Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND

Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2013

Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa đã được thay thế bởi Quyết định 1906/QĐ-UBND 2014 hệ thống hóa văn bản quy phạm Thanh Hóa ban hành từ 2009 đến 2013 và được áp dụng kể từ ngày 19/06/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4234/2012/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 17 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THANH HÓA NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật T chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước 2013;

Căn cứ Nghị quyết s 40/2012/NQ-HĐND ngày 05/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khoá XVI, kỳ họp thứ 5 về việc thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 tỉnh Thanh Hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh Thanh Hóa năm 2013 để các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện, với các nội dung chính như sau:

1. Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 601 tỷ đồng

a) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 100 tỷ đồng.

- Bố trí để trả nợ vay: 59,75 tỷ đồng.

- B trí hoàn ứng ngân sách tỉnh: 13,209 tỷ đồng.

- Bố trí cho các dự án chuyển tiếp: 27,041 tỷ đồng.

b) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí: 501 tỷ đồng.

- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA: 50 tỷ đồng.

- Bố trí thanh toán khối lượng hoàn thành: 172,609 tỷ đồng.

- Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp: 185,891 tỷ đồng.

- Bố trí vốn cho các chương trình, dự án mới: 92,5 tỷ đồng.

(Chi tiết và mức vn cụ thể có phụ lục 1 và phụ biu kèm theo)

2. Nguồn vốn đầu tư theo các chương trình MTQG: 464,628 tỷ đồng

- Bố trí thanh toán khối lượng hoàn thành: 177,399 tỷ đồng.

- Bố trí cho các dự án chuyển tiếp: 272,841 tỷ đồng.

- Bố trí cho các chương trình, dự án mới: 14,388 tỷ đồng.

(Chi tiết và mức vn cụ thể có phụ lục 2 kèm theo)

3. Nguồn vốn các chương trình bổ sung có mục tiêu từ NSTW và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: Sau khi có Quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, y ban nhân dân tỉnh sẽ báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để giao kế hoạch cho các đơn vị và chủ đầu tư thực hiện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành và đơn vị liên quan, căn cứ Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND ngày 05/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 5; nội dung phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, các quy định hiện hành của pháp luật và thực tế triển khai thực hiện các công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh để cụ thể hóa kế hoạch, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Trên cơ sở kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 được UBND Tĩnh Giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện của ngành, địa phương, đơn vị mình gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, k từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính (để b/cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKH (02).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến

 


PHỤ LỤC 1

CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 4234/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn

Đã đầu

Vốn còn thiếu

Kế hoạch năm 2013

Chủ đầu tư

Ghi chú

1

2

3

4

5=3-4

6

7

8

 

TNG S

 

 

 

601.000

 

 

I

Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất điều tiết về ngân sách tỉnh

 

 

 

100.000

 

 

1

B trí vốn để trả nợ vay Ngân hàng phát triển

 

 

 

59.750

 

Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển để thực hiện vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao; hạ tầng GTNT; kiên cố hóa kênh mương; hạ tầng làng nghề.

2

Bố trí hoàn trả số vốn tỉnh đã cấp ứng

 

 

 

13.209

 

 

 

Bồi thường GPMB di tích Đàn Tế Nam Giao thuộc Khu di tích Thành Nhà Hồ.

 

 

 

6.257

UBND huyện Vĩnh Lộc

Hoàn ứng ngân sách tỉnh theo Quyết định số 3228/QĐ-UBND ngày 6/10/2011 của Chủ tịch UBND tnh.

 

Bồi thường GPMB thực hiện dự án Trung tâm bồi dưng lao động đi làm việc Trung Đông.

 

 

 

5.191

UBND huyện Quảng Xương

Hoàn ứng ngân sách tỉnh theo Quyết định số 3049/QĐ-UBND ngày 6/10/2011 của Chủ tịch UBND tnh.

 

Bồi thường GPMB Quảng Trường Lam Sơn.

 

 

 

1.761

Công ty TNHH một thành viên Sông Mã

Hoàn ứng ngân sách tnh theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của Chủ tịch UBND tnh.

3

Thc hiện dự án chuyển tiếp

 

 

 

27.041

 

 

*

Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2013

188.000

110.980

77.020

20.400

 

 

-

Nâng cấp, cải tạo đường Thành Thái, TP. Thanh Hóa (Phần NS tỉnh hỗ trợ).

12.847

6.380

6.467

2.600

UBND TP. Thanh Hóa

Kết hợp với nguồn huy động hợp pháp khác của UBND TP. Thanh Hóa để hoàn thành dự án.

-

Đường Đông Hương 2, TP. Thanh Hóa (Phn NS tnh hỗ trợ).

29.998

18.500

11.498

2.500

UBND TP. Thanh Hóa

-nt-

-

Cải tạo nâng cấp đường Lê Hoàn, TP.Thanh Hóa (Phần NS tỉnh hỗ trợ)

15.759

9.100

6.659

2.000

UBND TP. Thanh Hóa

-nt-

-

Đường Dương Đình Nghệ kéo dài, TP. Thanh Hóa (Phần NS tỉnh hỗ trợ).

41.212

22.000

19.212

7.000

UBND TP. Thanh Hóa

-nt-

-

Nhà hát Lam Sơn, TP. Thanh Hóa (Phần NS tỉnh hỗ trợ).

88.184

55.000

33.184

6.300

UBND TP. Thanh Hóa

-nt-

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

32.505

10.000

22.505

6.641

 

 

-

Đường Đông Hương 1, đoạn từ Đại lộ Lê Lợi đến đường Đông Hương 2 (Phần NS tỉnh hỗ trợ).

32.505

10.000

22.505

6.641

UBND TP. Thanh Hóa

Kết hợp với nguồn huy động hợp pháp của UBND TP. Thanh Hóa để tiếp tục thực hiện dự án.

II

Vn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí

 

 

 

501.000

 

 

a

B trí vốn đi ứng cho các dự án ODA

 

 

 

50.000

 

Kết hợp với nguồn vốn b sung có mục tiêu từ NSTW (47,84 tỷ đồng), bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA. Giao UBND tỉnh căn cứ theo tiến độ thực hiện để giao kế hoạch chi tiết cho từng dự án.

b

Bố trí vốn thanh toán cho các dư án hoàn thành

652.273

384.997

267.276

172.609

 

 

*

Dự án hoàn thành đã có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

393.266

288.529

104.737

104.737

 

 

1

Nhà công vụ Tnh ủy Thanh Hóa.

16.586

16.488

98

98

Văn phòng Tnh ủy

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

2

Trụ sở làm việc cơ quan Huyện ủy Yên Định.

22.597

11.300

11.297

11.297

Huyện ủy Yên Định

-nt-

3

Trụ sở liên cơ quan các sở: Tài chính - Công thương.

47.170

37.086

10.084

10.084

Sở Xây dựng

-nt-

4

Tượng đài Chiến thng Hàm Rồng.

27.720

19.500

8.220

8.220

Sở Xây dựng

-nt-

5

Trụ sở làm việc cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường.

35.431

28.100

7.331

7.331

Sở Tài nguyên và Môi trường

-nt-

6

Cải tạo, nâng cấp trụ s làm việc HĐND-UBND huyện Bá Thước.

16.900

11.100

5.800

5.800

UBND huyện Bá Thước

-nt-

7

Sửa chữa, cải tạo trụ s làm việc cơ quan HĐND - UBND tỉnh.

6.490

4.600

1.890

1.890

Văn phòng UBND tỉnh

-nt-

8

Sửa chữa trụ s làm việc cơ quan Tỉnh ủy Thanh Hóa.

3.386

2.300

1.086

1.086

Văn phòng Tỉnh

-nt-

9

Tu bổ, nâng cấp đê hữu sông Mã đoạn từ cầu Hàm Rồng đến âu thuyền Bến Ngự - TP. Thanh Hóa

27.052

20.461

6.591

6.591

Chi cục đê điều và PCLB

-nt-

10

Trường trung cấp nghề Thương mại và Du lịch.

22.895

16.948

5.947

5.947

Trường Trung cấp nghề TM và Du lịch

-nt-

11

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hoằng hóa.

9.058

4.073

4.985

4.985

Huyện ủy Hong Hóa

-nt-

12

Trạm BVTV các huyện Quan Sơn, huyện Thường Xuân và TX. Sầm Sơn.

9.824

5.131

4.693

4.693

Chi cục bảo vệ thực vật

-nt-

13

Trụ s làm việc HĐND-UBND huyện Nga Sơn.

15.399

11.596

3.803

3.803

UBND huyện Nga Sơn

-nt-

14

Trụ sở làm việc cơ quan Huyện ủy Tĩnh Gia

11.935

9.150

2.785

2.785

Huyện ủy Tĩnh Gia

-nt-

15

Trụ sở Huyện ủy Quan Sơn (hạng mục cải tạo nhà Iàm việc và các công trình phụ trợ).

4.834

3.300

1.534

1.534

Huyện ủy Quan Sơn

-nt-

16

Ci tạo, nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa đạt chất lượng GLP (GĐI)

11.096

8.000

3.096

3.096

Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa

-nt-

17

ng dụng công nghệ thông tin cung cp dịch vụ hành chính công cấp huyện.

3.787

2.550

1.237

1.237

S Thông tin và Truyền thông

-nt-

18

Trụ sở làm việc liên cơ quan Sở Tư pháp - Thông tin và Truyền thông.

24.642

23.582

1.060

1.060

Sở Xây dựng

-nt-

19

M rộng, cải tạo và nâng cp trụ s làm việc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

1.371

800

571

571

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

-nt-

20

Hạ mái đồi và làm đường sau sân cảng.

8.246

7.682

564

564

Sở Giao thông Vận tải

-nt-

21

Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp Trường Trung cấp Nông Lâm Thanh Hóa (gói thầu số 2).

1.466

1.084

382

382

Trường Trung cấp Nông Lâm Thanh Hóa

-nt-

22

Cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu Thanh niên thị xã Bỉm Sơn.

496

432

64

64

UBND TX. Bỉm Sơn

-nt-

23

Trụ sở Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tnh.

376

 

376

376

Ban Bảo vệ CSSK cán bộ tỉnh.

-nt-

24

Cải tạo trụ sở làm việc cơ quan Thị ủy Sầm Sơn (Phần bổ sung).

3.311

1.800

1.511

1.511

Thị ủy Sm Sơn

-nt-

25

Cải tạo, nâng cấp công sở làm việc cơ quan Đảng ủy khối cơ quan dân chính Đảng.

5.670

2.700

2.970

2.970

Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh Thanh Hóa

-nt-

26

Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng căn c Hải đội 2.

4.487

2.500

1.987

1.987

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

-nt-

27

Khu nghĩa địa Xuân Lam, huyện Thọ Xuân.

5.483

5.314

169

169

UBND huyện Thọ Xuân

-nt-

28

Hệ thống nước sinh hoạt bệnh viện đa khoa huyện Bá Thước.

697

559

138

138

UBND huyện Bá Thước

-nt-

29

Tu bổ và phục hồi, tôn tạo nội thất Nhà Hậu Điện, Thái Miếu Nhà Lê.

1.474

1.419

55

55

Sở Văn hóa, Th thao và Du lịch

-nt-

30

Cu Nam Khê, huyện Hậu Lộc.

885

553

332

332

Sở Giao thông Vận tải

-nt-

31

Nhà ở, làm việc Đội cắm mốc và Nhà kho tập kết mốc (Phần NS tỉnh hỗ trợ).

536

 

536

536

Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

-nt-

32

Hệ thống cấp nước Khu du lịch hồ Kim Quy và khu dân cư làng cổ Đông Sơn, TP.Thanh Hóa.

4.466

2.700

1.766

1.766

UBND TP. Thanh Hóa

-nt-

33

Cải tạo, nâng cấp đường Lê Thánh Tông.

3.751

2.000

1.751

1.751

UBND TP. Thanh Hóa

-nt-

34

Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các công trình trụ s xã đã thực hiện giai đoạn 2006 - 2012.

33.749

23.721

10.028

10.028

UBND các xã

Chi tiết có phụ biểu 01 kèm theo.

*

Dự án hoàn thành nhưng chưa có quyết toán được duyệt

259.007

96.468

162.539

67.872

 

 

1

Trụ s hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh.

54.295

31.000

23.295

7.000

Sở Xây dựng

Thanh toán khối lượng hoàn thành; số vốn còn thiểu sẽ thanh toán sau khi có quyết toán được duyệt và có nguồn.

2

Trụ sở làm việc hợp khối Ủy ban MTTQ và Hội LHPN.

37.127

19.385

17.742

6.500

y ban Mặt trận Tổ quốc

-nt-

3

Trụ sở làm việc cơ quan Huyện ủy Thạch Thành.

17.993

11.040

6.953

1.500

Huyện ủy Thạch Thành

-nt-

4

Khu tưởng niệm dân công đã hy sinh tại hang Co Phường, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa.

5.915

3.000

2.915

1.000

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

-nt-

5

Trung tâm y tế thị xã Sầm Sơn.

20.373

10.250

10.123

4.000

Sở Y tế

-nt-

6

B trí vn để thanh toán cho các dự án tu sửa đê, kè cống địa phương.

100.689

12.050

88.639

35.000

Chí cục ĐĐ và PCLB, UBND các huyện

Thanh toán khối lượng hoàn thành (Chi tiết có phụ biu 02 kèm theo).

7

Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các công trình cấp huyn quản lý.

22.615

9.743

12.872

12.872

UBND các huyện

Thanh toán cho các công trình đã thực hiện GĐ 2006 - 2012 theo cơ chế tại QĐ 4100/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 và QĐ 2539/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của UBND tỉnh (Chi tiết có phụ biểu 03 kèm theo).

c

Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp

1.456.940

586.331

870.609

185.891

 

 

*

Dự án, hạng mục công trình dự kiến hoàn thành trong năm 2013

671.068

370.747

300.321

97.891

 

 

1

Đường giao thông từ sân bay Sao Vàng đi QL47

130.434

45.000

85.434

25.000

Sở Giao thông Vận tải

Hoàn thành dự án.

2

Đường giao thông từ quốc lộ 217 đi Khu di tích lịch sử Quốc gia Chùa Báo Ân, Khu Lăng, mộ Trịnh, Tùng; Đền, bia Trịnh Khả xã Vĩnh Hùng và xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc.

