Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về điều chỉnh bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019 tại Quyết định 64/2014/QĐ-UBND và 78/2016/QĐ-UBND

Quyết định 46/2017/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá đất Đồng Nai 2015 2019 đã được thay thế bởi Quyết định 49/2019/QĐ-UBND bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm giai đoạn 2020 2024 và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2020.

Nội dung toàn văn Quyết định 46/2017/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá đất Đồng Nai 2015 2019


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2017/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 22 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2014/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2014 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2016/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2016 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp định giá đất, trình tự, thủ tục xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Công văn số 915/HĐND-VP ngày 21/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thống nhất điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015 - 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7847 /TTr-STNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015 - 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau:

1. Bổ sung Điểm d, Khoản 3 Điều 7 như sau:

“d) Đối với các thửa đất, khu đất được giao, cho thuê hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án, công trình theo quy hoạch thì việc xác định chiều sâu của thửa đất, khu đất quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này được tính từ ranh giới giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5 Điều 10 như sau:

“4. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác áp dụng theo giá đất ở cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực nhân (x) với hệ số 0,65.

Giá đất quốc phòng; giá đất an ninh; giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất giao thông, đất thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi, giải trí công cộng, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông, đất chợ, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất công trình công cộng khác; giá đất cơ sở tôn giáo; giá đất cơ sở tín ngưỡng; giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.”

“5. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng áp dụng bằng mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng khu vực theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất và có mức giá cao nhất nhân (x) với hệ số 0,9 nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có 02 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất.

Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp phải xác định giá đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với 02 đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì phần diện tích trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; phần diện tích giao với 02 tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn; phần diện tích còn lại từ sau mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc sau mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thì dựa theo đường có mức giá cao nhất để định giá; trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Các khu đất có hiện trạng là ao, hồ, trũng thấp trung bình từ 1 mét trở lên, phải tốn chi phí san lấp mặt bằng thì được giảm giá đất tối đa không quá 20% giá đất cùng loại khi thực hiện nghĩa vụ tài chính.”

5. Bổ sung Điều 15a như sau:

Điều 15a. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.”

Điều 2. Điều chỉnh bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau:

1. Điều chỉnh tên của một số tuyến đường, đoạn đường quy định trong các bảng giá đất như sau:

a) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 9, Phụ lục VII thuộc huyện Long Thành từ “Đường Tôn Đức Thắng (TL25B)” thành “Đường Tôn Đức Thắng (đường khu 12, xã Long Đức)”; tên phân đoạn của Tỉnh lộ 769 tại số thứ tự 5 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ đường Trường Chinh đến ranh xã Lộc An - Bình Sơn” thành “đoạn từ đường Trường Chinh đến ranh xã Lộc An - Bình Sơn”.

b) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 19 của Phụ lục VII thuộc huyện Định Quán từ “Đoạn tiếp theo đến hết đường nhựa” thành “Đoạn từ ranh thị trấn Định Quán đến hến 2000 mét”; tại số thứ tự 10, Phụ lục VII từ “Đường Làng Thượng (nối tiếp từ đường Trần Phú của thị trấn thuộc địa bàn xã Gia Canh)” thành “Đường Làng Thượng”.

c) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 8 của Phụ lục VI thuộc huyện Vĩnh Cửu từ “Đường Tôn Đức Thắng (ĐT 762 - đoạn từ ngã ba điện lực đến Tỉnh lộ 762)” thành “Đường Tôn Đức Thắng (từ ngã ba điện lực đến suối Láng Nguyên)”; tại số thứ tự 9 của Phụ lục VI từ “Đường Tỉnh lộ 762 (từ đường Tôn Đức Thắng đến ranh giới huyện Trảng Bom)” thành “Đường Tỉnh lộ 762 (từ suối Láng Nguyên đến ranh giới huyện Trảng Bom)”;

d) Điều chỉnh tên đường tại số thứ tự 18 của Phụ lục VII thuộc huyện Trảng Bom từ “Đường Trảng Bom - An Viễn” thành “Đường Trảng Bom - An Viễn (Tỉnh lộ 777)”.

e) Điều chỉnh tên đoạn của Quốc lộ 1A tại số thứ tự 01 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ ngã tư Dầu Giây đến giáp lô cao su đường vào ấp Lập Thành” thành “Đoạn từ ngã tư Dầu Giây đến hết UBND xã Xuân Thạnh”; tên đoạn của Quốc lộ 20 tại số thứ tự 2 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ trụ sở UBND xã Gia Tân 2 đến đường ranh đầu lô cao su” thành “Đoạn từ trụ sở UBND xã Gia Tân 2 đến đường vào nhà văn hóa ấp Đức Long 3, xã Gia Tân 2”; tên đoạn của Tỉnh lộ 762 (Trị An - Sóc-Lu) tại số thứ tự 4 của Phụ lục VII từ “Đoạn qua xã Quang Trung” thành “Đoạn từ QL 20 đến đường Võ Dõng 3”, từ “Đoạn qua xã Gia Kiệm” thành “Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Gia Kiệm”; tên phân đoạn của đường Lạc Sơn - Xuân Thiện tại số thứ tự 13 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ UBND xã Xuân Thiện ra 500 m” thành “Đoạn từ đường Đông Kim - Xuân Thiện ra 500 m”, từ “Đoạn còn lại” thành “Đoạn còn lại (bao gồm cả đoạn từ QL 20 đến km1+500)”.

g) Điều chỉnh tên đường tại số thứ tự 25 của Phụ lục số VII thuộc thị xã Long Khánh từ “Đường Xuân Lập - Bàu Sen” thành “Đường Xuân Lập - Bàu Sao”.

h) Bỏ quy định mức giá tại số thứ tự 68 của Phụ lục số VII thuộc huyện Xuân Lộc, do vị trí này là tên của tuyến đường; mức giá đất quy định tại mỗi đoạn của tuyến đường này được giữ nguyên theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh.

