Quyết định 42/2010/QĐ-UBND

Quyết định 42/2010/QĐ-UBND Quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất khai thác san lấp, xây đắp công trình; khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường như: đá, cát, sỏi, đất làm gạch ngói; nước thiên nhiên; vàng sa khoáng và định mức đất sét làm gạch ngói để thu phí bảo vệ môi trường do tỉnh Kon Tum ban hành

Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất khai thác san lấp Kon Tum đã được thay thế bởi Quyết định 31/2013/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên khoáng sản Kon Tum và được áp dụng kể từ ngày 25/08/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất khai thác san lấp Kon Tum


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2010/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN CỦA ĐẤT KHAI THÁC SAN LẤP, XÂY ĐẮP CÔNG TRÌNH; KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG NHƯ: ĐÁ, CÁT, SỎI, ĐẤT LÀM GẠCH NGÓI; NƯỚC THIÊN NHIÊN; VÀNG SA KHOÁNG VÀ ĐỊNH MỨC ĐẤT SÉT LÀM GẠCH NGÓI ĐỂ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009.

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 23/TTr-STC ngày 05/7/2010 về việc đề xuất giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất san lấp, xây đắp công trình; khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường như: đá, cát, sỏi, đất làm gạch ngói; nước thiên nhiên; vàng sa khoáng và định mức đất sét làm gạch ngói để thu phí bảo vệ môi trường; ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 453/STP-VB ngày 12/11/2010 về việc thẩm định dự thảo Quyết định ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu làm cơ sở để tính thuế tài nguyên của đất san lấp, xây đắp công trình; khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường như: đá, cát, sỏi, đất làm gạch ngói; nước thiên nhiên; vàng sa khoáng và định mức đất sét làm gạch ngói để thu phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 là mức giá tối thiểu để tính thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành, không có giá trị thanh toán.

Điều 3. Khi giá cả có biến động từ 20% trở lên, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời.

Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 19/5/2006, Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Kon Tum./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quang Vinh

 

BẢNG PHỤ LỤC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

(Kèm theo Quyết định số: 42/2010/QĐ-UBND, ngày 10/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

I. Giá đá, cát, sỏi, đất san lấp, xây dựng công trình.

STT

Loại sản phẩm

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

1

Đất, cát san lấp, xây dựng công trình

Đồng/m3

25.000

 

2

Cát xây, đúc

Đồng/m3

38.000

 

3

Cát tô, trát

Đồng/m3

42.000

 

4

Sỏi 1 x 2

Đồng/m3

150.000

 

5

Sỏi 2 x 4

Đồng/m3

120.000

 

6

Sỏi 4 x 6

Đồng/m3

100.000

 

7

Đá hộc

Đồng/m3

150.000

 

8

Đá xô bồ

Đồng/m3

120.000

Không xác định kích cỡ

9

Đá cấp phối Dmax 37

Đồng/m3

160.000

 

10

Đá cấp phối Dmax 25

Đồng/m3

170.000

 

11

Bột đá

Đồng/m3

125.000

 

12

Đất sét

Đồng/m3

23.000

 

Ghi chú:

- 1m3 đá hộc tương đương 0,70m3 đá 1 x2

- 1m3 đá hộc tương đương 0,75m3 đá 2 x 4

- 1m3 đá hộc tương đương 0,80m3 đá 4 x 6

- 1m3 đá hộc tương đương 0,90m3 đá dăm

 

II. Giá đất, củi để làm gạch ngói.

ĐVT: đồng/viên

STT

Loại sản phẩm

Đất

Củi

Ghi chú

1

Gạch 2 lỗ

29

250

 

2

Gạch 6 lỗ

58

300

 

3

Các loại gạch khác

35

250

 

4

Gạch bát tràng

58

200

 

5

Ngói

50

300

 

III. Giá nước thiên nhiên.

STT

Loại nước

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

1

Nước khoáng, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

Đồng/m3

130.000

 

2

Nước dùng trong sản xuất

Đồng/m3

3.000

 

IV. Giá vàng sa khoáng.

Tạm tính bằng 60% giá vàng 99,99% thực tế trên thị trường tại thời điểm tính thuế.

V. Định mức đất sét làm gạch ngói để thu phí bảo vệ môi trường.

1. 1m3 đất sét sản xuất được 400 viên gạch 6 lỗ

2. 1m3 đất sét tương đương 800 viên gạch 2 lỗ

3. 1m3 đất sét tương đương 400 viên gạch bát tràng

4. 1m3 đất sét tương đương 450 viên ngói

5. 1m3 đất sét tương đương 1,45 tấn đất sét

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 42/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu42/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày hiệu lực01/01/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/08/2013
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 42/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất khai thác san lấp Kon Tum


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất khai thác san lấp Kon Tum
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu42/2010/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýTrần Quang Vinh
                Ngày ban hành10/12/2010
                Ngày hiệu lực01/01/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/08/2013
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất khai thác san lấp Kon Tum

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất khai thác san lấp Kon Tum