16.425

7.000

9.425

5.000

UBND huyện Vĩnh Lộc

-nt-

3

Xây dựng nhà tang lễ tỉnh.

68.152

49.100

19.052

3.000

Sở Xây dựng

-nt-

4

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh.

40.589

20.900

19.689

7.000

Trung tâm y tế dự phòng tnh

-nt-

5

Nhà làm việc trung tâm dân số - KHH gia đình huyện Ngọc Lặc, Thạch Thành, Thường Xuân, Thọ Xuân, Hoằng Hóa.

8.958

4.950

4.008

1.300

Chi cục dân s kế hoạch hóa gia đình Thanh Hóa

-nt-

6

Cp nước sinh hoạt thị trấn Quan Hóa (Phần NS tỉnh hỗ trợ).

11.973

5.500

6.473

2.800

UBND huyện Quan Hóa

-nt-

7

Cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành (GĐ I).

11.488

5.000

6.488

4.000

UBND huyện Thạch Thành

-nt-

8

Trụ s làm việc HĐND - UBND huyện Hậu Lộc.

32.408

10.500

21.908

10.000

UBND huyện Hậu Lộc

-nt-

9

Hệ thng công trình thủy lợi phục vụ thau chua, rửa mặn xã Hải Lộc, huyện Hậu Lộc.

12.403

4.500

7.903

4.000

UBND huyện Hậu Lộc

-nt-

10

Trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên Thanh Hóa (Phần NS tnh hỗ trợ).

5.172

4.210

962

600

BCH Đoàn TNCS HCM tnh.

-nt-

11

Cải tạo, nâng cấp đường vào các cơ quan huyện Tĩnh Gia (Phần NS hỗ trợ).

15.400

4.500

10.900

5.191

UBND huyện Tĩnh Gia

Kết hợp với nguồn vn huy động hợp pháp ca huyện để hoàn thành dự án

12

Trường Cao đẳng Thể dục thể thao.

87.150

53.000

34.150

3.000

Trường Cao đẳng Thể dục thể thao

Hoàn thành và quyết toán các hạng mục công trình đã thực hiện.

13

Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa.

51.806

37.354

14.452

4.500

Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Hoàn thành và quyết toán các hạng mục công trình đã thực hiện.

14

Ci tạo, nâng cấp và m rộng Trung tâm bo trợ xã hội số 2.

23.935

11.000

12.935

4.500

Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2

Thanh toán khối lượng hoàn thành; hoàn thành khu nuôi dưỡng và chăm sóc người già cô đơn, nghĩa trang.

15

Đường cơ động trong căn cứ hậu phương của tỉnh.

42.752

27.079

15.673

8.000

Bộ Chỉ huy Quân sự tnh

Hoàn thành tuyến 2 và 887 m của tuyến 1 (đoạn Km0+887); dừng thực hiện phần mặt đường đoạn Km0+887 - Km7+990,6 của tuyến 1.

16

Đn thờ các Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các anh hùng liệt sỹ Hàm Rồng

112.023

81.154

30.869

10.000

 

 

17

Trong đó: - Phần chi phí xây dựng chi khác (không bao gồm bồi thường GPMB).

89.000

62.700

26.300

5.431

Sở Xây dựng

Kết hợp với nguồn vốn vận động, quyên góp của các tổ chức, cá nhân để thanh toán khối lượng hoàn thành và hoàn thành hạng mục điện chiếu sáng ngoài nhà, tháp tụ linh và khu dịch vụ.

 

- Phần bồi thường GPMB.

23.023

18.454

4.569

 

4.569

 

UBND TP. Thanh Hóa

Hoàn thành bồi thường GPMB.

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

767.985

206.584

561.401

88.000

 

 

1

Trung tâm Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo tỉnh.

275.607

53.400

222.207

20.000

Sở Xây dựng

Tiếp tục thực hiện hạng mục nhà Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo (nhà chính).

2

Thư viện tỉnh.

161.454

31.730

129.724

20.000

Thư viện tnh

Tiếp tục thực hiện hạng mục nhà thư viện, hội trường.

3

Trường Cao đng Văn hóa - Nghệ Thuật Thanh Hóa (GĐ1).

143.408

67.543

75.865

10.000

Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hoàn thành nhà hiệu bộ, san nền, cổng tường rào; nhà giảng đường học lý thuyết, công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật. Riêng hạng mục nhà học thực hành tạm dừng thực hiện.

4

Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa (các hạng mục cải tạo)

26.487

7.611

18.876

6.000

Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa

Hoàn thành các hạng mục đã thực hiện và triển khai thực hiện hạng mục cải tạo nhà A, B, D (bao gm cả chi khác).

5

Cu Hà Thành, huyện Hà Trung.

29.627

11.500

18.127

6.000

Sở Giao thông Vận tải

Tiếp tục thực hiện phần cầu, nền móng đường 2 đu cầu.

6

Ci tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã ba thôn 8 xã Tân Ninh đến đền Am Tiên, huyện Triệu Sơn (Phần NS tỉnh đầu tư).

36.905

 

4.000

 

32.905

 

9.000

 

UBND huyện Triệu Sơn

Tiếp tục thực hiện hạng mục nền đường và công trình thoát nước

7

Nâng cp đường Nga Nhân - Nga Thiện - Nga An huyện Nga Sơn.

35.274

 

10.300

 

24.974

 

 6.000

UBND huyện Nga Sơn

Tiếp tục thực hiện dự án.

8

Công trình thủy lợi chống hạn cho 2 xã Quang Lộc và Liên Lộc, huyện Hậu Lộc.

24.078

10.000

14.078

4.000

UBND huyện Hậu Lộc

Tiếp tục thực hiện hạng mục đầu mối và kênh dn chính

9

Xây dựng mô hình sản xut, chế biến và tiêu thụ nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại Thanh Hóa.

20.381

5.000

15.381

4.000

Trung tâm nuôi cấy mô thực vật Thanh Hóa

Tiếp tục thực hiện các hạng mục: nhà trực, nhà ni hơi, nhà xưởng sản xuất giống, đường nội bộ, san nền, nhà làm việc tư vấn và chuyển giao công nghệ.

10

Nâng cấp, cải tạo mặt đường tuyến đường tnh 525 (đoạn cầu Đò Trạp đi xã Minh Thọ, huyện Nông Cống).

14.764

5.500

9.264

3.000

UBND huyện Nông Cống

Tiếp tục thực hiện dự án.

*

Dự án dừng thực hiện

17.887

9.000

8.887

 

 

 

1

Đường vào Nhà máy Ferocrom Nam Viên thuộc địa phận xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn (Phn NS tỉnh đầu tư)

17.887

9.000

8.887

 

UBND huyện Triệu Sơn

Do nguồn huy động của công ty và của huyện khó khăn (đảm nhận 50% nhu cầu vốn), đến nay chưa có nguồn b trí cho dự án, nên đề nghị tạm dừng thực hiện dự án.

d

Dự án khởi công mới năm 2013

 

 

 

92.500

 

 

1

Bố trí vốn để cải tạo, nâng cấp Trường Chính trị tnh và hỗ trợ đầu tư trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện

 

 

 

10.000

Trường Chính trị tỉnh; huyện ủy các huyện

Cải tạo, nâng cấp một số hạng mục công trình thuộc Trường Chính trị tỉnh và hỗ trợ đầu tư 05 trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện (Chi tiết có phụ lục 04 kèm theo).