2. Điều chỉnh, bổ sung giá đất tại các bảng giá, gồm:

a) Phụ lục VIII: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

b) Phụ lục IX: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.

c) Phụ lục X: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

d) Phụ lục XI: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, thay thế các Phụ lục số VIII, IX, X, XI ban hành tại Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Nai. Các nội dung còn lại của Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Hùng

 

PHỤ LỤC VIII

BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường phố

 Giá đất 2015 - 2019

VT1

VT2

VT3

VT4

I

BIÊN HÒA

 

 

 

 

1

Đường 30 Tháng 4

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

16.250

6.500

5.070

3.640

 

Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến vườn Mít (giáp đường Hưng Đạo Vương đến đường Phạm Văn Thuận)

13.000

5.200

4.100

2.930

2

Đường Bùi Hữu Nghĩa (Tỉnh lộ 16 cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp ranh giới tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương

3.600

2.280

1.500

1.100

 

Đoạn từ Nguyễn Tri Phương đến đường đi vào Công an phường Bửu Hòa

5.200

2.800

2.210

1.560

 

Đoạn từ Công an phường Bửu Hòa đến đường Nguyễn Thị Tồn (giáp xã Hóa An)

4.550

2.470

1.890

1.370

3

Đường Bùi Trọng Nghĩa

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Đồng Khởi đến ngã 3 cây xăng khu phố 3 - phường Trảng Dài

5.200

3.250

1.890

1.370

 

Đoạn từ ngã ba cây xăng khu phố 3 đến Trường Tiểu học Trảng Dài

3.900

2.600

1.630

1.170

4

Đường Bùi Văn Hòa (Quốc lộ 15 nối dài)

5.200

2.080

1.630

1.170

5

Đường Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã ba Mũi Tàu (giáp đường Hà Huy Giáp) đến đường Nguyễn Văn Trị

8.450

3.840

2.990

2.150

 

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trị đến đường Phan Chu Trinh

14.300

5.790

3.770

3.250

 

Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

10.400

4.230

3.250

2.340

6

Đường Châu Văn Lồng

3.250

2.080

1.370

910

7

Đường Dương Bạch Mai

4.880

2.470

1.890

980

8

Đường Dương Tử Giang

6.500

2.670

2.080

1.500

9

Đường Đặng Đức Thuật

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Đồng Khởi đến hết Trường Trấn Biên

5.200

2.470

1.890

1.370

 

Đoạn từ Trường Trấn Biên đến đường Đoàn Văn Cự

2.600

1.240

910

780

10

Đường Đặng Nguyên

3.900

1.890

1.300

910

11

Đường Điểu Xiển

3.250

1.560

1.170

780

12

Đường Đoàn Văn Cự

 

 

 

 

 

Đoạn từ Phạm Văn Thuận đến Công ty VMEP

4.550

2.860

2.080

1.300

 

Đoạn từ Công ty VMEP đến ranh Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai

3.250

1.950

1.370

780

13

Đường Đồng Khởi

 

 

 

 

 

Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến đường Lê Quý Đôn

13.000

5.200

3.060

2.210

 

Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến cầu Đồng Khởi

11.050

4.550

3.060

2.210

 

Đoạn từ cầu Đồng Khởi đến đường Nguyễn Văn Tiên

6.500

2.080

1.630

1.170

 

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Tiên đến giáp đường vào Công ty Trấn Biên

3.380

1.370

1.040

780

 

Đoạn từ đường vào Công ty Trấn Biên đến giáp huyện Vĩnh Cửu

2.600

1.170

850

650

14

Đường Hà Huy Giáp

 

 

 

 

 

Đoạn từ cầu Rạch Cát đến đường Võ Thị Sáu

9.750

3.970

3.060

2.210

 

Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

13.000

5.270

4.100

2.930

15

Đường Hồ Hòa

4.550

2.800

2.210

1.430

16

Đường Hồ Văn Đại

6.500

2.670

2.080

1.500

17

Đường Hồ Văn Leo

4.550

1.890

1.370

850

18

Đường Hồ Văn Thể

6.500

2.930

1.950

1.300

19

Đường Hoàng Bá Bích

4.550

2.540

1.820

1.110

20

Đường Hoàng Minh Châu

6.500

3.190

2.470

1.760

21

Đường Hưng Đạo Vương

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến ngã năm Biên Hùng

9.750

3.900

3.060

2.210

 

Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến Ga xe lửa Biên Hòa

7.150

2.930

2.280

1.630

22

Đường Huỳnh Văn Lũy

6.500

3.190

2.470

1.760

23

Đường Huỳnh Văn Nghệ

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

6.500

2.670

2.080

1.500

 

Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Ngô Thì Nhậm

5.200

2.080

1.630

1.170

 

Đoạn từ đường Ngô Thì Nhậm đến đường Võ Trường Toản

3.900

1.560

1.240

910

 

Đoạn từ Võ Trường Toản đến đường ngã ba Gạc Nai

2.600

1.040

850

650

 

Đoạn từ ngã ba Gạc Nai đến giáp huyện Vĩnh Cửu

2.280

1.040

850

650

24

Đường Lê Nguyên Đạt

3.900

1.890

1.300

910

25

Đường Lê Quý Đôn

5.850

3.190

2.210

1.300

26

Đường Lê Thánh Tôn

9.750

3.970

3.060

2.210

27

Đường Lê Thoa

5.200

2.470

1.890

1.240

28

Đường Lữ Mành

 

 

 

 

 

Đoạn 1: Từ đường CMT8 (đường bên hông Trường Mầm Non Thanh Bình) đến đường CMT8 (đường bên hông Chi cục Thuế)

5.200

2.730

2.080

1.500

 

Đoạn 2: Từ đường Trần Minh Trí giáp đoạn 01

3.900

2.670

2.080

1.500

29

Đường Lương Văn Nho

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến giáp đường vào Cư xá Tỉnh đội

4.550

2.800

2.210

1.240

 

Đoạn từ đường vào Cư xá Tỉnh đội đến ngã rẽ giáp đường Hồ Hòa

3.900

2.210

1.370

980

30

Đường Lý Thường Kiệt

9.750

3.970

3.060

2.210

31

Đường Lý Văn Sâm

5.200

2.930

2.210

1.300

32

Đường Nguyễn Ái Quốc

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương (phường Bửu Hòa)

3.900

1.300

980

650

 

Đoạn từ cầu Hóa An đến giáp Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai

7.800

3.190

2.470

1.760

 

Đoạn từ Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai đến ngã 4 Tân Phong

9.750

3.900

3.060

2.210

 

Đoạn từ ngã 4 Tân Phong đến Công viên 30/4 (bên trái: Hẻm Đền Thánh Hiếu; bên phải: Hẻm chợ nhỏ khu phố 4)

6.500

2.670

2.080

1.500

33

Đường Nguyễn Bảo Đức

5.200

2.860

1.890

1.110

34

Đường Nguyễn Hiền Vương

9.100

 

 

 

35

Đường Nguyễn Thành Đồng

5.850

2.800

2.210

1.560

36

Đường Nguyễn Thành Phương

5.850

2.800

2.210

1.560

37

Đường Nguyễn Thị Giang

11.770

 

 

 

38

Đường Nguyễn Thị Hiền

10.400

4.230

3.250

2.340

39

Đường Nguyễn Thị Tồn

3.250

1.430

1.110

780

40

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến đường Nguyễn Thị Hiền

13.000

5.850

3.900

2.930

 

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Hiền đến đường Nguyễn Văn Trị

9.100

4.100

2.990

2.280

41

Đường Nguyễn Tri Phương (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến cầu Ghềnh)

4.550

1.820

1.430

980

42

Đường Nguyễn Văn A

5.200

2.860

1.950

1.110

43

Đường Nguyễn Văn Hoa

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến hết UBND phường Thống Nhất

4.550

1.890

1.430

1.040

 

Đoạn từ UBND phường Thống Nhất đến đường Võ Thị Sáu

3.250

1.500

1.040

780

44

Đường Nguyễn Văn Hoài

3.250

1.560

1.170

720

45

Đường Nguyễn Văn Ký

5.850

2.340

1.820

1.300

46

Đường Nguyễn Văn Nghĩa

5.850

2.340

1.820

1.300

47

Đường Nguyễn Văn Tiên

2.280

1.110

910

650

48

Đường Nguyễn Văn Tỏ

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 51 đến hết trụ sở UBND phường Long Bình Tân

4.550

2.210

1.630

850

 

Đoạn từ UBND phường Long Bình Tân đến giáp xã An Hòa

2.600

1.630

850

650

49

Đường Nguyễn Văn Trị

 

 

 

 

 

Đoạn từ CMT8 đến hết Sở Giáo dục

9.750

 

 

 

 

Đoạn tiếp theo đến đường Phan Chu Trinh

9.750

3.970

3.060

2.210

 

Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

6.500

3.060

2.210

1.500

50

Đường Nguyễn Văn Trỗi

3.250

2.080

1.630

910

51

Đường Phạm Thị Nghĩa

3.900

1.950

1.300

850

52

Đường Phạm Văn Khoai

5.200

3.190

2.210

1.300

53

Đường Phạm Văn Thuận

11.700

4.230

3.250

2.340

54

Đường Phan Chu Trinh

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trị đến đường CMT8

11.700

4.750

3.710

2.670

 

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Đình Phùng

7.800

3.710

2.670

1.760

55

Đường Phan Đình Phùng

9.750

3.900

3.060

2.210

56

Đường Phan Trung

6.500

2.670

2.080

1.500

57

Đường Quang Trung

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Chu Trinh

6.500

3.510

2.730

1.950

 

Đoạn từ Phan Chu Trinh đến đường Lê Thánh Tôn

7.800

3.770

2.930

2.080

58

Quốc lộ 1

 

 

 

 

 

Đoạn từ hẻm bên hông Giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm Đền Thánh Hiếu (bên trái) đến hết chợ Thái Bình

8.450

3.450

2.670

1.890

 

Đoạn từ chợ Thái Bình đến giáp huyện Trảng Bom

5.200

2.080

1.630

1.170

59

Quốc lộ 51

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã ba Vũng Tàu đến cầu Đen

6.500

2.670

2.080

1.500

 

Đoạn từ cầu Đen đến đầu đường Võ Nguyên Giáp

4.880

2.210

1.560

850

60

Đường Trần Minh Trí

7.800

3.190

2.470

1.760

61

Đường Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến cầu Trần Quốc Toản

8.450

3.840

2.730

1.500

 

Đoạn từ cầu Trần Quốc Toản đến đường Vũ Hồng Phô

6.500

3.250

2.340

1.430

 

Đoạn từ đường Vũ Hồng Phô đến cầu ông Gia

5.200

2.080

1.630

1.170

 

Đoạn từ cầu ông Gia đến đường 11 KCN

3.250

1.630

1.170

780

62

Đường Trần Văn Ơn

2.280

1.240

980

720

63

Đường Trần Văn Xã

3.900

2.080

1.630

1.170

64

Đường Trịnh Hoài Đức

7.800

4.360

3.380

2.410

65

Đường Trương Định (đường 4)

5.850

2.080

1.630

1.170

66

Đường Trương Quyền (đường 3)

2.600

1.430

1.110

650

67

Đường Võ Tánh

9.100

3.710

2.860

2.080

68

Đường Võ Thị Sáu

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Hà Huy Giáp

7.800

3.190

2.470

1.760

 

Đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Phạm Văn Thuận

11.700

3.900

3.060

2.210

69

Đường Võ Trường Toản

2.280

1.630

1.300

980

70

Đường Vũ Hồng Phô

5.200

2.080

1.630

1.170

71

Xa lộ Hà Nội

 

 

 

 

 

Đoạn từ hẻm bên hông Giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm chợ nhỏ khu phố 4 (bên trái) đến cầu Sập

8.450

3.900

3.060

1.950

 

Đoạn từ cầu Sập đến hết ranh giới tỉnh Đồng Nai

6.500

2.670

1.890

1.300

72

Đường từ Huỳnh Văn Lũy đến hết chung cư phường Hòa Bình

3.900

1.760

1.370

980

73

Đường Nguyễn Du (đường vào Miếu Bình Thiền cũ)

3.900

2.210

1.500

980

74

Đường Hàn Thuyên (đường 4 KCN Biên Hòa 1)

3.580

1.690

1.300

850

75

Đường 9 (đường trong khu công nghiệp)

2.930

1.560

1.170

780

76

Đường Lê Văn Duyệt (đường 11 KCN Biên Hòa 1)

4.880

2.730

2.080

1.370

77

Đường Mạc Đĩnh Chi (đường vào Ngân hàng KCN)

2.600

1.430

1.110

720

78

Các đường thuộc khu chợ Long Bình Tân (KP1)

5.200

2.080

1.630

1.170

79

Đường Nguyễn Trường Tộ (đường vào Đền thánh Martin cũ)

3.580

1.560

980

650

80

Đường Hoàng Văn Bổn (đường vào Nhà máy nước Thiện Tân cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trường Tộ

3.580

1.560

1.110

650

 

Đoạn từ đường Nguyễn Trường Tộ đến giáp ranh Nhà máy nước Thiện Tân

2.600

1.560

1.110

650

 

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Tân Hòa (ranh giới giữa phường Tân Hòa với xã Thiện Tân)

1.630

1.110

780

650

 

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới thành phố Biên Hòa

980

850

780

650

81

Đường xóm 8 phường Tân Biên

3.900

1.560

980

650

82

Đường Nguyễn Thái Học (tên cũ: Đường từ Trường Tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Cây Sung)

1.950

1.300

980

650

83

Đường Nguyễn Khuyến (đường từ đường 768B đến ngã tư Phú Thọ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường 768B qua Trường Tiểu học Trảng Dài đến đường Trần Văn Xã (ngã tư trường Nguyễn Khuyến)

2.930

1.950

1.300

650

 

Đoạn từ đường Trần Văn Xã đến Ngã tư Phú Thọ

2.600

1.950

1.300

650

84

Đường Nguyễn Phúc Chu (đường từ cầu Săn Máu đến đường Trần Văn Xã)

 

 

 

 

 

Từ ngã tư Phú Thọ; chợ nhỏ (giáp đường Trần Văn Xã) - bán kính về 02 hướng: 200 m

3.250

1.950

1.300

650

 

Đoạn còn lại

2.600

1.950

1.300

650

85

Đường nối tiếp từ đường Trần Văn Xã qua văn phòng KP4 đến đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Trần Văn Xã đến ngã ba Tư Lô (đầu hẻm 1, tổ 17)

2.930

1.630

980

650

 

Đoạn còn lại

1.950

1.300

980

650

86

Đường từ ngã ba đi văn phòng KP4 đến đường Thân Nhân Trung (ngã ba Thanh Hóa)

1.950

1.300

980

650

87

Đường từ Xa lộ Hà Nội đến Sân vận động Đồng Nai (từ Xa lộ Hà Nội qua Cô nhi viện, qua KDC Đinh Thuận, Trường Đinh Tiên Hoàng)

 

 

 

 

 

Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến Trường Đinh Tiên Hoàng

4.550

3.060

1.950

1.300

 

Đoạn từ Trường Đinh Tiên Hoàng đến sân vận động

3.900

2.930

1.950

1.300

88

Đường Dã Tượng (đường Giáo xứ Bùi Thượng cũ)

3.250

1.890

1.300

850

89

Đường Trần Công An

4.230

2.470

1.760

1.500

90

Đường Võ Cương

6.500

2.670

2.080

1.500

91

Đường Nguyễn Bá Học

4.230

3.250

2.340

1.500

92

Đường Huỳnh Văn Hớn

4.230

3.250

2.340

1.500

93

Đường Phan Đăng Lưu

2.600

1.950

1.630

1.170

94

Đường Yết Kiêu

2.930

1.950

1.630

1.300

95

Đường Hoàng Tam Kỳ

2.600

1.950

1.630

1.170

96

Đường Huỳnh Dân Sanh

4.550

2.540

1.820

1.110

97

Đường Bùi Văn Bình

2.670

2.080

1.820

1.500

98

Đường Võ Văn Mén

3.450

2.670

1.890

1.170

99

Đường Ngô Sĩ Liên

3.450

2.670

1.890

1.170

100

Đường Lê Ngô Cát

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết hẻm vào Trường THPT Nguyễn Công Trứ

3.450

2.670

1.890

1.170

 

Đoạn từ hẻm vào Trường THPT Nguyễn Công Trứ đến hết Dòng nữ trợ thế Thánh Tâm

2.930

1.760

1.170

650

 

Đoạn từ Dòng nữ trợ thế Thánh Tâm đến hết ranh giới phường Tân Hòa

1.630

1.300

850

650

101

Đường Phùng Khắc Khoan

3.900

2.670

1.890

1.170

102

Đường Nguyễn Đình Chiểu

2.670

2.080

1.500

980

103

Đường Chu Văn An

2.670

2.080

1.500

980

104

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

2.930

2.080

1.500

980

105

Đường Võ Thị Tám

2.670

2.080

1.500

980

106

Đường Ngô Thì Nhậm

2.670

2.080

1.500

980

107

Đường Thân Nhân Trung

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến suối Săn Máu

2.670

2.080

1.500

1.110

 

Đoạn từ suối Săn Máu đến đường Nguyễn Thái Học

1.630

1.300

980

650

108

Đường Tô Hiến Thành

4.550

3.710

2.930

1.950

109

Đường Lê Đại Hành

4.550

3.710

2.930

1.950

110

Đường Trần Thị Hoa

2.930

2.080

1.630

1.170

111

Đường Lê Thị Vân

2.930

2.080

1.630

1.170

112

Đường Nguyễn Thông

2.080

1.690

1.300

850

113

Đường Trương Văn Hải

3.900

2.670

2.080

1.500

114

Đường Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quốc lộ 51 đến đường Bùi Văn Hòa)

5.200

2.080

1.630

1.170

115

Đường liên khu phố 6, 7, 8

4.230

3.250

2.340

1.300

116

Đường Tân Lập

4.230

3.250

2.340

1.300

117

Đường Đa Minh

4.230

3.250

2.340

1.300

118

Đường Trạm thuế khu vực 2

4.230

3.250

2.340

1.300

119

Đường liên khu 3, 4, 5

2.280

1.370

980

650

120

Đường Ngô Xá (phường Tân Hòa)

2.080

1.630

1.170

650

II

THỊ TRẤN LONG THÀNH

 

 

 

 

1

Đường Lê Duẩn (Quốc lộ 51A cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp ranh xã An Phước đến đường Trần Phú

2.990

1.170

910

585

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lý Tự Trọng

3.770

1.300

1.040

585

Đoạn từ đường Lý Tự Trọng đến cầu Quán Thủ

2.600

1.110

910

585

Đoạn từ cầu Quán Thủ đến mũi tàu

3.190

1.170

910

585

2

Đường Trường Chinh (Quốc lộ 51B cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ ranh xã Long Đức đến ranh xã Lộc An

1.560

780

585

455

Đoạn từ ranh xã Lộc An đến ranh xã Long An

1.370

780

585

455

3

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Lê Duẩn (QL 51A) đến Đình Phước Lộc

1.630

720

550

455

 

Đoạn từ Đình Phước Lộc đến ranh huyện Nhơn Trạch

1.370

720

550

455

4

Đường Hai Bà Trưng (đoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh xã Lộc An)

2.080

850

650

455

5

Đường Nguyễn Đình Chiểu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)

1.950

910

650

455

6

Đường Nguyễn An Ninh (từ đường Hai Bà Trưng đến hông chợ cũ)

1.690

910

650

455

7

Đường Lê Quang Định

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến đường Trường Chinh (đường Trường Chinh cũ)

1.560

850

585

455

 

Đoạn từ đường Trường Chinh đến hết ranh giới thị trấn Long Thành (đường Lê Quang Định cũ)

1.040

585

520

455

8

Đường vào Nhà thờ Văn Hải

2.020

980

650

455

9

Đường Ngô Quyền (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An) (đường hẻm BIBO cặp hông huyện Đội cũ)

1.950

780

520

455

10

Đường Chu Văn An (từ ranh xã An Phước đến suối Quán Thủ)

1.950

850

520

455

11

Đường Đinh Bộ Lĩnh

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1.500

850

650

455

 

Đoạn từ đường Trường Chinh đường Trần Nhân Tông

1.170

585

520

455

 

Đoạn tiếp theo dọc theo ranh giới xã Lộc An đến hết ranh giới thị trấn

780

455

325

260

12

Đường Võ Thị Sáu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)

1.300

585

520

455

13

Đường Tạ Uyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An)

1.430

520

390

325

14

Đường hẻm 308 (đường Hà Huy Giáp cũ)

1.300

520

390

325

15

Đường Lý Tự Trọng (từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Quang Định)

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hai Bà Trưng

1.430

585

520

455

 

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lê Quang Định)

1.170

650

520

455

16

Đường Nguyễn Văn Cừ (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (đường vào khu Phước Thuận đến Nhà thờ Kim Sơn cách Quốc lộ 51A 1,5 km cũ)

1.500

850

520

455

17

Đường Hà Huy Giáp (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (đường xưởng cưa Tiền Phong vào đến hết khu dân cư cũ)

1.500

850

520

455

18

Đường Nguyễn Hải (đoạn ranh xã An Phước - thị trấn Long Thành)

910

520

390

325

19

Đường Trần Thượng Xuyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)

1.690

910

650

455

20

Đường Nguyễn Hữu Cảnh (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)

1.690

910

650

455

21

Đường Trần Nhân Tông (từ đường Đinh Bộ Lĩnh đến đường Ngô Hà Thành)

910

585

520

455

22

Đường Tôn Đức Thắng (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Lý Thái Tổ

1.690

910

650

455

 

Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Võ Thị Sáu

1.300

585

520

455

23

Đường Hoàng Minh Châu (từ đầu đường Trần Quang Khải cho đến hết ranh giới thị trấn Long Thành)

910

585

520

455

24

Đường Hoàng Tam Kỳ (từ đường Hoàng Minh Châu đến đường liên xã An Phước - thị trấn Long Thành)

650

585

520

455

25

Đường Trần Quang Khải (từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu dân cư)

1.040

585

520

455

26

Đường Nguyễn Văn Ký (từ đường Chu Văn An cho đến hết đường)

850

585

520

455

27

Đường Nguyễn Trung Trực (từ đường Huỳnh Văn Lũy cho đến hết tuyến Nguyễn Trung Trực)

910

585

520

455

28

Đường Lê Đại Hành (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến suối Bến Năng)

910

585

520

455

29

Đường Huỳnh Văn Lũy (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến đường Trần Quang Khải)

850

585

520

455

30

Đường Trịnh Văn Dục (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến suối Bến Năng)

910

585

520

455

31

Đường Trần Văn Trà (từ đường Lê Duẩn cho đến Chu Văn An)

1.370

850

585

455

32

Đường Nguyễn Văn Trị

1.370

850

520

455

33

Đường Phan Chu Trinh (từ đường Hà Huy Giáp cho đến đường Huỳnh Văn Lũy)

1.040

650

520

455

34

Đường Phan Bội Châu (từ Lê Duẩn cho đến hết khu dân cư)

1.240

910

585

455

35

Đường Lý Nam Đế (từ đường Lê Duẩn cho đến đầu hẻm 56)

850

650

520

455

36

Đường Ngô Hà Thành (từ đường Trường Chinh cho đến giáp xã Lộc An)

910

650

520

455

37

Đường Trần Quang Diệu (từ đường Phạm Văn Đồng cho đến giáp xã Long An)

720

585

520

455

38

Đường Trần Phú (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)

1.690

910

650

455

39

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)

1.690

910

650

455

40

Đường Lê Hồng Phong (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)

1.690

910

650

455

41

Đường Trần Quốc Toản (từ đường Nguyễn Hữu Cảnh đến Nguyễn Văn Trỗi)

1.170

720

520

455

42

Đường Nguyễn Văn Trỗi (từ đường Lê Quang Định đến hẻm 1884)

910

650

520

455

43

Đường Lê Thánh Tôn (từ đường Lê Quang Định đến cuối đường)

910

650

520

455

44

Đường Lê Lai (từ đường Tạ Uyên đến Chu Văn An)

910

585

520

455

45

Đường Lý Thái Tổ (từ đường Lê Duẩn đến đường Tôn Đức Thắng)

1.690

910

650

455

46

Đường Võ Văn Tần (từ đường Lê Duẩn đến đường Tôn Đức Thắng)

1.690

910

650

455

47

Đường liên xã An Phước - thị trấn Long Thành (từ đường Trần Quang Khải đến ranh xã An Phước)

1.040

585

520

455

III

THỊ XÃ LONG KHÁNH

 

 

 

 

1

Đường Bùi Thị Xuân

1.630

1.040

720

390

2

Đường Cách Mạng Tháng Tám

2.930

1.300

1.040

720

3

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (gồm 01 đoạn đường Quang Trung và đường CMT8)

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Cách Mạng Tháng Tám

1.300

650

520

390

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến giáp đường Hồ Thị Hương

2.930

1.300

1.040

720

4

Đường Đinh Tiên Hoàng

1.300

650

520

390

5

Đường Hai Bà Trưng

1.300

650

520

390

6

Đường Hoàng Diệu

1.300

650

520

390

7

Đường Hồng Thập Tự

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Xuân Bình Xuân Lập đến giáp đường 21 Tháng 4

1.170

980

720

390

 

Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến giáp đường Hùng Vương

1.370

980

720

390

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hồ Thị Hương

1.500

1.040

720

390

8

Đường Hùng Vương

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Cách Mạng Tháng 8

5.200

1.300

980

720

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến đường Lý Thái Tổ

4.550

1.300

980

720

9

Đường Khổng Tử

2.600

1.300

980

720

10

Đường Lê Lợi

3.250

1.300

1.040

720

11

Đường Lý Thường Kiệt

1.300

650

520

390

12

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.250

1.300

1.040

720

13

Đường Nguyễn Công Trứ

1.370

1.040

720

390

14

Đường Nguyễn Du

1.630

1.040

720

455

15

Đường Nguyễn Thái Học

3.250

1.300

1.040

720

16

Đường Lý Nam Đế (Nguyễn Trãi cũ)

1.950

980

780

520

17

Đường Nguyễn Tri Phương

1.300

650

520

390

18

Đường Nguyễn Trường Tộ

1.040

850

585

390

19

Đường Hồ Thị Hương

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Lê A đến đường Khổng Tử

1.950

980

780

520

Đoạn từ đường Khổng Tử đến giáp Nguyễn Thị Minh Khai

2.470

980

780

390

 

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp cầu Xuân Thanh

1.300

650

520

390

 

Đoạn từ cầu Xuân Thanh đến giáp ranh huyện Xuân Lộc

980

650

520

390

20

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Quang Trung

1.950

980

780

520

 

Đoạn còn lại

980

780

585

390

21

Đường Phan Bội Châu

1.040

750

520

390

22

Đường Phan Chu Trinh

1.040

810

550

390

23

Đường Quang Trung

 

 

 

 

 

Đoạn từ Hùng Vương đến giáp đường Trần Huy Liệu

1.950

980

780

520

Đoạn từ đường Trần Huy Liệu đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

1.300

650

520

390

24

Đường 21 Tháng 4 (Quốc lộ 1A cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Suối Tre đến giáp tượng đài

2.600

1.300

980

720

 

Đoạn từ tượng đài đến giáp xã Xuân Tân

1.950

980

720

520

25

Đường Thích Quảng Đức

1.370

1.010

720

390

26

Đường Trần Phú

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.250

1.300

1.040

720

Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp đường Hồ Thị Hương

2.930

1.300

1.040

720

Đoạn từ đường Hồ Thị Hương vào 200 m

1.820

650

520

390

Đoạn tiếp theo đến giáp xã Bàu Trâm

980

650

520

390

27

Đường Nguyễn Trãi (đường 908 cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã ba Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

1.950

980

520

390

Đoạn còn lại

1.300

650

520

390

28

Đường Ngô Quyền (từ cầu Xuân Thanh đến ngã ba vào Nghĩa địa Bảo Sơn)

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường vào Nghĩa địa Bảo Sơn đến đường Duy Tân

780

585

455

360

 

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phạm Thế Hiển

910

585

455

360

 

Đoạn từ đường Phạm Thế Hiển đến giáp cầu Xuân Thanh

650

585

455

360

29

Đường Phạm Thế Hiển

650

550

455

360

30

Đường Nguyễn Chí Thanh

650

550

455

360

31

Đường Hồ Tùng Mậu

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp đường Hồ Thị Hương

1.430

1.170

780

390

Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh

980

550

455

360

32

Đường Phan Đăng Lưu

650

550

455

360

33

Đường Hoàng Văn Thụ

650

550

455

360

34

Đường Châu Văn Liêm

650

550

455

360

35

Đường Ngô Gia Tự

650

550

455

360

36

Đường Hà Huy Giáp

650

550

455

360

37

Đường Lý Tự Trọng

650

550

455

360

38

Đường 9 Tháng 4

980

780

520

360

39

Đường Trần Văn Thi

850

550

455

360

40

Đường Lê Văn Vận

850

550

455

360

41

Đường Phạm Lạc

850

550

455

360

42

Đường Huỳnh Văn Nghệ

1.760

980

780

520

43

Đường Đào Trí Phú

1.820

1.040

720

520

44

Đường Trịnh Hoài Đức

1.500

1.040

720

520

45

Đường Lê Quang Định

1.300

1.040

720

520

46

Đường Trần Thượng Xuyên

1.950

1.500

1.040

520

47

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1.300

980

720

520

48

Đường Chu Văn An

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Võ Duy Dương đến giáp đường 21 Tháng 4

1.300

980

720

390

Đoạn còn lại

1.430

1.110

780

390

49

Đường Trần Quang Diệu

1.950

1.500

1.040

520

50

Đường Phạm Ngọc Thạch

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Trần Quang Diệu đến đường 21 Tháng 4

1.500

1.040

720

390

 

Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Lương Đình Của

1.300

980

720

390

51

Đường Mạc Đĩnh Chi

1.820

1.430

1.040

390

52

Đường Tô Hiến Thành

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường 21/4 đến đường Nguyễn Văn Cừ

1.820

1.430

910

390

 

Đoạn còn lại

1.300

1.170

910

390

53

Đường Phạm Ngũ Lão

1.300

980

720

360

54

Đường Trần Huy Liệu

1.300

1.040

720

390

55

Đường Lý Thái Tổ

1.370

1.040

720

390

56

Đường Phan Huy Chú

980

720

520

360

57

Đường Lê Hữu Trác

980

720

520

360

58

Đường Lương Thế Vinh

980

720

520

360

59

Đường Đoàn Thị Điểm

980

720

520

360

60

Đường Nguyễn Văn Trỗi (đoạn qua phường Xuân Bình)

1.300

980

720

360

61

Đường Võ Duy Dương

1.300

980

720

360

62

Đường Lương Đình Của

1.300

980

720

360

63

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

 

Đoạn đầu đến giáp đường Hồ Thị Hương

1.300

980

720

390

Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp cầu Suối Cải

980

780

520

360

64

Đường Trương Định

1.630

1.110

780

520

IV

THỊ TRẤN GIA RAY

 

 

 

 

1

Đường Hùng Vương (Quốc lộ 1A cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ bưu điện đến hết chi nhánh điện lực Xuân Lộc

980

455

325

228

 

Đoạn từ giáp chi nhánh điện lực Xuân Lộc đến hết Nhà thờ Tam Thái

650

390

293

195

 

Đoạn từ giáp Nhà thờ Tam Thái đến hết Trường Tiểu học Kim Đồng

1.040

520

360

260

 

Đoạn từ giáp Trường Tiểu học Kim Đồng đến cầu Phước Hưng

650

325

260

195

 

Đoạn từ cầu Phước Hưng đến giáp xã Xuân Trường

585

325

260

195

2

Đường Trần Phú

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Ngô Quyền đến giáp đường Hùng Vương

1.040

520

360

293

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Võ Thị Sáu

980

455

293

228

 

Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến giáp ngã tư Lê Duẩn + Nguyễn Văn Cừ

780

390

260

228

 

Đoạn từ ngã tư Lê Duẩn + Nguyễn Văn Cừ đến giáp đường Nguyễn An Ninh

585

260

228

130

 

Đoạn từ đường Nguyễn An Ninh đến ngã ba Núi Le

520

260

195

130

3

Đường Nguyễn Hữu Cảnh (QL 1A cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã ba Núi Le tới giáp ranh xã Xuân Tâm

980

455

360

260

 

Đoạn từ ngã ba bưu điện hướng về Núi Le 500 m

980

455

360

260

 

Đoạn còn lại

780

390

325

228

4

Đường Ngô Gia Tự (song hành)

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã ba Núi Le tới giáp ranh xã Xuân Tâm

980

455

360

260

 

Đoạn từ ngã ba bưu điện hướng về Núi Le 500 m

980

455

360

260

 

Đoạn còn lại

780

390

325

228

5

Đường Ngô Quyền (đường vành đai thị trấn Gia Ray)

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Lê Văn Vận đến đường Hoàng Đình Thương

455

260

228

143

 

Đoạn từ đường Hoàng Đình Thương đến giáp Xí nghiệp Phong Phú

520

293

228

143

 

Đoạn từ Xí nghiệp Phong Phú đến đường Hùng Vương

585

325

260

163

6

Đường Lê Duẩn (đường trục chính)

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp đường Hùng Vương (đoạn từ bưu điện đến Nhà thờ Tam Thái) vào 200 mét

910

390

325

260

 

Đoạn còn lại

650

325

260

195

7

Đường Nguyễn Văn Cừ (đường trục chính)

650

325

260

195

8

Đường Nguyễn Văn Linh (đường bên hông chi nhánh điện lực)

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường song hành

585

260

208

163

 

Đoạn còn lại

490

260

182

130

9

Đường Nguyễn An Ninh

490

260

182

130

10

Đường Phan Chu Trinh

585

325

228

182

11

Đường Huỳnh Văn Nghệ

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Trần Phú đến hết Huyện đội

550

325

228

182

 

Đoạn còn lại

490

325

228

182

12

Đường Trần Hưng Đạo

980

455

325

228

13

Đường Lê Quý Đôn

585

260

195

130

14

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 1 vào 300 m

490

325

208

163

 

Đoạn từ Bến xe Xuân Lộc đến đường song hành

585

325

208

163

 

Đoạn còn lại

325

260

195

143

15

Đường vào hồ Núi Le

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Hùng Vương vào 200 m

390

293

228

163

 

Đoạn còn lại

325

228

208

143

16

Đường Mai Xuân Thưởng

585

325

208

163

17

Đường Đoàn Thị Điểm

520

260

195

130

18

Đường Lê Văn Vận (đường vành đai thị trấn Gia Ray)

520

325

228

163

19

Đường 21- 3

325

228

130

98

20

Đường 9 - 4

780

455

325

228

21

Đường Chi Lăng

585

325

208

163

22

Đường Chu Văn An

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền

455

260

195

130

 

Đoạn còn lại

325

228

163

98

23

Đường Hồ Thị Hương

490

325

208

163

24

Đường Hoàng Đình Thương

390

293

195

130

25

Đường Hoàng Diệu

455

293

195

130

26

Đường Hoàng Hoa Thám

520

325

208

163

27

Đường Hoàng Văn Thụ

650

455

325

228

28

Đường Huỳnh Thúc Kháng

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền

455

260

195

130

 

Đoạn còn lại

325

228

163

98

29

Đường Lê A

490

325

208

163

30

Đường Ngô Đức Kế

325

228

163

98

31

Đường Ngô Thì Nhậm

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền

520

325

228

163

 

Đoạn còn lại

325

228

163

98

32

Đường Nguyễn Huệ

520

325

208

163

33

Đường Nguyễn Thiếp

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền

520

325

228

163

 

Đoạn còn lại

325

228

163

98

34

Đường Nguyễn Trường Tộ

650

455

325

228

35

Đường Nguyễn Văn Trỗi

490

325

208

163

36

Đường Phan Đình Giót

520

325

228

163

37

Đường Phan Bội Châu

585

325

228

182

38

Đường Phan Văn Trị

520

325

208

163

39

Đường Trương Công Định

390

228

130

98

40

Đường Trương Văn Bang

455

293

228

163

41

Đường Trương Vĩnh Ký

325

228

130

98

42

Đường Trần Nhân Tông

490

325

208

163

43

Đường Trần Quang Diệu

455

260

195

130

44

Đường Trần Quý Cáp

455

260

195

130

45

Đường Trường Chinh

585

325

208

163

46

Đường Võ Thị Sáu

490

325

208

163

47

Đường Võ Trường Toản

490

325

208

163

48

Đường số 1

455

293

228

163

49

Đường số 2

585

325

208

163

50

Đường số 3

420

260

195

130

51

Đường số 4

325

260

195

130

52

Đường số 5

325

260

195

130

53

Đường số 6 (tính từ đường Ngô Quyền đến giáp suối Ông Hai)

325

260

195

130

54

Đường số 7

325

260

195

130

55

Đường số 8

325

260

195

130

56

Đường số 9

325

260

195

130

57

Đường số 10

325

260

195

130

58

Đường số 11

325

260

195

130

59

Đường số 12

390

293

228

163

60

Đường số 13

390

293

228

163

61

Đường số 14

325

228

130

98

62

Đường vòng cung trước công viên và đài tưởng niệm (đoạn nối giữa đường Hùng Vương và đường Trần Phú)

1.170

550

360

293

63

Đường Xuân Hiệp - Gia Lào

260

163

130

98

64

Đường Tân Hiệp (đoạn qua thị trấn Gia Ray)

228

130

110

96

V

THỊ TRẤN TRẢNG BOM

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1 (trừ những đoạn đã có đường song hành)

1.760

1.040

780

520

2

Đường 3/2

1.760

780

650

390

3

Đường từ 29 Tháng 4

1.760

780

650

390

4

Đường 30 Tháng 4

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường 3/2 đến đường Hùng Vương

1.630

910

720

455

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường An Dương Vương

1.170

650

520

325

5

Đường 19 Tháng 8

650

455

325

260

6

Đường 2 Tháng 9

1.430

780

585

390

7

Đường An Dương Vương

1.300

650

455

325

8

Đường Bùi Thị Xuân

1.040

585

455

260

9

Đường Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 

Đoạn từ Lê Hồng Phong đến đường Trương Văn Bang

720

455

325

195

 

Đoạn từ đường Trương Văn Bang đến đường Lê Duẩn

1.040

585

455

325

10

Đường Điện Biên Phủ

720

455

325

195

11

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

 

Đoạn từ QL 1 đến đường Hùng Vương

1.170

780

520

325

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường An Dương Vương (hết khu dân cư 4,7 ha)

1.040

585

455

325

 

Đoạn từ đường An Dương Vương đến giáp xã Sông Trầu

585

390

260

195

12

Đường Hai Bà Trưng

880

455

325

260

13

Đường Hoàng Tam Kỳ

720

455

325

260

14

Đường Hoàng Việt

720

455

325

260

15

Đường Hùng Vương

1.370

780

585

390

16

Đường Huỳnh Văn Nghệ

650

585

390

260

17

Đường Lê Đại Hành

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Lý Nam Đế

720

390

325

195

 

Đoạn còn lại

520

390

325

195

18

Đường Lê Duẩn

1.240

780

585

390

19

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường 29/4 đến đường 3/2

910

650

420

260

 

Đoạn từ đường 3/2 đến đường Cách Mạng Tháng 8

780

520

293

228

20

Đường Lê Lai

880

455

325

260

21

Đường Lê Lợi

1.170

520

390

260

22

Đường Lê Quý Đôn

650

455

325

260

23

Đường Lê Văn Hưu

720

390

325

195

24

Đường Lý Nam Đế

1.040

520

390

260

25

Đường Lý Thái Tổ

1.040

390

325

195

26

Đường Lý Thường Kiệt

1.040

390

325

195

27

Đường Ngô Quyền

1.170

520

390

260

28

Đường Nguyễn Du

720

325

260

195

29

Đường Nguyễn Đức Cảnh

1.170

650

455

325

30

Đường Nguyễn Hoàng

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Hùng Vương

1.300

1.040

650

455

 

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp xã Sông Trầu

780

650

390

260

31

Đường Nguyễn Huệ

1.170

850

650

455

32

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

 

 

 

 

 

Đoạn từ Ngô Quyền đến Đinh Tiên Hoàng

1.760

850

650

390

 

Đoạn từ trụ sở Hội Người mù đến Cây xăng Thành Thái

1.760

850

650

390

33

Đường Nguyễn Khuyến

720

325

260

195

34

Đường Nguyễn Sơn Hà

720

325

260

195

35

Đường Nguyễn Trãi

910

390

325

195

36

Đường Nguyễn Tri Phương

1.300

1.040

585

293

37

Đường Nguyễn Văn Cừ

1.040

850

650

455

38

Đường Nguyễn Văn Huyên

780

520

390

260

39

Đường Nguyễn Văn Linh

1.370

850

650

390

40

Đường Phạm Văn Thuận

720

520

390

260

41

Đường Phan Chu Trinh

720

455

325

195

42

Đường Phan Đăng Lưu

1.170

650

455

325

43

Đường Tạ Uyên

780

650

420

228

44

Đường Trần Nguyên Hãn

1.040

585

390

260

45

Đường Trần Nhân Tông

880

390

260

195

46

Đường Trần Nhật Duật

810

520

390

260

47

Đường Trần Phú

1.300

585

455

325

48

Đường Trần Quang Diệu

720

390

325

195

49

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường 2/9

1.760

1.040

585

390

 

Đoạn tiếp theo đến đường Cách Mạng Tháng 8

780

520

390

228

50

Đường Trương Định

1.300

1.040

585

228

51

Đường Trương Văn Bang

850

650

520

260

52

Đường cạnh Trường Mẫu giáo Hoa Mai

850

650

420

228

53

Đường Đinh Quang Ân (đường đất song song với đường Huỳnh Văn Nghệ)

780

585

390

228

54

Đường Trảng Bom - Đồi 61 (từ QL 1A đến giáp ranh xã Đồi 61)

1.300

1.040

620

390

55

Đường vào chợ Trảng Bom (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phan Chu Trinh)

1.170

910

650

455

56

Đường Hà Huy Giáp

720

585

420

228

57

Đường Phan Bội Châu

720

 

 

 

58

Đường song song với đường Nguyễn Huệ

720

 

 

 

59

Đường song song với Phan Chu Trinh (đi qua chợ)

720

 

 

 

60

Đường Hoàng Hoa Thám

720

 

 

 

61

Đường Đặng Đức Thuật

720

 

 

 

62

Ba đường nhựa mặt tiền chợ Mới (đường bao quanh chợ)

1.170

 

 

 

VI

THỊ TRẤN ĐỊNH QUÁN

 

 

 

 

1

Quốc lộ 20

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Phú Ngọc đến ngã ba Thanh Tùng

260

124

100

96

 

Đoạn từ ngã ba Thanh Tùng đến ngã ba đường Trần Phú (ngã ba Làng Thượng)

293

143

104

96

 

Đoạn tiếp theo đến ngã tư trạm y tế

520

228

170

117

 

Đoạn từ ngã tư trạm y tế đến giáp chi nhánh điện Định Quán

780

260

195

98

 

Đoạn từ chi nhánh điện Định Quán đến cầu Trắng

1.950

260

195

130

 

Đoạn từ cầu Trắng đến Bưu điện Định Quán (giáp xã Phú Lợi)

2.600

390

195

130

2

Đường Hoàng Hoa Thám (từ đường Gia Canh đến hết ranh thị trấn)

390

220

130

96

3

Đường Cách Mạng Tháng Tám (đoạn từ Nguyễn Trãi đến Hùng Vương)

650

325

195

130

4

Đường Nguyễn Văn Linh (đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến Trần Hưng Đạo)

980

520

325

130

5

Đường 17 Tháng 3

520

293

156

104

6

Đường Trịnh Hoài Đức

390

208

104

96

7

Đường Trần Phú

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 20 đến ngã 3 Lò gạch

228

110

100

96

 

Đoạn còn lại

163

110

100

96

8

Đường trạm y tế cũ - Điện lực Định Quán

390

260

156

104

9

Đường Gia Canh

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 20 đến suối

1.630

390

220

130

 

Đoạn từ suối đến cổng Bệnh viện Đa khoa Định Quán

980

390

220

130

10

Đường Thú y

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 m

550

208

130

96

 

Đoạn còn lại

260

130

100

96

11

Đường Cầu Trắng (đoạn từ Cách Mạng Tháng 8 đến ranh giới xã Ngọc Định)

 

 

 

 

 

Đoạn từ Cách Mạng Tháng 8 đến Cống Lớn

455

208

156

96

 

Đoạn tiếp theo đến ranh giới xã Ngọc Định

260

228

156

96

12

Đường 3 Tháng 2 (đường số 4 cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ Trung tâm Y tế huyện Định Quán đến đường Ngô Quyền

1.170

455

293

156

 

Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Trần Nhân Tông

780

455

293

156

13

Đường Huỳnh Văn Nghệ

980

455

293

156

14

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc vào đến hết khu phố chợ (bao gồm các thửa đất trong khu phố chợ)

1.950

455

293

156

 

Đoạn từ khu phố chợ đến Cách Mạng Tháng Tám

1.300

455

293

156

15

Đường Trần Hưng Đạo (đường số 6 cũ)

 

 

 

 

 

Đoạn từ Trung tâm Dân số KHHGĐ đến đường Ngô Quyền

980

455

293

156

 

Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Cách Mạng Tháng Tám

780

455

293

156

16

Đường Ngô Quyền

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đường Trần Hưng Đạo

980

455

293

156

 

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Cách Mạng Tháng Tám

650

455

293

156

17

Đường Trần Nhân Tông

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo

780

455

293

156

 

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hết đường

650

455

293

156

18

Đường Nguyễn Ái Quốc - từ suối Cầu Trắng đến đường Nguyễn Văn Linh

1.950

455

293

156

19

Đường Thanh Tùng (đoạn từ Quốc lộ 20 đến hết ranh giới thị trấn Định Quán

143

110

100

96

20

Đường Lê Lai

780

455

325

130

21

Đường Lê Lợi

780

455

325

130

22

Đường Chu Văn An

650

455

293

156

23

Đường Mạc Đĩnh Chi

650

455

293

156

24

Đường Nguyễn Du

650

455

293

156

25

Đường Lý Thường Kiệt