Quyết định 4665/QĐ-UBND

Quyết định 4665/QĐ-UBND năm 2018 về Đề án “Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020”

Nội dung toàn văn Quyết định 4665/QĐ-UBND 2018 Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp Hà Nội 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4665/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chc Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;

- Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Văn bản số 5601/BKHĐT-PTDN ngày 15/8/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc góp ý Dự thảo Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội tại Tờ trình số 58/TTr-KH&ĐT ngày 31/7/2018 về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội; các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Thường trực HĐND TP; (để b/c)
- Đ/c Bí thư Thành ủy; (để b/c)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- MTTQ và các tổ chức CT-XH Thành phố;
- VP
UB: các PCVP, KT, TKBT, TH;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố
;
- Lưu VT, KH&ĐT(02), KT (Ngân).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung

 

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4665/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2018 của UBND thành phố Hà Nội)

Phần I:

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Trong những năm gần đây, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đã có những bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, số doanh nghiệp thành lập mới liên tục tăng qua các năm với 22.617 doanh nghiệp trong năm 2016 và 24.519 doanh nghiệp trong năm 2017, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), chiếm 97%. Lũy kế số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến hết 31/12/2017 là 231.205 doanh nghiệp, bình quân 38 người dân Thủ đô/01 doanh nghiệp, cao gấp 3,7 lần mức bình quân chung của cả nước. Riêng 6 tháng đầu năm, số doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Thành phố là 11.618 doanh nghiệp, nâng tổng số doanh nghiệp lũy kế đến thời điểm tháng 6/2018 là 242.137 doanh nghiệp.

Từ năm 2015 đến nay, công tác hỗ trợ doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm, Chính phủ và Thành phố luôn chú trọng đến công tác phát triển doanh nghiệp, coi “Doanh nghiệp là động lực phát triển kinh tế của đất nước”. Các cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, trong đó có DNNVV được tập trung hoàn thiện, cải cách hành chính gắn với xây dựng chính quyền điện tử, nền hành chính công hiện đại được tăng cường, góp phần tạo môi trường thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp phát triển.

Đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn Thành phố đã có những bước phát triển mạnh, năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp được nâng cao; đã hình thành nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, tham gia các hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế; doanh nghiệp dân doanh đã có đóng góp tích cực cho thu ngân sách Thành phố (tăng 26,7% so với năm 2016). Cộng đồng doanh nghiệp đã tạo việc làm cho gần 2,5 triệu lao động, mỗi năm tạo thêm việc làm mới cho hơn 140.000 người lao động. Đội ngũ doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố đã và đang ngày càng khẳng định vai trò nòng ct, tiên phong trong công cuộc xây dựng và phát triển Thủ đô.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn tồn tại nhiều hạn chế trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp: Các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chưa được thực hiện đồng bộ; Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính đã được triển khai ở nhiều cấp nhưng thủ tục hành chính vẫn còn liên quan đến nhiều sở, ngành nên việc giải quyết hồ sơ vẫn còn chậm. Việc tiếp cận nguồn lực cho sản xuất kinh doanh như tín dụng, đất đai, thị trường đầu ra, hỗ trợ thành lập mới doanh nghiệp... vẫn còn gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và chi phí. Số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc phá sản còn nhiều, số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn trên địa bàn trong năm 2017 là 4.409 doanh nghiệp, tăng 12% so với năm 2016; số doanh nghiệp giải thể cũng tăng so với năm 2016 với 1.129 doanh nghiệp.

Nghị quyết số 10-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa XII đã xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế, do vậy, việc khuyến khích, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển là một nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách của Thành phố hiện nay. Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ cũng đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp trên cả nước. Hà Nội với vai trò là kinh tế đầu tàu của cả nước, với số lượng doanh nghiệp đứng thứ hai trên cả nước, do vậy Thành phố đã đưa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 Thành phố có 400.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn.

Tại Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, trong đó quy định về khung nội dung hỗ trợ tập trung vào doanh nghiệp nhỏ và vừa, và doanh nghiệp được chuyển đổi thành lập từ hộ kinh doanh. Trên thực tế cho thấy đã có nhiều doanh nghiệp được thành lập có tiền thân là hộ kinh doanh, mặc dù chưa có số liệu thống kê chính thức về việc chuyển đổi này. Theo kết quả điều tra về hộ kinh doanh năm 2015 của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, có tới 17,8% sdoanh nghiệp điều tra được đăng ký thành lập trên cơ sở hộ kinh doanh, đồng thời, cũng có trên 11,3% số hộ kinh doanh được điều tra đáp ứng điều kiện phải chuyển đổi thành doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhưng vẫn chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp, việc chuyển đổi từ hộ sang doanh nghiệp vẫn mang tính tự phát. Theo số liệu của các quận, huyện và Cục Thuế Hà Nội cung cấp, trên địa bàn Thành phố hiện nay có 171.487 hộ kinh doanh đang hoạt động và có nộp thuế, tuy nhiên, hộ kinh doanh còn nhiều hạn chế về năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý, ứng dụng kỹ thuật công nghệ, đóng góp cho ngân sách nhà nước còn thấp. Hơn nữa, khung pháp luật về hộ kinh doanh, hỗ trợ và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh còn nhiều bất cập, tạo ra những khác biệt không cần thiết giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, chưa khuyến khích hộ kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện chuyển đổi thành doanh nghiệp. Vì vậy, nếu có những chính sách ưu đãi, khuyến khích của Thành phố dành cho doanh nghiệp nói chung và DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh nói riêng, đồng thời các cấp các ngành thực hiện tuyên truyền sâu rộng đến các hộ kinh doanh về lợi ích khi chuyển đổi thành doanh nghiệp, thì đây sẽ là lực lượng nòng cốt để đạt được chỉ tiêu có 400.000 doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố đến năm 2020.

Với những lý do trên, việc xây dựng Đề án “Hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020” nhằm khuyến khích, phát triển doanh nghiệp thành lập mới và thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp là hết sức cần thiết trong thời điểm hiện nay.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017;

- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 và Thông tư 130/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

- Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp;

- Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05/3/2018 về tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị số 26/CT-TTg ;

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 03/7/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết s 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp.

Phần II:

NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Mc tiêu đề án

- Tạo cơ chế, chính sách thuận lợi nhằm khuyến khích, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của pháp luật, đẩy mạnh phát triển khu vực kinh tế tư nhân, góp phần đưa kinh tế của Thủ đô và cả nước phát triển nhanh và bền vững.

- Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để khuyến khích, hỗ trợ các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có mã số thuế, có tim năng, chuyển đổi thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; tạo tiền đề để các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, bền vững hơn.

- Phấn đấu tốc độ phát triển doanh nghiệp mới hàng năm tăng từ 15% trở lên trong giai đoạn 2018-20201, đến hết năm 2020 trên địa bàn Thành phố có khoảng 400.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

2. Phạm vi và thời gian thực hiện

- Cơ chế, chính sách của thành phố Hà Nội nhằm hỗ trợ, phát triển DNNVV trên địa bàn Thành phố trong khuôn khổ các cơ chế chính sách chung của Nhà nước.

- Đề án được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2018-2020.

3. Đối tượng đề án:

- Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp, đáp ứng tiêu chí xác định DNNVV theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.

- Các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có tiềm năng phát triển chuyn đi thành doanh nghiệp.

- Các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn.

- Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị trên địa bàn Thành phố thực hiện công tác hỗ trợ doanh nghiệp.

II. NỘI DUNG HỖ TRỢ

1. Các nội dung hỗ trợ chung cho các DNNVV

(1) Đy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ DNNVV gia nhập thị trường

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, đy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử. Nghiên cứu, đề xuất cắt giảm thời gian, chi phí thực hiện các thủ tục trong quy trình khởi sự kinh doanh thông qua việc tích hợp các thủ tục: đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp, công bố mẫu dấu, đăng ký tài khoản ngân hàng, đăng ký mã số bảo hiểm xã hội.

- Đẩy mạnh thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, tăng cường đăng ký qua mạng điện tử mức độ 4, giúp giảm thời gian, chi phí đi lại cho doanh nghiệp, phấn đấu giải quyết 100% các thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp được giải quyết đúng thời hạn hoặc sớm hơn so với quy định.

- Tăng cường chất lượng ứng dụng dịch vụ công mức độ 4 đối với thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực như: đất đai, thuế, hải quan, BHXH... theo hướng đơn giản, giảm bớt thời gian và các thủ tục không cần thiết, từng bước đem lại sự thuận tiện cho các tổ chức, công dân.

- Tiếp tục nâng cao trình độ, năng lực công tác, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hỗ trợ, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Quán triệt tinh thn tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, bài trừ các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục gia nhập thị trường.

(2) Hỗ trợ DNNVV tiếp cận tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vn cho doanh nghiệp

- Mở rộng các hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp trên địa bàn, trong đó khuyến khích bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV dựa trên xếp hạng tín nhiệm của DNNVV và biện pháp phù hợp khác.

- Tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ DNNVV dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, Thành phố, nguồn vốn tín dụng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

- Hướng dẫn, hỗ trợ các DNNVV của Thành phố tiếp cận các nguồn vốn của Quỹ phát triển DNNVV của Trung ương theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội.

- Tổ chức lồng ghép các chương trình mục tiêu có liên quan trên địa bàn Thành phố để mang lại hiệu quả cao khi sử dụng kinh phí hỗ trợ của Nhà nước. Tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận nguồn vốn để tham gia cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

(3) Hỗ trợ công tác kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi sự

- Cơ quan quản lý thuế hướng dẫn và tuyên truyền trong công tác quản lý thuế, hạch toán và kê khai thuế theo phương pháp đơn giản đối với những doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp siêu nhỏ. Đảm bảo luôn cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến các chính sách về thuế và thủ tục hành chính về thuế, giải đáp kịp thời những khó khăn vướng mắc về thuế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Phối hợp với các đơn vị cung cấp phần mềm kế toán và dịch vụ kế toán để triển khai các chương trình tặng phần mềm kế toán và hỗ trợ công tác kế toán miễn phí đối với các doanh nghiệp mới thành lập trong giai đoạn 2018-2020.

(4) Hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho các DNNVV

- Đơn giản hóa các thủ tục về đất đai tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh. Có chính sách ưu tiên về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp mới thành lập có trụ sở tại các khu, cụm công nghiệp.

- Công khai, minh bạch các quy hoạch, quy trình thủ tục tiếp cận đất đai cho các doanh nghiệp. Nghiên cứu ban hành quy chế ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp dành cho DNNVV. Lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn từ Chương trình xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng nông thôn ngoại thành Hà Nội. Kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng vào các khu, cụm công nghiệp.

- Xây dựng các khu, cụm công nghiệp có hạ tầng tốt, đồng bộ và có chính sách hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cho các DNNVV thuê mặt bằng trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.

- Có chính sách ưu đãi đầu tư để khuyến khích và phát triển các khu dịch vụ dùng chung cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai của các doanh nghiệp; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, thống kê và thu hồi đất đang để hoang hóa, sử dụng không đúng mục đích để tạo quỹ đất cho các DNNVV thuê.

- Nghiên cứu hình thành, phát triển các cụm công nghiệp cho DNNVV, đề xuất Thành phố bố trí quỹ đất để xây dựng các khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho DNNVV trình HĐND Thành phố quyết định.

(5) Hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường

- Xây dựng các chính sách, chương trình đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, giáo thương kết nối trong và ngoài nước và hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào kết nối doanh nghiệp quốc tế, hội chợ triển lãm, hội thảo giới thiệu sản phẩm công nghệ để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng thị trường.

- Tăng cường các hoạt động, chương trình giới thiệu chia sẻ thông tin thị trường trong nước và quốc tế một cách kịp thời, chính xác bằng nhiều hình thức trợ giúp các doanh nghiệp trong việc định hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(6) Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao và đổi mới công nghệ

- Đẩy mạnh thực hiện các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Khuyến khích việc hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau;

- Hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế; Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chương trình liên kết ngành, liên kết vùng, chuỗi giá trị và phát triển công nghiệp hỗ trợ.

- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, đăng ký sở hữu trí tuệ, tham gia nghiên cứu sáng chế công nghệ cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh; chuyển giao ứng dụng thương mại hóa các đề tài đề án, phát minh, sáng kiến; hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp trong chuỗi sản phẩm...

- Hình thành và phát triển mô hình vườn ươm doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực theo hình thức đối tác công - tư với sự tham gia của các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất sản phẩm thử nghiệm thành công và có thể thương mại hóa. Các Vườn ươm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dùng chung như: thiết bị, máy móc, nhà xưởng, không gian làm việc chung,...và dịch vụ hỗ trợ tư vấn phát triển kinh doanh... với giá ưu đãi.

- Nghiên cứu và thí điểm thành lập hoặc hỗ trợ, phối hợp với các nhà đầu tư, doanh nghiệp thành lập ít nhất một trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp hoặc khu làm việc chung để hỗ trợ khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo.

(7) Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý

- Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố để cung cấp, phổ biến thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV và các thông tin khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Phát triển, nâng cấp Cổng thông tin điện tử của Trung tâm Hỗ trợ DNNVV Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư trở thành đầu mối cung cấp thông tin, các chương trình, kế hoạch hỗ trợ DNNVV; tiếp nhận các đăng ký hỗ trợ của các DNNVV trên địa bàn Thành phố

- Tư vấn, hỗ trợ miễn phí thủ tục pháp lý về thành lập doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Công khai thông tin về các các đơn vị tư vấn, văn phòng luật sư... có nguyện vọng tư vấn, hỗ trợ pháp lý miễn phí cho tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trung tâm hỗ trợ DNNVV.

- Nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ giải quyết các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua mạng điện tử; Tăng cường công tác hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

- Xây dựng và hình thành mạng lưới chuyên gia, tư vấn viên trong tất cả các lĩnh vực theo tiêu chuẩn và điều kiện quy định; đăng công khai mạng lưới chuyên gia, tư vấn viên trên Cổng thông tin điện tử của Trung tâm Hỗ trợ DNNVV Hà Nội và các cơ quan liên quan để DNNVV tiếp cận và lựa chọn chuyên gia, tư vấn viên phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp; thực hiện miễn hoặc giảm phí tư vấn cho DNNVV, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật (không bao gồm tư vấn thủ tục hành chính).

(8) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV và DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh

a) Nội dung hỗ trợ:

- Tổ chức đào tạo trực tuyến để tuyên truyền kiến thức về pháp luật, hỗ trợ pháp lý, thuế, kế toán... cho các DNNVV nhằm nâng cao hiểu biết, tăng cường khả năng quản lý tài chính, cũng như tiến hành hoạt động kinh doanh đúng quy định pháp luật.

- Tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo kiến thức khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho các DNNVV theo Kế hoạch Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 theo Thông tư số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 về hướng dẫn trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực.

- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo kiến thức Giám đốc điều hành (CEO) trên địa bàn Thành phố nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành cho lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến với mức hỗ trợ 50% tổng kinh phí một khóa học nhưng không quá 01 lần một năm.

- Hỗ trợ DNNVV mới thành lập nâng cao kiến thức trong việc xây dựng, bảo vệ và quảng bá thương hiệu trong nước và quốc tế.

b) Điều kiện hỗ trợ:

Các DNNVV đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, Điều 4, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14.

(9) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh2 (theo quy định tại Luật Htrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa s 04/2017/QH14).

a) Nội dung hỗ trợ:

- Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).

- Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

- Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu

- Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Điều kiện hỗ trợ:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện về hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 15, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.

2. Các nội dung hỗ trợ theo cơ chế, chính sách riêng của Hà Nội

(1) Tuyên truyền, phổ biến những chính sách hỗ trợ thành lập doanh nghiệp trên địa bàn

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng về những lợi ích và sự quan tâm, hỗ trợ của Chính phủ, Thành phố đối với các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của hộ kinh doanh và khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành lập doanh nghiệp.

- Minh bạch, cập nhật và hướng dẫn 100% các thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước. Các biểu mẫu hướng dẫn phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời khi có sự thay đổi và thuận tiện cho tra cứu, sử dụng.

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông như: Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và đô thị, Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội, Đài phát thanh các quận, huyện, thị xã, Trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước, các Hiệp hội doanh nghiệp,... về các chính sách, hỗ trợ, khuyến khích nhằm thu hút sự quan tâm của các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có tiềm năng chuyển đổi thành lập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Biên soạn các tài liệu, tờ rơi, cẩm nang hướng dẫn thực hiện quy trình đăng ký doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

- Biên soạn và phát hành tạp chí, ấn phẩm về các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố nhằm kịp thời truyền tải các thông tin, chương trình, chính sách hỗ trợ đến DNNVV.

- Hỗ trợ tập huấn miễn phí về các dịch vụ thuế điện tử cho các doanh nghiệp mới thành lập. Tổ chức hội nghị, hội thảo liên quan đến công tác tư vấn, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp và các cá nhân có nhu cầu.

(2) Hỗ trợ phí và kinh phí thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp mới.

a) Nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ DNNVV thành lập mới về phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia: 300.000 đồng/1 doanh nghiệp;

(Riêng các DNNVV thành lập mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh được min phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo Điều 16, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP)

- Hỗ trợ kinh phí làm 01 (một) dấu pháp nhân cho doanh nghiệp thành lập mới: tối đa 300.000 đồng/1 doanh nghiệp.

- Hỗ trợ DNNVV thành lập mới kinh phí chuyển phát nhanh kết quả tại nhà hoặc trụ sở doanh nghiệp: khoảng 20.000 đồng/1 doanh nghiệp (theo giá cước thực tế của Bưu chính vin thông Việt Nam);

- Tư vấn miễn phí trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh; trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

- Xây dựng và phát hành các tài liệu, ấn phẩm, tờ rơi hoặc cẩm nang cho hộ kinh doanh nhằm phổ biến kịp thời các quy định pháp luật có liên quan đến chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

b) Điều kiện hỗ trợ

- Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp mới đáp ứng tiêu chí về DNNVV theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Luật Hỗ trợ DNNVV.

- Các DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện về hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 15, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(3) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho hộ kinh doanh

- Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp cho đối tượng là hộ kinh doanh: Khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo của hộ kinh doanh và hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức các khóa đào tạo dành riêng cho từng hộ kinh doanh theo các hình thức phù hợp, cụ thể như:

+ Hỗ trợ đào tạo kiến thức về khởi sự và quản trị doanh nghiệp cho hộ kinh doanh.

+ Các chương trình đào tạo hướng dẫn về lập phương án sản xuất kinh doanh cho các hộ kinh doanh.

(4) Quy định về thanh tra, kiểm tra

Không thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian 03 (ba) năm đầu kể từ khi doanh nghiệp được thành lập, việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp chỉ được thực hiện trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc trường hợp thực sự cần thiết và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí hỗ trợ DNNVV thành lập mới, DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo cơ chế của Thành phố Hà Nội

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu cho doanh nghiệp thành lập mới (300.000 đồng/1 doanh nghiệp x 78.795 doanh nghiệp): 23,63 tỷ đồng.

- Kinh phí làm 01 dấu pháp nhân cho doanh nghiệp thành lập mới (300.000 đồng/1 doanh nghiệp x 154.000 doanh nghiệp): 46,2 tỷ đồng.

- Kinh phí chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp thành lập mới có nhu cầu nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại nhà hoặc trụ sở làm việc (ước 20.000 đồng/1 doanh nghiệp x 154.000 doanh nghiệp): 3,08 tỷ đồng.

Tổng kinh phí dự kiến: 72,91 tỷ đồng (Chi tiết tại Phụ lục s 01), trong thời gian từ năm 2018 đến năm 2020, trong đó chia ra:

- Năm 2018: 8,65 tỷ đồng.

- Năm 2019: 24,1 tỷ đồng.

- Năm 2020: 40,16 tỷ đồng.

* Nguồn kinh phí: Ngân sách Thành phố cấp hàng năm.

2. Kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ DNNVV thường xuyên hàng năm

Kinh phí thực hiện các nội dung hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp của Đề án được các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng và thực hiện từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị do UBND Thành phố phê duyệt hàng năm.

Ngoài ra, lồng ghép các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khác đã được UBND Thành phố phê duyệt kinh phí thực hiện hàng năm theo kế hoạch đã được các sở, ngành đề xuất.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan Thường trực thực hiện Đề án:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã, các hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn triển khai, thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiêm túc và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh đến thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp đúng hoặc sớm hơn thời gian quy định. Thực hiện tích hp các dịch vụ tiện ích như: đăng ký doanh nghiệp, đăng ký tài khoản ngân hàng, công bố mẫu dấu, đăng ký mã số bảo hiểm xã hội. Thực hiện 100% đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, tăng cường đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử mức độ 4.

- Chỉ đạo Trung tâm Hỗ trợ DNNVV Hà Nội: Tổ chức một bộ phận cán bộ thực hiện tư vấn, hỗ trợ thủ tục pháp lý miễn phí về đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp. Xây dựng hồ sơ mẫu liên quan đến thành lập các loại hình doanh nghiệp công khai lên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội; Là đơn vị đầu mối thực hiện tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp

- Nâng cao trình độ, năng lực và ý thức trách nhiệm bộ phận cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh và cán bộ tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Chủ trì thực hiện các chương trình hỗ trợ đào tạo kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO), khi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố; chương trình đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp. Thực hiện chương trình đào tạo nâng cao kiến thức khởi sự doanh nghiệp cho hộ kinh doanh; giai đoạn 2018 - 2020 đào tạo tối thiểu cho 20.000 học viên (40 học viên/khóa) là các hộ kinh doanh trên địa bàn từ nguồn kinh phí ngân sách Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt trong dự toán chi thường xuyên hằng năm.

- Tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo kết nối kinh doanh, hướng dẫn kê khai và đăng ký thành lập qua mạng điện tử,... Tham mưu, đề xuất chương trình/kế hoạch khảo sát, học tập mô hình, kinh nghiệm về khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại một số tỉnh/thành phố hoặc một số quốc gia khởi nghiệp thành công.

- Phối hợp khảo sát thực trạng hộ kinh doanh và nhu cầu thành lập doanh nghiệp, nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ cho chủ hộ kinh doanh trên địa bàn.

- Nghiên cứu, đề xuất thí điểm thành lập hoặc hỗ trợ, phối hợp với các nhà đầu tư, doanh nghiệp thành lập ít nhất một trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp hoặc khu làm việc chung để hỗ trợ khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo năm 2018.

- Nâng cấp hạ tầng công nghệ và nội dung Trang thông tin điện tử của Trung tâm hỗ trợ DNNVV trở thành Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội để cung cấp các thông tin, chương trình, chính sách hỗ trợ và tiếp nhận đăng ký hỗ trợ, trao đổi, giải đáp các khó khăn cần tháo gỡ dành cho DNNVV trên địa bàn.

- Thực hiện xây dựng ấn phẩm, tạp chí hoạt động hỗ trợ DNNVV trên địa bàn Thành phố nhằm truyền tải, phổ biến các chương trình, hoạt động hỗ trợ đến DNNVV trên địa bàn Thành phố.

- Giao Trung tâm Hỗ trợ DNNVV Hà Nội là cơ quan đầu mối triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Hà Nội. Thực hiện kết nối hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp Thủ đô, đầu mối xây dựng mạng lưới tư vấn viên, các chuyên gia, các đơn vị hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố nhằm phục vụ hỗ trợ toàn diện, hiệu quả các mặt hoạt động của doanh nghiệp.

- Làm đầu mối theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Đề án của tất cả các sở, ngành, quận, huyện, thị xã, các hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn. Định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND Thành phố.

2. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành tổng hợp, thẩm định dự toán, báo cáo UBND Thành phố phê duyệt, bố trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ của Đề án.

- Hướng dẫn các Sở, ngành thực hiện quy trình, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ triển khai các chính sách, chương trình của Thành phố.

3. S Công Thương:

- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp về các hoạt động xúc tiến thương mại; hướng dẫn xây dựng chương trình, thực hiện chương trình khuyến công và phát triển thương mại điện tử; giải pháp khuyến khích sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu.

- Tổ chức các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới nâng cao kiến thức trong việc xây dựng thương hiệu, bảo vệ thương hiệu và quảng bá thương hiệu trong nước và quốc tế.

- Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp mới thành lập trên các phương tiện truyền thông của Thành phố.

- Tham mưu UBND Thành phố ban hành, triển khai các cơ chế, giải pháp về xây dựng phát triển chuỗi giá trị, chuỗi phân phối, các cơ chế chính sách, giải pháp về hỗ trợ chi phí hoạt động khảo sát, nghiên cứu thị trường để đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đng thời hỗ trợ chi phí hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp của DNNVV.

- Nghiên cứu, trình HĐND Thành phố quyết định bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp cho DNNVV, khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho DNNVV.

4. Sở Khoa học và Công nghệ:

- Chủ trì triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế.

- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, đăng ký sở hữu trí tuệ, tham gia nghiên cứu sáng chế công nghệ cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh; chuyển giao ứng dụng thương mại hóa các đề tài đề án, phát minh, sáng kiến...

- Chủ trì rà soát, nghiên cứu hình thành và phát triển mô hình vườn ươm doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực theo hình thức đối tác công - tư, đề xuất các giải pháp, chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động của vườn ươm doanh nghiệp hiện có trên địa bàn.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì rà soát, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, thống kê và thu hồi đất hoang hóa, sử dụng không đúng mục đích để tạo quỹ đất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê đất, mặt bằng sản xuất kinh doanh.

6. S Ni v:

- Chủ trì rà soát, theo dõi, tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ đối với công tác cải cách hành chính, đặc biệt là các cơ quan thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, đất đai, cấp giấy phép hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện và các thủ tục hành chính khác liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.

- Hàng năm tổng hợp, đề xuất Thành phố khen thưởng kịp thời các Sở, ngành, quận huyện, các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Đề án; tham mưu Thành phố nhắc nhở, phê bình các đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ giao tại Đề án.

7. Sở Tư pháp:

- Chủ trì, phối hợp với các hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đào tạo, tập huấn phổ biến pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho DNNVV.

8. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các cơ quan báo chí của Hà Nội và Trung ương cùng phối hợp công tác với Thành phố trong các Chương trình hỗ trợ DNNVV Hà Nội; chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung hỗ trợ của Đán (giai đoạn 2018-2020 thực hiện tuyên truyền ít nhất mỗi tháng một lần).

- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo kinh tế đô thị xây dựng các chuyên trang, chuyên mục phù hợp để phổ biến nội dung của Đề án và tuyên truyền hướng dẫn cho các hộ kinh doanh về lợi ích và sự cần thiết khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp, bám sát theo yêu cầu nội dung của Đề án.

9. Cục Thuế Thành phố:

- Chủ trì, phân công các chi cục thuế trên địa bàn hướng dẫn và tuyên truyền trong công tác quản lý thuế, kê khai quyết toán thuế và chấp hành các chính sách, pháp luật về thuế.

- Chủ trì hướng dẫn, tư vấn miễn phí các thủ tục hành chính về thuế, hướng dẫn thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, lệ phí đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu tiên của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư giới thiệu các đại lý thuế đủ điều kiện hoạt động tham gia thực hiện tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đối với doanh nghiệp thành lập mới được chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo về chính sách thuế và kế toán cho doanh nghiệp mới thành lập.

- Hỗ trợ tập huấn miễn phí về các dịch vụ thuế điện tử đối với doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

- Giới thiệu các đại lý thuế đủ điều kiện hoạt động tham gia thực hiện tư vấn, hướng dẫn miễn phí các thủ tục hành chính về thuế và chế độ kế toán đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập trong giai đoạn 2018-2020.

- Giới thiệu các đơn vị cung cấp phần mềm, dịch vụ kế toán doanh nghiệp để triển khai các chương trình hỗ trợ miễn phí đối với các doanh nghiệp mới thành lập trong giai đoạn 2018-2020.

- Rà soát lại các chính sách thuế đối với doanh nghiệp và chính sách thuế đối với hộ kinh doanh để tham mưu UBND Thành phố đề xuất với các cơ quan Trung ương nghiên cứu, sửa đổi, áp dụng chính sách thuế phù hợp, tạo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh nhằm khuyến khích, thúc đẩy các hộ kinh doanh chuyển đổi thành thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

- Giao Chi cục thuế các quận, huyện, thị xã tuyên truyền chính sách thuế và vận động hộ kinh doanh thành lập doanh nghiệp. Phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra trong trường hợp phát hiện hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên 10 lao động trở lên không thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, lập danh sách các hộ kinh doanh vi phạm để chuyển UBND quận, huyện, thị xã xử lý theo quy định.

10. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố:

- Chủ trì hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố. Khuyến khích bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa và biện pháp phù hợp khác.

- Phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn hướng dẫn, hỗ trợ các DNNVV của Thành phố tiếp cận các nguồn vốn vay của Quỹ phát triển DNNVV của Trung ương theo Quyết định số 601/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/4/2013 và Quỹ Đầu tư Phát triển Thành phố Hà Nội.

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố tiếp cận, vay vốn từ nguồn Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để phục vụ cho đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

11. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hà Nội:

- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu UBND Thành phố bố trí nguồn tài chính, tín dụng hàng năm dành cho các doanh nghiệp mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh vay với lãi suất ưu đãi trong khoảng thời gian từ 2-3 năm đầu nhằm giúp doanh nghiệp ổn định và có điều kiện phát triển.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn cải tiến quy trình cho vay theo hướng đơn giản hóa thủ tục vay vốn, nâng cao khả năng thẩm định để rút ngắn thời gian giải quyết cho vay và nghiên cứu xây dựng tiêu chí cho vay phù hợp đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ; xây dựng các gói tín dụng để hỗ trợ phân khúc khách hàng này.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện tốt chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp.

- Tuyên truyền và hướng dẫn DNNVV có nhu cầu vay vốn nắm được đầy đủ các thông tin liên quan đến khoản vay như hồ sơ, thủ tục, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh...

12. Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội:

- Chủ trì hỗ trợ cung cấp, hướng dẫn thông tin và thủ tục đầu tư đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp mới thành lập khi có nhu cầu thuê lại mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp trên địa bàn.

- Phối hợp với các công ty kinh doanh hạ tầng rà soát các diện tích cho thuê còn lại tại các khu công nghiệp - chế xuất trên địa bàn Thành phố để phổ biến công khai cho các doanh nghiệp biết để tìm kiếm mặt bằng sản xuất.

- Phối hợp với Sở Công thương tham mưu cho UBND Thành phố ban hành các chính sách để khuyến khích nhà đầu tư hạ tầng cho thuê mặt bằng sản xuất với diện tích nhỏ để phù hợp với nhu cầu thực tế của các DNNVV.

- Khai thác hiệu quả các khu công nghiệp đã dược Chính phủ phê duyệt, tạo nguồn cung sẵn có về mặt bằng sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý; khuyến khích, định hướng để doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

13. Thanh tra Thành phố:

- Chủ trì tổng hợp, rà soát kế hoạch thanh tra của các sở, ngành, quận, huyện, thị xã theo đúng quy định và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 5/03/2018 về tiếp tục triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp.

14. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội:

- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu cho Thành phố ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhằm phát triển DNNVV phù hợp với thực tế và mục tiêu phát triển của thành phố Hà Nội.

- Nghiên cứu, xây dựng các đề tài, đề án phục vụ phát triển DNNVV, phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô.

- Hằng năm thực hiện khảo sát, đánh giá nhu cầu, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan nhà nước của Thành phố trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.

15. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố:

- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội như: Hội Nông dân Thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố và các tổ chức đoàn thể khác tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Đề án hỗ trợ khởi nghiệp Thành phố; khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Đồng thời chủ động, tích cực triển khai các có hiệu quả Đề án/Kế hoạch về khởi nghiệp do các Đoàn thể Thành phố chủ trì (nếu có).

16. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:

- Đẩy mạnh tuyên truyền đến các tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn về chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước, Thành phố liên quan đến thành lập doanh nghiệp. Giai đoạn 2018-2020 thực hiện tuyên truyền tối thiểu 02 lần/tháng.

- Tổ chức khảo sát đánh giá tình hình hoạt động, nhu cầu thành lập doanh nghiệp của các hộ kinh doanh trên địa bàn và hướng dẫn tiếp cận đất đai tại các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch.

- Vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và hộ kinh doanh chuyển đổi, thành lập doanh nghiệp trên địa bàn, phấn đấu tốc độ phát triển doanh nghiệp mới hàng năm tăng tối thiểu từ 15% trở lên trong giai đoạn 2018-20203.

- Kiểm tra, rà soát, thống kê số lượng hộ kinh doanh trên địa bàn có sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên4; lập danh sách gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và yêu cầu các hộ chuyển đổi thành doanh nghiệp theo quy định.

- Tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong việc giải quyết các hồ sơ, thủ tục liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh. Lập danh sách các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn và hoàn thiện thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định.

- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với Chi cục thuế quận, huyện, thị xã giải quyết các thủ tục chấm dứt hoạt động của các Hộ kinh doanh trong 02 ngày làm việc.

17. Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan:

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Đề án về nội dung liên quan đến Sở, Ban, ngành, cơ quan mình phụ trách. Định kỳ 6 tháng báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.

- Các Sở, ngành liên quan đến việc cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn miễn phí về thủ tục hồ sơ, tạo mọi điều kiện cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp thành lập mới được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

18. Các hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố:

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thành lập và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh; thông tin phổ biến vận động hội viên tích cực tham gia hưởng ứng thực hiện Đề án; Thực hiện việc kết nối cộng đồng doanh nghiệp tham gia triển khai thực hiện Đề án; Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp kịp thời kiến nghị với UBND Thành phố để tháo gỡ, tạo môi trường tốt nhất cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.

19. Các cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh trên địa bàn:

- Cung cấp thông tin, tài liệu về thành lập doanh nghiệp đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan chức năng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin, tài liệu đã cung cấp.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ. Chp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh./.

 

PHỤ LỤC 01:

TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP MỚI GIAI ĐOẠN 2011-2017

TT

Năm

Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

Số doanh nghiệp giải thể

Sdoanh nghiệp lũy kế đến 31/12/........

Tốc độ tăng trưởng (%)

Ghi chú

1

2011

16.741

290

129.965

13,72%

 

2

2012

13.354

538

142.781

9,86%

 

3

2013

14.862

540

157.103

10,03%

 

4

2014

14.849

799

171.153

8,94%

 

5

2015

19.465

1.008

189.610

10,78%

 

6

2016

22.617

1.039

211.188

11,38%

 

7

2017

24.519

4.502

231.205

9,48%

 

8

T6/2018

11.618

686

242.137

 

 

Ghi chú:

- Tổng số doanh nghiệp lũy kế đến tháng 6/2018: 242.137 doanh nghiệp

- Số doanh nghiệp thành lập mới 6 tháng đầu năm 2018: 11.618 doanh nghiệp

- Dự kiến sdoanh nghiệp thành lập mới đến hết 31/7/2018 ước khoảng: 14.000.000 doanh nghiệp, tổng số DN lũy kế ước đến hết 31/7/2018, ước khoảng: 246.000 doanh nghiệp

=> Tổng số doanh nghiệp cần phấn đấu từ 1/8/2018 đến 31/12/2020: 154.000 doanh nghiệp (Chi tiết tại Phụ lục 02)

 

PHỤ LỤC 02:

PHẤN ĐẤU SỐ DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI GIAI ĐOẠN 2018-2020

TT

Năm

Chỉ tiêu phấn đấu (Doanh nghiệp)

Số DN lũy kế đến 31/12/

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (%)

Ghi chú

Tổng

Trong đó

Từ nguồn hộ kinh doanh

Từ nguồn tự nhiên

2

Từ tháng 8/2018

18.000

8.356

9.644

263.205

14%

 

4

2019

51.000

25.068

25.932

314.205

19%

 

5

2020

85.000

41.781

43.220

399.205

27%

 

Tổng cộng

154.000

75.205

78.795

399.205

 

 

Ghi chú:

* Chính sách hỗ trợ bắt đầu thực hiện từ 01/8/2018 đến hết 31/12/2020, trong đó:

- Nội dung hỗ trợ (1) - Phí công bố ĐKDN: Chỉ hỗ trợ đối tượng DN thành lập mới từ nguồn tự nhiên, trong đó năm 2018, thực hiện từ 01/8/2018 là 9.644 doanh nghiệp, năm 2019: 25.932 DN; năm 2020: 43.220 doanh nghiệp (Tổng số DN được hỗ trợ là: 78.795 DN)

- Nội dung hỗ trợ (2) - Kinh phí làm dấu pháp nhân: Hỗ trợ cả 02 đối tượng từ nguồn tự nhiên và nguồn hộ kinh doanh, trong đó: năm 2018: 18.000 DN, năm 2019: 51.000 DN, năm 2020: 154.000 DN (tổng số DN được hỗ trợ là: 154.000 DN trong thời gian 3 năm)

- Nội dung hỗ trợ (2) - Kinh phí chuyển phát nhanh, trả kết quả: Hỗ trợ cả 02 đối tượng từ nguồn tự nhiên và nguồn hộ kinh doanh, trong đó: năm 2018: 18.000 DN, năm 2019: 51.000 DN, năm 2020: 154.000 DN (tng số DN được hỗ trợ là: 154.000 DN trong thời gian 3 năm)

*Phấn đấu số doanh nghiệp thành lập mới từ 01/8/2018 đến 31/12/2020: 154.000 doanh nghiệp, trong đó:

+ Năm 2018 phn đấu chuyển đổi 5%/tng số hộ kinh doanh hiện có (tương đương): 8.356 doanh nghiệp

+ Năm 2019 phấn đu chuyển đổi 15%/tổng số hộ kinh doanh hiện có (tương đương): 25.068 doanh nghiệp

+ Năm 2020 phấn đu chuyển đổi 20%/tng số hộ kinh doanh hiện có (tương đương): 41.781 doanh nghiệp

 

PHỤ LỤC SỐ 03:

DỰ KIẾN KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI GIAI ĐOẠN 2018-2020

TT

Nội dung hỗ trợ

Số doanh nghiệp thành lập được hỗ trợ (doanh nghiệp)

Mức hỗ trợ (nghìn đng)

Dự kiến kinh phí hỗ trợ các năm giai đoạn 2018 - 2020

Tổng kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2018- 2020 (nghìn đồng)

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

SDN thành lập được h tr (DN)

Mức hỗ trợ (nghìn đồng)

Kinh phí htrợ (nghìn đng)

Số DN thành lập được hỗ trợ (DN)

Mức hỗ trợ (nghìn đồng)

Kinh phí htrợ (nghìn đng)

Số DN thành lập được h tr (DN)

Mức hỗ trợ (nghìn đồng)

Kinh phí hỗ trợ (nghìn đng)

1

Hỗ trợ 100% phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký qua mạng điện tử

78.795

300

9.644

300

2.893.200

25.932

300

7.779.600

43.220

300

12.966.000

23.638.800

2

Hỗ trợ 100% kinh phí làm 01 dấu pháp nhân công ty cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký qua mạng điện tử

154.000

300

18.000

300

5.400.000

51.000

300

15.300.000

85.000

300

25.500.000

46.200.000

3

Hỗ trợ 100% kinh phí chuyển phát nhanh cho các doanh nghiệp thực hiện đăng ký qua mạng điện tử

154.000

20

18.000

20

360.000

51.000

20

1.020.000

85.000

20

1.700.000

3.080.000

 

Cộng

 

620

 

 

8.653.200

 

 

24.099.600

 

 

40.165.850

72.918.800

*Ghi chú:

(1) Hỗ trợ phí nội dung đăng ký DN: Chi hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới từ nguồn tự nhiên, riêng các hộ kinh doanh chuyển đổi sang thành lập doanh nghiệp đã được min phí công bố nội dung đăng ký DN theo quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14.

(2) Hỗ trợ kinh phí làm dấu pháp nhân: Đi tượng htrợ bao gồm ccác doanh nghiệp mới từ nguồn tự nhiên và nguồn hộ kinh doanh.

(3) Htrợ kinh phí chuyển phát nhanh: Đối tượng hỗ trợ bao gồm cả các doanh nghiệp mới từ nguồn tự nhiên và nguồn hộ kinh doanh.

 

PHỤ LỤC 4:

SỐ HỘ KINH DOANH ĐANG HOẠT ĐỘNG LŨY KẾ ĐẾN 31/12/2017 (CHIA THEO ĐỊA BÀN)

TT

Quận/huyện/thị xã

Số hộ kinh doanh đăng ký mới 6 tháng đầu năm 2018

Số hộ kinh doanh đang hoạt động lũy kế đến hết 30/6/2018

Ghi chú

1

Quận Ba Đình

158

6.389

 

2

Quận Hoàn Kiếm

455

12.196

 

3

Quận Hai Bà Trưng

526

13.906

 

4

Quận Tây Hồ

721

6.820

 

5

Quận Đống Đa

542

7.620

 

6

Quận Thanh Xuân

166

8.581

 

7

Quận Cầu Giấy

318

8.539

 

8

Quận Nam Từ Liêm

386

6.545

:

9

Quận Bắc Từ Liêm

474

4.828

 

10

Quận Long Biên

631

8.705

 

11

Quận Hoàng Mai

362

9.700

 

12

Quận Hà Đông

828

9.267

 

13

Thị Xã Sơn Tây

133

3.413

 

14

Huyện Phú Xuyên

39

2.640

 

15

Huyện Ứng Hòa

16

2.129

 

16

Huyện Mê Linh

541

4.773

 

17

Huyện Sóc Sơn

62

7.276

 

18

Huyện Đông Anh

416

9.931

 

19

Huyện Gia Lâm

329

6.680

 

20

Huyện Thanh Trì

149

4.204

 

21

Huyện Ba Vì

38

1.674

 

22

Huyện Phúc Thọ

26

1.841

 

23

Huyện Đan Phượng

42

2.112

 

24

Huyện Thạch Thất

109

2.997

 

25

Huyện Hoài Đức

181

3.622

 

26

Huyện Quốc Oai

85

2.048

 

27

Huyện Chương Mỹ

81

4.952

 

28

Huyện Thanh Oai

49

2.689

 

29

Huyện Thường Tín

138

4.261

 

30

Huyện Mỹ Đức

33

 

 

 

Tổng cộng

8.034

171.487

 

Nguồn: Cục Thuế Thành phố./.



1 Tốc độ phát triển doanh nghiệp mới giai đoạn 2011-2015 tăng từ 9% - 13%; giai đoạn 2015 - 2017 tăng từ 10% - 12% - Phụ lục 01

2 Điều 16 Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017 quy định nội dung hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp và Nghị định 39/2018/NĐ-CP , ngày 11/03/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3 Số lượng doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2015-2017 (chia theo địa bàn) - Phụ lục 3

4 Thống kê slượng hộ kinh doanh đang hoạt động lũy kế đến 31/12/2017 (chia theo địa bàn) - Phụ lục 4

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4665/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4665/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/09/2018
Ngày hiệu lực05/09/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4665/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4665/QĐ-UBND 2018 Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp Hà Nội 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4665/QĐ-UBND 2018 Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp Hà Nội 2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4665/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Đức Chung
                Ngày ban hành05/09/2018
                Ngày hiệu lực05/09/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 4665/QĐ-UBND 2018 Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp Hà Nội 2020

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 4665/QĐ-UBND 2018 Đề án Hỗ trợ khởi nghiệp Hà Nội 2020

                  • 05/09/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 05/09/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực