Pháp lệnh 21/2000/PL-UBTVQH10

Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, Công chức năm 2000

Pháp lệnh Cán bộ, Công chức 2000 sửa đổi 21/2000/PL-UBTVQH10 đã được thay thế bởi Luật cán bộ, công chức 2008 22/2008/QH12 và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010.

Nội dung toàn văn Pháp lệnh Cán bộ, Công chức 2000 sửa đổi 21/2000/PL-UBTVQH10


UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21/2000/PL-UBTVQH10

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2000

 

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 21/2000/PL-UBTVQH10 NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2000 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000;
Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 2 năm 1998.

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức như sau:

1. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 17

Cán bộ, công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

Cán bộ, công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia.

Chính phủ quy định cụ thể việc làm tư vấn của cán bộ, công chức."

2. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 19

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước."

Điều 2

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 3

1. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

2. Căn cứ vào Pháp lệnh này, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ thể việc thực hiện đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2000/PL-UBTVQH10

Loại văn bảnPháp lệnh
Số hiệu21/2000/PL-UBTVQH10
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/04/2000
Ngày hiệu lực12/05/2000
Ngày công báo08/07/2000
Số công báoSố 25
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2010
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 21/2000/PL-UBTVQH10

Lược đồ Pháp lệnh Cán bộ, Công chức 2000 sửa đổi 21/2000/PL-UBTVQH10


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Pháp lệnh Cán bộ, Công chức 2000 sửa đổi 21/2000/PL-UBTVQH10
          Loại văn bảnPháp lệnh
          Số hiệu21/2000/PL-UBTVQH10
          Cơ quan ban hànhUỷ ban Thường vụ Quốc hội
          Người kýNông Đức Mạnh
          Ngày ban hành28/04/2000
          Ngày hiệu lực12/05/2000
          Ngày công báo08/07/2000
          Số công báoSố 25
          Lĩnh vựcBộ máy hành chính
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2010
          Cập nhật2 năm trước

          Văn bản được dẫn chiếu

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Pháp lệnh Cán bộ, Công chức 2000 sửa đổi 21/2000/PL-UBTVQH10

                Lịch sử hiệu lực Pháp lệnh Cán bộ, Công chức 2000 sửa đổi 21/2000/PL-UBTVQH10