2

H trợ đu tư xây dựng trụ sở xã.

 

 

 

15.000

UBND các xã

H trợ đầu tư 09 trụ sở xã, gồm: 02 xã chưa có trụ sở làm việc và 07 xã khác đã có ch trương đầu tư của Tinh ủy, UBND tnh (Chi tiết có phụ biểu 01 kèm theo).

3

Bảo tồn, tôn tạo Khu lăng mộ Triết Vương Trịnh Tùng xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc (NS tỉnh hỗ trợ đầu tư hạng mục khu nhà bia, sân chầu, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và chi khác).

7.436

 

7.436

2.000

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Kết hợp với nguồn vốn do tổ chức, cá nhân quyên góp để hoàn thành hạng mục khu nhà bia.

4

Các dự án khác

 

 

 

65.500

 

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tiến độ chuẩn bị đầu tư và hồ sơ thủ tục, đề xuất phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án, báo UBND tỉnh.

-

Hạ tầng sân bay Sao Vàng.

 

 

 

 

Sở Giao thông Vận tải

 

-

Bảo tàng tỉnh.

 

 

 

 

Sở Xây dựng

 

-

Đường hầm cơ quan Tỉnh ủy/sở chỉ huy thống nhất tỉnh Thanh Hóa (CH1-01).

 

 

 

 

Bộ Ch huy Quân sự tỉnh

 

-

Cải tạo, nâng cấp trụ sở Công an tỉnh Thanh Hóa.

 

 

 

 

Công an tỉnh Thanh Hóa

 

-

Doanh trại cho đi công tác liên ngành phục vụ bám, nắm địa bàn tại xã Mường Lý, huyện Mường Lát.

 

 

 

 

Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

 

-

Trung tâm y tế TP. Thanh Hóa.

 

 

 

 

Trung tâm y tế TP. Thanh Hóa

 

-

Cải tạo, sửa chữa nhà E - Nhà khách Văn phòng UBND tnh.

 

 

 

 

Nhà khách Văn phòng UBND tỉnh

 

-

Hạ tầng phụ cận di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ

 

 

 

 

Sở Văn hóa, Th thao và Du lịch; UBND huyện Vĩnh Lộc

 

-

Trang thiết bị máy tính cho Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Tnh ủy và 187 Đảng ủy xã, phường, thị trấn

 

 

 

 

Văn phòng Tỉnh ủy

 

-

Chuẩn bị đầu tư Đường Hồ Xuân Hương, TX . Sầm Sơn.

 

 

 

 

UBND TX. Sầm Sơn

 

-

Nhà Lưu xá thanh niên, nhà ở cho các mẹ về hưu tại Làng trẻ em SOS (Phần bồi thường GPMB).

 

 

 

 

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

 

 

PHỤ LỤC 2

CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2013
(kèm theo Quyết định số 4234/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn

Đã đầu tư

Vốn còn thiểu

Kế hoạch năm 2013

Chủ đầu tư

Ghi chú

1

2

3

4

5=3-4

6

7

8

 

TỔNG SỐ

 

 

 

464.628

 

 

I

Chương trình MTQG việc làm và dạy nghề

 

 

 

9.202

 

 

*

Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động

 

 

 

9.202

 

 

-

Trung tâm giới thiệu việc làm Thanh Hóa.

28.228

8.900

19.328

9.202

Trung tâm giới thiệu việc làm.

Hoàn thành hạng mục nhà quản lý hành chính, thoát nước, cấp nước, cấp điện, nhà trực bảo vệ, nhà để xe, cổng và tường rào (bao gồm c chi khác).

II

Chương trình MTQG giảm nghèo

 

 

 

359.326

 

 

a

Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đo

 

 

 

37.000

 

Sau khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định phê duyệt danh mục cụ thể các xã, giao S Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phân bổ vốn chi tiết cho từng huyện để triển khai thực hiện, báo cáo UBND tnh.

b

Dự án h trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn; các thôn bản đặc biệt khó khăn

 

 

 

129.400

 

 

b.1

Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn

 

 

 

93.000

 

Trên cơ sở định mức h trợ (1 tỷ đng/xã), giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các huyện, xã lựa chọn mục tiêu đầu tư đ triển khai thực hiện theo quy định.

1

Huyện Mường Lát (7 xã).

 

 

 

7.000

 

 

2

Huyện Quan Hóa (14 xã).

 

 

 

14.000

 

 

3

Huyện Quan Sơn (10 xã).

 

 

 

10.000

 

 

4

Huyện Lang Chánh (5 xã).

 

 

 

5.000

 

 

5

Huyện Bá Thước (13 xã).

 

 

 

13.000

 

 

6

Huyện Thường Xuân (8 xã).

 

 

 

8.000

 

 

7

Huyện Ngọc Lặc (8 xã).

 

 

 

8.000

 

 

8

Huyện Cm Thủy (4 xã).

 

 

 

4.000

 

 

9

Huyện Thạch Thành (5 xã).

 

 

 

5.000

 

 

10

Huyện Như Xuân (11 xã).

 

 

 

11.000

 

 

11

Huyện Như Thanh (6 xã).

 

 

 

6.000

 

 

12

Huyện Triệu Sơn (1 xã).

 

 

 

1.000

 

 

13

Huyện Tĩnh Gia (1 xã).

 

 

 

1.000

 

 

b.2

H trợ đu tư cơ sở hạ tng các thôn, bản đặc biệt k khăn

 

 

 

36.400

 

Trên cơ sở định mức hỗ trợ (200 triệu đồng/thôn, bản), giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các huyện, xã lựa chọn mục tiêu đầu tư đ triển khai thực hiện theo quy định.

1

Huyện Quan Hóa (7 bản).

 

 

 

1.400

 

 

2

Huyện Quan Sơn (1 bản).

 

 

 

200

 

 

3

Huyện Bá Thước (21 thôn, bản).

 

 

 

4.200

 

 

4

Huyện Lang Chánh (8 thôn, bản).

 

 

 

1.600

 

 

5

Huyện Ngọc Lặc (30 thôn).

 

 

 

6.000

 

 

6

Huyện Thường Xuân (7 thôn, bản).

 

 

 

1.400

 

 

7

Huyện Như Xuân (14 thôn).

 

 

 

2.800

 

 

8

Huyện Như Thanh (13 thôn).

 

 

 

2.600

 

 

9

Huyện Cm Thủy (11 thôn).

 

 

 

2.200

 

 

10

Huyện Thạch Thành (30 thôn).

 

 

 

6.000

 

 

11

Huyện Vĩnh Lộc (8 thôn, bản).

 

 

 

1.600

 

 

12

Huyện Yên Định (3 thôn).

 

 

 

600

 

 

13

Huyện Thọ Xuân (1 thôn).

 

 

 

200

 

 

14

Huyện Hà Trung (13 thôn).

 

 

 

2.600

 

 

15

Huyện Triệu Sơn (12 thôn).

 

 

 

2.400

 

 

16

Huyện Tĩnh Gia (3 thôn).

 

 

 

600

 

 

c

Hỗ trợ đầu tư huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ

 

 

 

192.926

 

 

1

Huyện Mường Lát

196.133

101.491

94.642

28.980

 

 

*

Dự án hoàn thành đã có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

56.163

33.435

22.728

22.728

 

 

-

Nâng cấp đường giao thông từ UBND xã đi bản Chai - Lách xã Mường Chanh.

25.038

12.883

12.155

12.155

UBND huyện Mường Lát

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

-

Đường giao thông bản Pù Quăn xã Pù Nhi đến bản Bàn xã Quang Chiểu.

31.125

20.552

10.573

10.573

UBND huyện Mường Lát

-nt-

*

Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2013

35.293

22.200

13.093

3.252

 

 

 

Trung tâm dạy nghề huyện Mường Lát.

35.293

22.200

13.093

3.252

UBND huyện Mường Lát

Hoàn thành dự án.

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

104.677

45.856

58.821

3.000

 

 

-

Đập, mương bản Sáng xã Quang Chiểu.

14.332

4.400

9.932

1.000

UBND huyện Mường Lát

Tiếp tục thực hiện hạng mục kênh và công trình trên kênh.

-

Nâng cấp đường từ Pá Quăn đi bản Cò Cài xã Trung Lý.

56.564

22.100

34.464

1.000

UBND huyện Mường Lát

Thanh toán khối lượng hoàn thành.

-

Đường giao thông từ bản Chim xã Nhi Sơn đi bản Pom Khuông xã Tam Chung.

33.781

19.356

14.425

1.000

UBND huyện Mường Lát

-nt-

2

Huyện Quan Hóa

192.001

119.700

72.301

27.324

 

 

*

Dự án hoàn thành có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

4.654

4.100

554

554

 

 

-

Đập, kênh dẫn nước bản Giá xã Thanh Xuân huyện Quan Hóa

4.654

4.100

554

554

UBND huyện Quan Hóa

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

*

Dự án hoàn thành nhưng chưa có quyết toán được duyệt

158.032

107.200

50.832

19.146

 

 

-

Đường từ Bản Dồi Thiên Ph đến Bản Bâu xã Nam Động

25.860

15.800

10.060

5.000

UBND huyện Quan Hóa

Thanh toán khối lượng hoàn thành; số vốn còn thiếu sẽ thanh toán sau khi có quyết toán được duyệt và có nguồn

-

Đường giao thông từ bản Dồi xã Thiên Phủ đi bản Bâu xã Nam Động (GĐ 2).

36.519

28.100

8.419

1.200

UBND huyện Quan Hóa

-nt-

-

Nâng cấp, cải tạo trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện Quan Hóa.

16.996

10.300

6.696

3.000

UBND huyện Quan Hóa

-nt-

-

Đường giao thông Poọng - Ho xã Hiền Kiệt (GĐ 1).

27.023

21.000

6.023

646

UBND huyện Quan Hóa

-nt-

-

Đường giao thông Poọng - Ho xã Hiền Kiệt (GĐ 2).

30.688

17.400

13.288

7.200

UBND huyện Quan Hóa

-nt-

-

Nâng cấp, cải tạo đường giao thông liên xã Nam Xuân - Hồi Xuân.

20.946

14.600

6.346

2.100

UBND huyện Quan Hóa

-nt-

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

29.315

8.400

20.915

7.624

 

 

-

Cầu Nam Tiến.

29.315

8.400

20.915

7.624

UBND huyện Quan Hóa

Tiếp tục thực hiện dự án.

3

Huyện Quan Sơn

161.794

86.390

75.404

25.576

 

 

*

Dự án hoàn thành đã có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

21.624

17.300

4.324

4.324

 

 

-

Đập, mương Ln xã Mường Mìn.

2.545

1.900

645

645

UBND huyện Quan Sơn

Thanh toán theo quyết toán được duyệt

-

Đường giao thông từ quốc lộ 217 đi xã Trung Xuân.

6.624

5.700

924

924

UBND huyện Quan Sơn

-nt-

-

Đập, mương bản Ngàm, Mò xã Tam Thanh- Bản Piềng Khoé xã Tam Lư.

12.455

9.700

2.755

2.755

UBND huyện Quan Sơn

-nt-

*

Dự án hoàn thành nhưng chưa có quyết toán được duyệt

17.896

10.800

7.096

2.752

 

 

-

Nâng cấp, cải tạo Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện Quan Sơn.

17.896

10.800

7.096

2.752

UBND huyện Quan Sơn

Thanh toán khối lượng hoàn thành; số vốn còn thiếu sẽ thanh toán sau khi có quyết toán được duyệt.

*

Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2013

95.579

58.290

37.289

16.000

 

 

-

Cầu thị trấn Quan Sơn.

34.410

20.000

14.410

6.000

UBND huyện Quan Sơn

Hoàn thành dự án.

-

Đường giao thông từ bn Mẩy đi bản Bàng xã Trung Thượng.

14.642

6.290

8.352

5.000

UBND huyện Quan Sơn

-nt-

-

Đường từ quốc lộ 217 đi bản Xa Mang xã Sơn Điện đi bn Cha Lung xã Tam Thanh (GĐ I và GĐ III).

46.527

32.000

14.527

5.000

UBND huyện Quan Sơn

Hoàn thành giai đoạn I và giai đoạn III.

*

Dự án khởi công mới năm 2013

26.695

 

26.695

2.500

 

 

-

Cầu treo và đường giao thông từ xã Trung Tiến đi xã Trung Xuân

26.695

 

26.695

2.500

UBND huyện Quan Sơn

Triển khai thực hiện hạng mục cầu treo.

4

Huyện Bá Thước

196.471

100.800

95.671

28.152

 

 

*

Dự án hoàn thành đã có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

3.912

3.000

912

912

 

 

-

Đập Bai Trướm thôn Tam Liên, xã Điền Quang.

3.912

3.000

912

912

UBND huyện Bá Thước

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

*

Dự án hoàn thành chưa có quyết toán được duyệt

61.781

46.400

15.381

3.000

 

 

-

Đường giao thông từ quốc lộ 217 đi Điền Quang - Điền Thượng.

18.170

13.700

4.470

800

UBND huyện Bá Thước

Thanh toán khối lượng hoàn thành; số vốn còn thiếu sẽ thanh toán sau khi có quyết toán được duyệt và có nguồn

-

Đường Lũng Niêm đi Thành Sơn.

43.611

32.700

10.911

2.200

UBND huyện Bá Thước

-nt-

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

130.778

51.400

79.378

24.240

 

 

-

Đường giao thông Cẩm Giang - Cẩm Quý huyện Cẩm Thủy đi Lương Trung huyện Bá Thước (đoạn trên địa bàn huyện Bá Thước).

35.022

13.900

21.122

6.000

UBND huyện Bá Thước

Tiếp tục thực hiện dự án

-

Đường từ quốc lộ 217 xã Ái Thượng đi ngã ba Kẹm xã Đin Lư, huyện Bá Thước.

37.337

14.200

23.137

8.240

UBND huyện Bá Thước

-nt-

-

Đường giao thông từ thôn Mười đi thôn Muốn xã Điền Quang.

28.058

10.600

17.458

5.500

UBND huyện Bá Thước

-nt-

-

Đường giao thôn Làng Thành Điền đi Làng Ruồng xã Điền Hạ.

30.361

12.700

17.661

4.500

UBND huyện Bá Thước

-nt-

5

Huyện Lang Chánh

176.191

100.177

76.014

27.324

 

 

*

Dự án hoàn thành đã có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

61.302

43.807

17.495

17.495

 

 

-

Nâng cấp đường giao thông từ thị trấn Lang Chánh đi xã Tam Văn.

30.379

20.000

10.379

10.379

UBND huyện Lang Chánh

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

-

Nâng cấp, cải tạo trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện Lang Chánh.

18.072

11.000

7.072

7.072

UBND huyện Lang Chánh

-nt-

-

Đường giao thông từ bản Cảy đến UBND xã Giao An.

12.851

12.807

44

44

UBND huyện Lang Chánh

-nt-

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

114.889

56.370

58.519

9.829

 

 

-

Đường điện 35 KV, trạm biến áp và đường dây 0,1 kV bản Nà Đang, xã Lâm Phú.

21.166

8.000

13.166

4.000

UBND huyện Lang Chánh

Tiếp tục thực hiện dự án.

-

Đường giao thông nông thôn bản Pọong đi bản Húng xã Giao Thiện.

25.148

10.000

15.148

4.000

UBND huyện Lang Chánh

-nt-

-

Tràn liên hợp và đường 2 đu tràn sông Sạo xã Giao Thiện

51.663

30.770

20.893

1.000

UBND huyện Lang Chánh

Thanh toán khối lượng hoàn thành hạng mục tràn liên hợp và đường 2 đầu tràn sông Sạo. Tạm dừng thực hiện tuyến mới bổ sung đoạn từ xã Giao Thiện đi thôn Chiềng Lẹn, thôn Lằn X.

-

Đường giao thông thị trấn Lang Chánh đi Làng Giáng xã Quang Hiến.

16.912

7.600

9.312

829

UBND huyện Lang Chánh

Thanh toán khối lượng hoàn thành các hạng mục đã thực hiện. Tạm dừng triển khai thực hiện tuyến mới bổ sung (đoạn từ Km0+00 - Km0+977).

6

Huyện Như Xuân

105.080

55.664

49.416

26.680

 

 

*

Dự án hoàn thành đã có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

40.994

34.564

6.430

6.430

 

 

-

Đường thị trấn Yên Cát đi Bình Lương.

15.777

13.300

2.477

2.477

UBND huyện Như Xuân

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

-

Nâng cấp đường giao thông Thanh Phong - Thanh Lâm.

5.860

3.700

2.160

2.160

UBND huyện Như Xuân

-nt-

-

Đập khe Choon, làng sng xã Thanh Lâm

14.270

14.064

206

206

UBND huyện Như Xuân

-nt-

-

Đập Lèn Ớt xã Hóa Quỳ.

5.087

3.500

1.587

1.587

UBND huyện Như Xuân

-nt-

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

64.086

21.100

42.986

20.250

 

 

-

Sửa chữa nâng cấp hồ Đồng Cần, xã Xuân Bình.

36.937

12.000

24.937

12.000

UBND huyện Như Xuân

Tiếp tục thực hiện dự án.

-

Đường Yên Cát đi Tân Bình nối với Xuân Khang (huyện Như Thanh).

27.149

9.100

18.049

8.250

UBND huyện Như Xuân

-nt-

7

Huyện Thường Xuân

207.966

119.000

88.966

28.890

 

 

*

Dự án hoàn thành đã có quyết toán được duyệt đến ngày 31/10/2012

41.205

34.400

6.805

6.805

 

 

-

Đưng từ thôn Quyết Thng, xã Xuân Cao - thôn Tràng Cát, xã Luận Khê - thôn Xuân Hợp, xã Luận Thành.

20.800

17.700

3.100

3.100

UBND huyện Thường Xuân

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

-

Kiên cố kênh Na Mém - Lùm Mưa xã Vạn Xuân.

2.217

2.000

217

217

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

-

Đập Khe Dài xã Luận Thành.

2.423

2.300

123

123

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

-

Đường giao thông nông thôn xã Thọ Thanh.

4.171

3.600

571

571

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

-

Đường từ thôn Hoà Lâm, xã Ngọc Phụng, đi thôn Trung Chính, xã Xuân Cẩm.

4.616

3.800

816

816

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

-

Đường tránh thị trn đi T Rồng.

1.771

1.200

571

571

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

-

Đường từ thôn Lương Thịnh đi thôn Nghi Thiện xã Lương Sơn

5.207

3.800

1.407

1.407

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

*

Dự án hoàn thành nhưng chưa có quyết toán được duyệt

43.721

30.500

13.221

4.500

 

 

-

Trạm biến áp và đường dây 0,4 KV xã Yên Nhân.

15.658

10.600

5.058

1.900

UBND huyện Thường Xuân

Thanh toán khối lượng hoàn thành; số vn còn thiếu sẽ thanh toán sau khi có quyết toán được duyệt và có nguồn

-

Trung tâm dạy nghề huyện Thường Xuân.

28.063

19.900

8.163

2.600

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

*

Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2013

68.240

41.100

27.140

9.000

 

 

-

Ni tiếp đường giao thông Lương Thịnh đi Ngọc Thiện xã Lương Sơn, huyện Thường Xuân.

29.238

14.600

14.638

5.000

UBND huyện Thường Xuân

Hoàn thành dự án.

-

Đường giao thông từ trung tâm xã đi bản Vịn, bản Đục xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân (GĐ I).

39.002

26.500

12.502

4.000

UBND huyện Thường Xuân

Hoàn thành giai đoạn I.

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

54.800

13.000

41.800

8.585

 

 

-

Trường THPT Thường Xuân 3, huyện Thường Xuân

26.746

4.000

22.746

5.585

UBND huyện Thường Xuân

Hoàn thành hạng mục nhà lớp học, san nền và triển khai thực hiện hạng mục nhà hiệu bộ.

-

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông Xuân Dương - Thọ Thanh - Xuân Cao.

28.054

9.000

19.054

3.000

UBND huyện Thường Xuân

Tiếp tục thực hiện dự án.

III

Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn

 

 

 

20.810

 

Giao S Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ hướng dẫn của Bộ NN và PTNT để phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án đm bảo theo quy định.

*

Dự án cp nước sinh hoạt tập trung

 

 

 

16.910

 

Thanh toán cho các dự án đã hoàn thành có quyết toán được duyệt trong năm 2013 và bố trí vốn để khởi công mới một số dự án thật sự cấp bách.

-

Cp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh cho các trưng học.

 

 

 

3.000

 

Hỗ trợ đầu tư xây dựng 24 công trình cp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh cho các trường học (125 triệu đồng/công trình).

-

Cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh cho các trạm y tế xã.

 

 

 

900

 

Hỗ trợ đầu tư xây dựng 15 công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh cho trạm y tế xã (60 triệu đồng/công trình).

IV

Chương trình MTQG y tế

 

 

 

6.422

 

 

*

Dự án phòng, chng một s bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng

62.018

8.672

53.346

6.422

 

 

-

Trang thiết bị Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thanh Hóa

10.727

5.084

5.643

4.422

Trung tâm chăm sóc sức khe sinh sn tnh.

Hoàn thành dự án.

-

Cải tạo, mở rộng Bệnh viện Da liễu.

 51.291

3.588

47.703

2.000

Bệnh viện Da liễu

Hoàn thành GPMB, san nền, cấp điện ngoài nhà và triển khai thực hiện hạng mục nhà chống nhiễm khuẩn (bao gồm chi khác).

V

Chương trình MTQG văn hóa

 

 

 

10.120

 

 

*

Dự án hoàn thành sau năm 2013

9.828

4.600

5.228

1.820

 

 

-

Tu bổ, tôn tạo Di tích quốc gia đền thờ Trần Khát Chân, Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc.

9.828

4.600

5.228

1.820

S Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hoàn thành hạng mục nhà tiền đường và hậu điện (Phần CT MTQG hỗ trợ).

*

Dự án khởi công mới năm 2013

 

 

 

8.300

 

Trên cơ sở hướng dẫn ca Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giao S Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án, báo cáo UBND tnh.

-

Tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa Nghè Vẹt.

 

 

 

 

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

-

Trung tâm văn hóa, th thao huyện Cm Thủy.

 

 

 

 

UBND huyện Cẩm Thủy

 

VI

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mi

 

 

 

53.817

UBND các xã

Giao S Kế hoạch và Đầu tư căn cứ hướng dẫn ca Bộ NN và PTNT, ý kiến chỉ đạo của Ban Ch đạo CT MTQG xây dựng nông thôn mới của tỉnh, hướng dẫn các huyện, xã lựa chọn mục tiêu đầu tư và phân bổ vốn chi tiết cho từng đơn vị.

VII

Chương trình MTQG giáo dục và đào tạo

 

 

 

1.343

 

 

-

Thư viện - Nhà lớp học bộ môn trường THCS Dân tộc nội trú huyện Lang Chánh.

4.763

3.095

1.668

1.343

 

Sở Giáo dục và Đào tạo

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

VIII

Chương trình MTQG đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên gii và hải đảo

 

 

 

3.588

 

Trên sở hưng dn của Bộ Thông tin và Truyn thông, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phân b vốn chi tiết cho dự án, báo cáo UBND tnh.

-

Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn 11 huyện miền núi.

 

 

 

 

Sở Thông tin và truyền thông

 

 

PHỤ BIỂU 1

CHI TIẾT KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ XÃ NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 4234/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của UBND tnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn

Đã đầu tư

Vốn còn thiếu

Kế hoạch năm 2013

Chủ đầu tư

Ghi chú

 

TỔNG SỐ

 

 

 

25.028

 

 

I

Các dự án đã thực hiện trong giai đoạn 2006-2012 theo QĐ 3923/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh

33.749

23.721

10.028

10.028

 

 

1

Công sở xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát.

4.170

2.601

1.569

1.569

UBND xã Quang Chiểu

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

2

Công sở xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát.

3.119

2.350

769

769

UBND xã Nhi Sơn

-nt-

3

Công sở xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn.

2.455

1.700

755

755

UBND xã Nga Thch

-nt-

4

Công sở xã Thành Công, huyện Thạch Thành.

1.922

1.610

312

312

UBND xã Thành Công

-nt-

5

Công sở xã Thành Tân, huyện Thạch Thành.

1.525

1.100

425

425

UBND xã Thành Tân

-nt-

6

Công sở xã Thạch Tân, huyện Thạch Thành.

1.830

1.610

220

220

UBND xã Thch Tân

-nt-

7

Công sở xã Thành Trực, huyện Thạch Thành.

1.896

1.470

426

426

UBND xã Thành Trực

-nt-

8

Công sở xã Xuân Thọ, huyện Như Thanh.

2.959

2.000

959

959

UBND xã Xuân Thọ

-nt-

9

Công sở xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân.

1.938

1.530

408

408

UBND xã Xuân Cao

-nt-

10

Công sở xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy

3.414

2.000

1.414

1.414

UBND xã Cm Bình

-nt-

11

Công sở xã Tây Hồ, huyện Thọ Xuân.

2.455

1.700

755

755

UBND xã Tây H

-nt-

12

Công sở xã Hải Lộc, huyện Hậu Lộc.

4.057

2.900

1.157

1.157

UBND xã Hải Lộc

-nt-

13

Công sở xã Tế Nông, huyện Nông Cống.

2.008

1.150

858

858

UBND xã Tế Nông

-nt-

II

Các dự án khởi công mới năm 2013

 

 

 

15.000

 

Trên cơ sở tiến độ chuẩn bị đu tư và các quy định, giao Sở Kế hoạch và Đu tư đề xuất phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án, báo cáo UBND tnh.

1

Công sở xã Nga Thắng, huyện Nga Sơn.

 

 

 

 

UBND xã Nga Thng

 

2

Công sở xã Hà Tân, huyện Hà Trung.

 

 

 

 

UBND xã Hà Tân

 

3

Công sở xã Thiệu Toán, huyện Thiệu Hóa.

 

 

 

 

UBND xã Thiu Toán

 

4

Công sở xã Xuân Minh, huyện Thọ Xuân.

 

 

 

 

UBND xã Xuân Minh

 

5

Công sở xã Hà Tiến, huyện Hà Trung.

 

 

 

 

UBND xã Hà Tiến

 

6

Công s xã Thịnh Lộc, huyện Hậu Lộc.

 

 

 

 

UBND xã Thnh Lc

 

7

Công sở xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy.

 

 

 

 

UBND xã Cm Châu

 

8

Công sở xã Tân Thành, huyện Thường Xuân.

 

 

 

 

UBND xã Tân Thành

 

9

Công sở xã Quang Trung, TX. Bm Sơn.

 

 

 

 

UBND xã Quang Trung

 

 

PHỤ BIỂU 2

CHI TIẾT KẾ HOẠCH TU SỬA ĐÊ, KÈ, CỐNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 4234/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của UBND tnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn

Đã đầu tư

Vốn còn thiếu

Kế hoạch năm 2013

Chủ đầu tư

Ghi chú

1

2

3

4

5=3-4

6

7

8

 

TỔNG SỐ

100.689

12.050

88.639

35.000

 

 

I

Bố trí vốn cho các dự án thực hiện từ năm 2010 trở về trước đã có quyết toán được duyệt

13.352

5.992

7.360

7.360

 

 

1

Đê Định Bình - Định Hoà, huyện Yên Định (2010).

3.201

1.477

1.724

1.724

UBND huyện Yên Định

Thanh toán theo quyết toán được duyệt.

2

Đê hữu sông Cầu Chày thuộc địa phận xã Thiệu Long, xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa (2010).

5.876

2.545

3.331

3.331

UBND huyện Thiệu Hóa

-nt-

3

Cng nhân nhượng tại K29+600 đê hữu sông Hoàng xã Tế Tân, huyện Nông Cống (2010).

1.415

660

755

755

UBND huyện Nông Cống

-nt-

4

Tôn cao, áp trúc đê bối xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn (2010).

2.860

1.310

1.550

1.550

UBND huyện Nga Sơn

-nt-

II

Btrí vốn cho các dự án thực hiện năm 2011

87.337

6.058

81.279

24.640

 

 

1

Đê hữu sông Hoàng xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn (2011).

12.343

750

11.593

3.600

UBND huyện Triệu Sơn

Thanh toán theo quyết toán được duyệt; số vốn còn thiếu sẽ thanh toán khi có nguồn.

2

Đê hữu sông cầu Chày xã Thiệu Giang, huyện Thiệu hóa (2011).

9.565

540

9.025

2.800

UBND huyện Thiệu Hóa

-nt-

3

Đê tả sông Hoạt xã Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn (2011).

2.823

210

2.613

750

UBND thị xã Bỉm Sơn

-nt-

4

Đê t sông Hoạt xã Hà Thanh, huyện Hà Trung (2011).

3.928

290

3.638

1.100

UBND huyện Hà Trung

-nt-

5

Đê hữu sông Cu Hung xã Xuân Lâm, huyện Tĩnh Gia (2011).

6.128

320

5.808

1.900

UBND huyện Tĩnh Gia

-nt-

6

Đê tả sông Hoàng xã Quảng Long, huyện Quảng Xương (2011).

4.760

360

4.400

1.350

UBND huyện Quảng Xương

-nt-

7

Đê hữu sông Cầu Chày, xã Thọ Thng, huyện Thọ Xuân (2011).

4.544

340

4.204

1.250

UBND huyện Thọ Xuân

Thanh toán khối lượng hoàn thành; số vốn còn thiếu sẽ thanh toán khi có quyết toán được duyệt và có nguồn.

8

Đê hữu sông Càn, xã Nga Phú đoạn từ K0-K0+700, huyện Nga Sơn (2011).

4.658

350

4.308

1.300

UBND huyện Nga Sơn

-nt-

9

Đê tả sông Ấu xã Thuần Lộc, huyện Hữu Lộc (từ đập Bộ Đầu đến làng Nhuệ Thôn xã Thuần Lộc 2011).

5.297

400

4.897

1.450

UBND huyện Hậu Lộc

-nt-

10

Kè chống sạt lở bờ tả sông Bưởi tại K18 + 750, K19+050 tuyến đường 523 xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành (2011).

5.896

440

5.456

1.600

UBND huyện Thạch Thành

-nt-

11

Đê hữu sông Nhơm xã Trung Thành, đoạn từ K17+600-K20+100, huyện Nông Cống (2011).

5.094

380

4.714

1.400

UBND huyện Nông Cống

-nt-

12

Đê tả sông Hép xã Yên Tâm- Yên Giang, huyện Yên Định (2011).

5.409

400

5.009

1.500

UBND huyện Yên Định

-nt-

13

Đê đông sông Cùng xã Hong Ngọc, đoạn từ K3+650-K5+950, huyện Hong hóa (2011).

10.534

790

9.744

2.900

UBND huyện Hong Hóa

-nt-

14

Cng Sơn Cương đê hữu sông Hoàng, xã Dân Quyền, huyện Triệu Sơn (2011).

1.593

138

1.455

420

UBND huyện Triệu Sơn

-nt-

15

Đê tả sông Chu xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân (2011).

4.765

350

4.415

1.320

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

III

Bố trí vốn xây dựng hạt quản lý đê và kho vật tư dự trữ phục vụ PCLB trên địa bàn tỉnh

 

 

 

3.000

Chi cục đê điều và PCLB

Giao UBND tỉnh trên cơ sở hồ sơ, th tục để giao kế hoạch cho dự án.

 

PHỤ BIỂU 3

CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH CẤP HUYỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2006 - 2012
(Kèm theo Quyết định số 4234/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của UBND tnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn (Phần NS tỉnh đầu tư)

Đã đầu tư

Vốn còn thiếu

Kế hoạch năm 2013

Chủ đầu tư

Ghi chú

 

TỔNG CỘNG

38.867

25.995

12.872

12.872

 

 

1

Nhà hội trường - Khu hội nghị huyện Bá Thước.

6.416

5.053

1.363

1.363

UBND huyện Bá Thước

Thanh toán theo quyết toán được duyệt

2

Nhà hội trường - Khu hội nghị huyện Cẩm Thủy.

6.052

4.690

1.362

1.362

UBND huyện Cẩm Thủy

-nt-

3

Sân vận động thể dục, thể thao huyện Cẩm Thủy.

4.794

 

4.794

4.794

UBND huyện Cẩm Thủy

Hỗ trợ theo văn bản số 2075/UBND-KTTC ngày 13/4/2011 của Chủ tịch UBND tnh.

4

Sân vận động thể dục, thể thao huyện Quảng Xương.

1.409

 

1.409

1.409

UBND huyện Quảng Xương

Thanh toán khối lượng hoàn thành.

5

Hồ Na Luc xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân.

5.379

4.642

737

737

UBND huyện Thường Xuân

-nt-

6

Trường THPT Như Thanh II.

9.464

8.110

1.354

1.354

UBND huyện Như Thanh

-nt-

7

Nhà hội trường - Khu hội nghị huyện Ngọc Lặc

5.353

3.500

1.853

1.853

UBND huyện Ngọc Lặc

-nt-

 

PHỤ BIỂU 4

CHI TIẾT HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH VÀ TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 4234/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của UBND tnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn (dự kiến)

Kế hoạch năm 2013

Chủ đầu tư

Ghi chú

 

TỔNG SỐ

24.246

10.000

 

 

1

Cải tạo Trường Chính trị tnh.

11.956

4.000

Trường Chính trị tỉnh

Triển khai thực hiện cải tạo hạng mục nhà giảng đường - thư viện, nhà hiệu bộ - hành chính, ký túc xá B1, B2, nhà ăn và hội trường.

2

Nâng cp Trung tâm bi dưỡng chính trị huyện Vĩnh Lộc (Phần hỗ trợ theo Kết luận của Ban TVTU).

1.000

800

Huyện ủy Vĩnh Lộc

Hoàn thành các hạng mục công trình được hỗ trợ đầu tư theo Kết luận số 21-KT/TU ngày 04/5/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh y; số vốn còn thiếu sẽ bố trí sau khi có quyết toán được duyệt.

3

Nâng cp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Triệu Sơn (Phần hỗ trợ theo Kết luận của Ban TVTU).

846

700

Huyện ủy Triệu Sơn

-nt-

4

Nâng cp Trung tâm bi dưỡng chính trị huyện Như Thanh (Phần hỗ trợ theo Kết luận của Ban TVTU).

3.444

1.500

Huyện ủy Như Thanh

Trin khai thực hiện các hạng mục công trình được hỗ trợ đầu tư theo Kết luận số 21-KT/TU ngày 04/5/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

5

Nâng cp Trung tâm bi dưỡng chính trị huyện Đông Sơn (Phần hỗ trợ theo Kết luận của Ban TVTU).

3.700

1.600

Huyện ủy Đông Sơn

-nt-

6

Nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Cẩm Thủy (Phần hỗ trợ theo Kết luận của Ban TVTU).

3.300

1.400

Huyện ủy Cẩm Thủy

-nt-

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4234/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4234/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/12/2012
Ngày hiệu lực27/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/06/2014
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 4234/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4234/2012/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýTrịnh Văn Chiến
                Ngày ban hành17/12/2012
                Ngày hiệu lực27/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/06/2014
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 4234/2012/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa