BTC quy định chế độ trách nhiệm đối với công chức Vụ Bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 413/QĐ/BTC chế độ trách nhiệm đối với công chức Vụ Bảo hiểm


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 413QĐ/BTC

Hà Nội, ngày 2 tháng 02 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC VỤ BẢO HIỂM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 134/2003/QĐ-CP ngày 20/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bảo hiểm;

Căn cứ Quyết định số 3526/QĐ-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế làm việc của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ trách nhiệm đối với công chức Vụ Bảo hiểm”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tá

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC VỤ BẢO HIỂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 413/QĐ-BTC ngày 02/2/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Những quy định chung

Điều 1. Công chức Vụ Bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định về trách nhiệm của công chức nhà nước được quy định tại Pháp lệnh cán bộ, công chức số 01/1998/PL-UBTVQH10 ngày 26/02/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh số 21/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/04/2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức; Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 ngày 29/04/2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức, các văn bản hướng dẫn thực hiện các Pháp lệnh trên; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 8/9/1998 của Chính phủ về Quy chế dân chủ trong cơ quan và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 2. Công chức Vụ Bảo hiểm có trách nhiệm:

1. Chấp hành đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; thi hành công vụ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của Vụ Bảo hiểm được quy định tại Quyết định số 134/2003/QĐ-BTC ngày 20/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện đúng, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước quy định khi thực hiện nhiệm vụ công tác được giao.

3. Thực hiện nhiệm vụ được giao đúng, đầy đủ, kịp thời theo những quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Quyết định số 3526/QĐ-BTC ngày 19/11/2003 về việc ban hành quy chế làm việc của Bộ Tài chính.

4. Chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong công tác, không được trốn tránh trách nhiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ, công vụ được giao; không được gây bè phái mất đoàn kết, cục bộ; phong cách làm việc hòa nhã, lịch sự và đúng chức trách, quy chế công vụ quy định; không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ.

5. Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Nghiêm cấm việc lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi, tham nhũng, tiêu cực.

6. Thực hiện nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, chấp hành kỷ luật lao động, nghỉ việc phải xin phép và được sự đồng ý của người phụ trách có thẩm quyền.

7. Bảo vệ, quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả tài sản và phương tiện làm việc của cơ quan trong phạm vi trách nhiệm được phân công. Mọi hành vi làm hư hỏng, mất mát tài sản Nhà nước đều bị xử lý kỷ luật, bồi thường vật chất theo quy định.

8. Thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi công việc được giao theo Quyết định số 237/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành Tài chính, Quyết định số 196/2003/QĐ-BTC ngày 02/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ngành Tài chính và các quy định khác có liên quan.

9. Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

II. Những quy định cụ thể

Điều 3. Vụ trưởng:

1. Vụ trưởng là người đứng đầu, lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Vụ theo chế độ thủ trưởng; thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ Bảo hiểm;

2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của Vụ; sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. Thực hiện đầy đủ quy chế phối hợp công tác giữa chính quyền với tổ chức Đảng và các đoàn thể trong Vụ. Thực hiện chế độ công khai theo quy định.

3. Thực hiện phân công nhiệm vụ đối với các Phó Vụ trưởng và công chức trong Vụ, điều hành hoạt động của Vụ; trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các Phó Vụ trưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

4. Kiểm tra, đôn đốc công chức trong Vụ chấp hành đầy đủ mọi chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật lao động, nội quy của cơ quan và bảo vệ tài sản cơ quan.

5. Tham gia với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Vụ; quy hoạch tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; đề xuất với Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) về bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật công chức thuộc Vụ.

6. Chủ động phối hợp công tác giữa Vụ Bảo hiểm với các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật trong công tác quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm.

7. Khi đi công tác, đi họp hoặc nghỉ phép phải báo cáo lãnh đạo Bộ và giao cho một Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm điều hành công việc chung của Vụ. Kết thúc đợt công tác hoặc sau cuộc họp (đối với những nội dung quan trọng cần thiết) phải báo cáo lãnh đạo Bộ và thông báo những vấn đề liên quan đến các lĩnh vực, nhiệm vụ đã giao cho Phó Vụ trưởng và các công chức có liên quan.

8. Khi Vụ trưởng ủy quyền cho Phó Vụ trưởng giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng thì Vụ trưởng phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Phó Vụ trưởng được ủy quyền.

9. Giải quyết những đề nghị của Phó Vụ trưởng trong thời gian không quá 01 ngày làm việc; đối với những chính sách, chế độ quan trọng, phức tạp không quá 02 ngày làm việc (trừ những nội dung nhiệm vụ đã được lãnh đạo Bộ hoặc chế độ hiện hành quy định rõ thời gian thực hiện).

10. Chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của công chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phó Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm có trách nhiệm:

1. Chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về những công việc được Vụ trưởng phân công: tham gia với Vụ trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Vụ; chủ động đề xuất các biện pháp thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo lĩnh vực công tác được phân công đảm nhận.

2. Hướng dẫn và trao đổi với công chức trong Vụ nghiên cứu các chính sách và chế độ có liên quan đến công việc, nhiệm vụ của Vụ, của công chức theo phân công; tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực, chủ động đề xuất ý kiến trong việc xây dựng chính sách chế độ, kiểm tra giám sát thuộc nhiệm vụ được phân công.

3. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện chương trình công tác thường xuyên và các nhiệm vụ đột xuất của các công chức được phân công phụ trách; chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách và các công việc cụ thể khác được Vụ trưởng phân công. Giải quyết những nhiệm vụ do các công chức được phân công phụ trách báo cáo trong thời gian không quá 01 ngày làm việc; đối với những chính sách, chế độ quan trọng, phức tạp không quá 02 ngày làm việc (trừ những nội dung nhiệm vụ đã được lãnh đạo Bộ hoặc chế độ hiện hành đã quy định rõ thời gian thực hiện).

4. Báo cáo Vụ trưởng để trình lãnh đạo Bộ những vấn đề về chính sách, chế độ quản lý nhà nước, tình hình thực hiện quy trình giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ các doanh nghiệp bảo hiểm về kinh doanh bảo hiểm theo chương trình, kế hoạch công tác hoặc do lãnh đạo Bộ phân công.

Thực hiện trình lãnh đạo Bộ các vấn đề về chuyên môn quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm; tham gia ý kiến với các đơn vị thuộc Bộ và trả lời giải thích về chính sách, chế độ quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm thuộc nhiệm vụ được phân công.

5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo, phản ánh với Vụ trưởng về tình hình công tác thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Xin ý kiến của Vụ trưởng về các vấn đề phức tạp, vướng mắc trong công việc; những vấn đề về tổ chức, thực hiện việc xây dựng đề án, văn bản quy phạm pháp luật; những đề xuất cần đổi mới, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện về cơ chế, chính sách, chế độ trong quá trình tổ chức triển khai, kiểm tra đôn đốc tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công; những vấn đề cần phát hiện giải quyết sau khi thực hiện quy trình kiểm tra giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm.

Trường hợp có những vấn đề cần giải quyết gấp khi Vụ trưởng đi vắng không thể liên lạc để xin ý kiến, để bảo đảm thời gian, Phó Vụ trưởng trao đổi với Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng phân công điều hành công việc chung của Vụ, báo cáo lãnh đạo Bộ để giải quyết kịp thời công việc, sau đó báo cáo lại với Vụ trưởng.

6. Khi đi công tác, đi họp phải báo cáo Vụ trưởng hoặc theo phân công của Vụ trưởng; thực hiện bàn giao công việc trong thời gian đi công tác; kết thúc đợt công tác có báo cáo Vụ trưởng về kết quả đợt công tác được phân công. Khi nghỉ phép phải báo cáo và được sự đồng ý của Vụ trưởng.

7. Trong trường hợp được Vụ trưởng phân công điều hành công việc chung của Vụ khi Vụ trưởng đi vắng, phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Bộ về công việc của Vụ và báo cáo lại Vụ trưởng những vấn đề đã trình Bộ giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết.

8. Thực hiện và chịu trách nhiệm về những công việc khác được Vụ trưởng phân công.

9. Chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của công chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của công chức là chuyên viên:

1. Chấp hành phân công công tác của Vụ trưởng.

Căn cứ chương trình công tác của Vụ, xây dựng chương trình công tác hàng tuần, tháng, quý, năm báo cáo Vụ duyệt và chịu trách nhiệm thực hiện chương trình công tác được phân công.

Trách nhiệm của chuyên viên trong từng lĩnh vực cụ thể như sau:

1.1. Đối với việc xây dựng chính sách chế độ:

Trong phạm vi công tác được giao có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng các văn bản pháp quy của Nhà nước về kinh doanh bảo hiểm thuộc lĩnh vực được giao, báo cáo lãnh đạo Vụ phê duyệt để trình các cấp có thẩm quyền theo quy định.

Tham gia xây dựng các chính sách, chế độ có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm theo phân công.

1.2. Đối với việc thống kê, phân tích dự báo tình hình thị trường:

Tổ chức thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê thị trường bảo hiểm định kỳ và đột xuất; phân tích đánh giá, dự báo tình hình phát triển của thị trường bảo hiểm.

1.3. Đối với việc thẩm định cấp phép:

Thẩm định các hồ sơ xin cấp, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và giấy phép đặt văn phòng đại diện của các công ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài; thẩm định các sản phẩm để trình Bộ đăng ký và phê chuẩn.

1.4. Đối với việc kiểm tra giám sát:

Thực hiện quy trình giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ các doanh nghiệp bảo hiểm.

Phân tích đánh giá tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm; thực hiện việc kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo.

2. Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả công việc đã thực hiện trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được phân công và thời hạn được giao. Trong trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, hay có nhiều ý kiến khác nhau, chuyên viên phải xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách lĩnh vực đó.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, đúng thời gian quy định của số liệu, tài liệu báo cáo và nội dung các văn bản thuộc phạm vi công việc được giao. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, bảo đảm đúng chính sách chế độ, thẩm quyền quy định khi xử lý những nhiệm vụ được phân công. Nghiêm cấm việc xử lý sai chế độ; sai thời gian; gây khó khăn cho đối tượng quản lý; bỏ sót nhiệm vụ phải thực hiện.

Nghiêm cấm việc cung cấp tài liệu, số liệu thuộc phạm vi bảo vệ bí mật Nhà nước sai chế độ quy định; cung cấp tài liệu, số liệu chưa được quyền cung cấp, tiết lộ làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Vụ, Bộ khi chưa có ý kiến đồng ý của Lãnh đạo Vụ.

4. Đi họp, đi công tác theo phân công của lãnh đạo Vụ và phải báo cáo kết quả công việc với lãnh đạo Vụ. Không được tự ý đi họp, đi công tác khi chưa được phân công.

5. Khi nghỉ giải quyết việc riêng, nghỉ phép phải báo cáo lãnh đạo Vụ. Trường hợp nghỉ giải quyết việc riêng, nghỉ phép thời gian từ 01 ngày trở lên phải có giấy đề nghị và được lãnh đạo Vụ duyệt.

6. Công chức là chuyên viên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của lãnh đạo Vụ có trách nhiệm báo cáo công tác trực tiếp với lãnh đạo Vụ phụ trách.

7. Công chức dự bị có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ như đối với công chức và được hưởng các quyền lợi theo chế độ quy định.

Điều 6. Trách nhiệm về bảo đảm thời gian thực hiện nhiệm vụ:

1. Chuyên viên chuẩn bị ý kiến tham gia với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ không quá 03 ngày làm việc đối với các công việc giải quyết cụ thể đã có cơ chế chính sách, không quá 05 ngày làm việc đối với việc tham gia cơ chế chính sách. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần đề nghị bổ sung hồ sơ, thời gian chuẩn bị ý kiến tham gia không quá 07 ngày làm việc, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ bổ sung (trừ những nội dung nhiệm vụ đã được lãnh đạo Bộ, Vụ quy định rõ thời gian thực hiện).

2. Xử lý các đơn khiếu nại của khách hàng tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp do hồ sơ chưa đầy đủ cần phải yêu cầu khách hàng, đơn vị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ, trong thời gian không quá 03 ngày phải có đề nghị bổ sung hồ sơ và thời gian thực hiện tính từ thời điểm nhận được đầy đủ hồ sơ. Trừ những nội dung nhiệm vụ đã được lãnh đạo Bộ, Vụ quy định rõ thời gian thực hiện; hoặc đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Trả lời các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương, các doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm về xử lý công việc chuyên môn; giải thích, hướng dẫn chế độ, chính sách, nghiệp vụ bảo hiểm trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Trừ những nội dung nhiệm vụ đã được lãnh đạo Bộ, Vụ quy định rõ thời gian thực hiện; hoặc đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 7: Khen thưởng và kỷ luật:

1. Công chức Vụ Bảo hiểm khi hoàn thành tốt công việc được giao được xét khen thưởng theo chế độ quy định hiện hành.

2. Công chức Vụ Bảo hiểm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu do thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến không hoàn thành nhiệm vụ, làm ảnh hưởng đến tiến độ và chương trình công tác của Vụ thì tùy theo mức độ đối với từng vụ việc bị xử lý kỷ luật theo từng mức: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc theo những quy định hiện hành.

3. Trường hợp công chức không hoàn thành nhiệm vụ do năng lực yếu, sau khi đã được lãnh đạo và tập thể giúp đỡ nhưng không khắc phục được, thì lãnh đạo Vụ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chuyển công tác khác cho phù hợp.

4. Trường hợp công chức vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm nội quy cơ quan và quy chế công vụ gây hậu quả thất thoát tài sản Nhà nước, ảnh hưởng lớn, nghiêm trọng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ, thực hiện chương trình công tác của Vụ; lãnh đạo Vụ báo cáo Bộ lập Hội đồng kỷ luật xem xét xử lý kỷ luật theo quy định hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp công chức quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu đơn vị, cá nhân trong quan hệ công tác, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng hoặc bao che cho người vi phạm khuyết điểm, thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp cán bộ lãnh đạo trực tiếp không phân công, giao nhiệm vụ rõ ràng, thiếu kiểm tra đôn đốc, quản lý cán bộ cấp dưới dẫn đến việc cán bộ trực tiếp dưới quyền vi phạm khuyết điểm thì cũng liên đới chịu trách nhiệm và xem xét kỷ luật tùy theo từng trường hợp cụ thể.

III. Điều khoản thi hành

Điều 8. Mọi công chức Vụ Bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện Quy định về chế độ trách nhiệm này./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 413/QĐ/BTC

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu413/QĐ/BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/02/2005
Ngày hiệu lực02/02/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 413/QĐ/BTC

Lược đồ Quyết định 413/QĐ/BTC chế độ trách nhiệm đối với công chức Vụ Bảo hiểm


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 413/QĐ/BTC chế độ trách nhiệm đối với công chức Vụ Bảo hiểm
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu413/QĐ/BTC
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýTrần Văn Tá
                Ngày ban hành02/02/2005
                Ngày hiệu lực02/02/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 413/QĐ/BTC chế độ trách nhiệm đối với công chức Vụ Bảo hiểm

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 413/QĐ/BTC chế độ trách nhiệm đối với công chức Vụ Bảo hiểm

                  • 02/02/2005

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 02/02/2005

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực