Quyết định 51/2018/QĐ-UBND

Quyết định 51/2018/QĐ-UBND về Đơn giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Nội dung toàn văn Quyết định 51/2018/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính trích đo địa chính thửa đất Cà Mau


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2018/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 471/TTr-STNMT ngày 28 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm:

1. Đơn giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất cho hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Đơn giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất làm cơ sở lập, thẩm tra dự toán, quyết toán giá trị sản phẩm những dự án đầu tư công, làm cơ sở tính mức thu dịch vụ đối với hoạt động không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức kinh tế có chức năng thực hiện hoạt động đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Các tổ chức có nhu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất để thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá sản phẩm có tích lũy áp dụng để thực hiện đối với các công trình, dự án đầu tư công theo nguyên tắc lấy thu bù chi với mục tiêu phi lợi nhuận.

2. Trong trường hợp thực hiện dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính công trình, dự án không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chức năng thực hiện hoạt động dịch vụ theo quy định được tính đơn giá sản phẩm cao hơn nhưng không vượt quá hai phẩy năm phần trăm (2,5%) đơn giá sản phẩm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này là mức thu tối đa cho thực hiện dịch vụ trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất được tính trên một đơn vị sản phẩm để thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

4. Các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là căn cứ áp dụng để các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có cùng chức năng thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh về giá sản phẩm dịch vụ, đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đơn giá đo đạc bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; trong quá trình thực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ TN&MT;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các Phó CT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Cổng Thông tin - điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Q01/12, M.A186/12.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

ĐƠN GIÁ

DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

 

PHẦN MỞ ĐẦU

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

- Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

- Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

- Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

- Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;

- Quyết định số 4495/QĐ-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về giá bán điện;

- Chứng thư thẩm định giá số 9118.0057/CT- BTCVALUE ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Công ty cổ phần thẩm định giá BTCVALUE.

 

PHẦN 1

TÍNH TOÁN CHI TIẾT TỪNG LOẠI CHI PHÍ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I. TÍNH TOÁN CHI TIẾT TỪNG LOẠI CHI PHÍ

Theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.

Đơn giá sản phẩm = Chi phí trực tiếp (A.1) + Chi phí chung (A.2)

1. Chi phí trực tiếp bao gồm: Các khoản mục cấu thành nên giá trị sản phẩm gồm: Chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị và chi phí năng lượng. Cách tính như sau

Chi phí trực tiếp


=

Chi phí nhân công (a)


+

CP công cụ, dụng cụ (b)


+

Chi phí vật liệu  (c)


+

Chi phí khấu hao (d)


+

Chi phí năng lượng (e)

1.1. Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình sản xuất sản phẩm.

a) Chi phí lao động kỹ thuật được tính theo công thức

Chi phí lao động kỹ thuật

=

Số công lao động kỹ thuật theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

- Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật (LĐKT) bao gồm: Lương cơ bản, phụ cấp lưu động bằng 0,6 nhóm 1; 0,4 nhóm 2; lương tối thiểu 1.390.000 đồng, mục này tính cho công tác “ngoại nghiệp”, phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 lương tối thiểu 1.390.000 (đ) chia 5 công nhân (tính cho tổ bình quân 5 người), phụ cấp BHXH + BHYT + KPCĐ + BHTN tính 23,5% lương cơ bản.

b) Chi phí lao động phổ thông được tính theo công thức

Chi phí lao động phổ thông

=

Số công lao động phổ thông theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động phổ thông

- Đơn giá công lao động phổ thông áp dụng theo Công văn số: 652/LĐTBXH-TL ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; được vận dụng điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó mức lương tối thiu = 115.000 đồng/ngày. Phần tính chi phí nhân công được thể hiện qua 02 bảng tính

- Bảng tính lương ngày cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý‎ đất đai:

+ Lương ngày = Lương tháng/26 ngày.

+ Lương tháng = Lương theo bậc +  PC Lưu động (đối với ngoại nghiệp) + PC trách nhiệm + Các khoản đóng góp theo lương.

Trong đó: Mức lương tối thiểu tính 1.390.000 đồng.

+ Lương cấp bậc = Hệ số lương (Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2004) * Mức lương tối thiểu (Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang).

+ Phụ cấp lưu động tính 0,4% mức lương tối thiểu.

+ Phụ cấp trách nhiệm 0.25% mức lương tối thiểu tính theo nhóm 5 người.

+ Các khoản đóng góp theo lương BHXH 17% + BHYT 3% + KPCĐ 2% + BHTN 1% = Tổng 23,5% lương cấp bậc (tính cho đơn vị SD lao động).

+ Các khoản đóng góp theo lương gồm: BHXH 17%; BHYT 3%; KPCĐ 2%; BHTN 1%; BHTNLĐ-BNN 0,5%; KPCĐ 2% tổng tính 23,5% lương cấp bậc (tính cho đơn vị sử dụng lao động). Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

+ Kinh phí công đoàn được thực hiện theo Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn.

-  Bảng tính lương theo định biên

+ Lương nhóm = Lương ngày theo bậc kỹ sư, KTV, lái xe theo định biên * Hệ số định mức*hệ số thời tiết (đối với công tác ngoại nghiệp).

* Dòng “cộng” của từng loại sản phẩm đã quy về đơn vị tính chung (phần lưới địa chính là điểm; Bản đồ địa chính là ha; Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy và Lập hồ sơ địa chính là hồ sơ).

1.2. Chi phí công cụ, dụng cụ: Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm; cách tính cụ thể như sau:

Chi phí công cụ, dụng cụ

=

Số ca sử dụng công cụ dụng cụ theo định mức

x

Đơn giá sử dụng công cụ dụng cụ phân bổ cho 1 ca

Trong đó:

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca

=

Đơn giá công cụ dụng cụ

Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ x 26 ca định mức (tháng)

- Đơn giá công cụ, dụng cụ máy móc, vật tư, thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được tính theo Chứng thư thẩm định giá số 9118.0057/CT- BTCVALUE ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Công ty cổ phần thẩm định giá BTCVALUE;

- Số ca sử dụng và niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban hành kèm theo Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Số “cộng” của từng loại sản phẩm đã quy về đơn vị tính chung. Như phần chi phí nhân công (công cụ, dụng cụ tính thêm 5% các loại công cụ, dụng cụ nhỏ và hao hụt).

1.3. Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm; cách tính cụ thể như sau:

Chi phí vật liệu

=

∑ (Số lượng từng loại vật liệu theo định mức

x

Đơn giá từng liệu loại vật liệu)

- Số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu được quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban hành kèm theo Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Số “cộng” của từng loại sản phẩm đã quy về đơn vị tính chung. Như phần chi phí nhân công (vật liệu đã tính hao hụt 8%).

1.4. Chi phí khấu hao: Là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện công tác đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính; được xác định trên cơ sở danh mục máy, số ca sử dụng máy theo Định mức kinh tế - kỹ thuật Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và mức khấu hao một ca máy; cách tính cụ thể như sau:

Chi phí khấu hao

=

Số ca máy theo định mức

x

Mức khấu hao một ca máy

Trong đó:

Mức khấu hao một ca máy

=

Nguyên giá

Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng

- Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca; Số năm sử dụng cho từng nhóm thiết bị quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc qui định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.

1.5. Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm, được tính theo công thức:

Chi phí năng lượng

=

Năng lượng tiêu hao theo định mức

x

Đơn giá
do Nhà nước quy định

- Giá tiêu thụ điện năng tính theo Quyết định số 4495/QĐ-BCT ngày 30/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về giá bán điện; Lấy mức giá bình quân là 1.720 kW/h (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

2. Chi phí chung

Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện, chi phí này được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc cụ thể như sau

2.1. Đối với công tác ngoại nghiệp

- Nhóm I: 28%;

- Nhóm II: 25%;

- Nhóm III: 20%.

2.2. Đối với công tác nội nghiệp

Nhóm (I, II, III) 15%.

II. SỬ DỤNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ

1. Phần tổng hợp đơn giá sản phẩm

- Theo từng bước công việc hoặc từng loại sản phẩm có tách riêng “Ngoại nghiệp” và “Nội nghiệp”. Khi thực hiện công việc nào thì áp dụng đơn giá của công việc đó.

- Phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt chưa được tính vào đơn giá sản phẩm, khi thực hiện trên địa bàn cụ thể được tính áp dụng thêm theo quy định của pháp luật.

2. Các chi phí ngoài đơn giá không tính trong đơn giá sản phẩm

- Chi phí lập nhiệm vụ, dự án, chi phí kiểm tra nghiệm thu, thu nhập chịu thuế tính trước… tính theo quy định của Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.

3. Đơn giá đo đạc địa chính được điều chỉnh, bổ sung, thay đổi trong các trường hợp sau

3.1. Khi nhà nước có sự thay đổi về chế độ tiền lương, phụ cấp, đơn giá về lao động phổ thông; Giá cả vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ, điện trên thị trường thay đổi làm ảnh hưởng đến đơn giá thay đổi trên 20% thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3.2. Khi Bộ Tài nguyên và Môi trường có sự thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ; Bộ Tài chính có sự thay đổi về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc lập bản đồ và quản lý đất đai.

4. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc áp dụng

4.1. Phạm vi điều chỉnh

- Đơn giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính và Đơn giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất cho hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Đơn giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính và Đơn giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất làm cơ sở lập, thẩm tra dự toán, quyết toán giá trị sản phẩm những dự án đầu tư công, làm cơ sở tính mức thu dịch vụ đối với hoạt động không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

4.2. Đối tượng áp dụng

- Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức kinh tế có chức năng thực hiện hoạt động đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức có nhu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất để thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.3. Nguyên tắc áp dụng:

- Đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá sản phẩm có tích lũy áp dụng để thực hiện đối với các công trình, dự án đầu tư công theo nguyên tắc lấy thu bù chi với mục tiêu phi lợi nhuận.

- Trong trường hợp thực hiện dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính công trình, dự án không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chức năng thực hiện hoạt động dịch vụ theo quy định được tính đơn giá sản phẩm cao hơn nhưng không vượt quá “2,5%” đơn giá sản phẩm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

- Đơn giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này là mức thu tối đa cho thực hiện dịch vụ “trích đo địa chính thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất” được tính trên một đơn vị sản phẩm để thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

- Các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 là căn cứ áp dụng để các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có cùng chức năng thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh về giá sản phẩm dịch vụ, đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

 

PHỤ LỤC I

ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

CHƯƠNG I: ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Số
 TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Loại
KK

Chi phí
LĐKT

Chi phí
LĐPT

Chi phí
vật liệu

Chi phí
dụng cụ

Chi phí
trực tiếp
 (A1)

Chi phí
chung
(A2)

Đơn giá sản phẩm (VNĐ)

1

2

3

4

5

6

7

8

9=5+…8

10=9 x %

11=9+10

I

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1.1

- Chọn điểm,  chôn mốc

Điểm

1

1.447.767

279.450

359.429

7.157

2.093.803

523.451

2.617.254

2

1.923.745

372.600

359.429

8.946

2.664.721

666.180

3.330.901

3

2.488.970

465.750

359.429

11.928

3.326.077

831.519

4.157.596

4

3.292.183

606.050

359.429

15.506

4.273.168

1.068.292

5.341.461

5

4.174.726

792.350

359.429

19.681

5.346.186

1.336.547

6.682.733

1.2

- Chọn điểm, đổ và chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố và nắp đậy)

Điểm

1

1.737.321

335.340

359.429

8.588

2.440.678

610.170

3.050.848

2

2.308.494

447.120

359.429

10.735

3.125.779

781.445

3.907.224

3

2.986.763

558.900

359.429

14.314

3.919.406

979.852

4.899.258

4

3.950.619

727.260

359.429

18.608

5.055.916

1.263.979

6.319.895

5

5.009.671

950.820

359.429

23.617

6.343.538

1.585.884

7.929.422

1.3

- Xây tường vây

Điểm

1

1.249.555

552.000

886.302

5.208

2.693.065

673.266

3.366.331

2

1.351.371

724.500

886.302

6.811

2.968.983

742.246

3.711.229

3

1.499.466

966.000

886.302

8.013

3.359.781

839.945

4.199.726

4

1.749.377

1.656.000

886.302

10.416

4.302.095

1.075.524

5.377.619

5

1.999.288

1.932.000

886.302

13.221

4.830.811

1.207.703

6.038.513

1.4

- Tiếp điểm

Điểm

1

267.738

41.400

90.304

1.044

400.486

100.121

500.607

2

337.151

41.400

90.304

1.365

470.221

117.555

587.776

3

406.565

62.100

90.304

1.606

560.575

140.144

700.719

4

505.727

78.200

90.304

2.007

676.239

169.060

845.298

5

674.302

78.200

90.304

2.650

845.457

211.364

1.056.821

1.5

- Tiếp điểm không có tường vây

Điểm

1

334.672

51.750

90.304

522

477.248

119.312

596.560

2

421.439

51.750

90.304

683

564.176

141.044

705.220

3

508.206

77.625

90.304

803

676.938

169.235

846.173

4

632.159

97.750

90.304

1.004

821.217

205.304

1.026.521

5

842.878

97.750

90.304

1.325

1.032.257

258.064

1.290.322

1.6

- Đo ngắm

Điểm

1

839.468

51.750

7.047

2.998

901.264

225.316

1.126.580

2

1.014.880

72.450

7.047

4.361

1.098.738

274.685

1.373.423

3

1.227.879

144.900

7.047

5.452

1.385.278

346.319

1.731.597

4

1.528.584

258.750

7.047

7.360

1.801.741

450.435

2.252.176

5

2.380.582

322.000

7.047

9.813

2.719.442

679.861

3.399.303

1.7

Tính toán bình sai

Điểm

1-5

337.126

-

6.458

1.726

345.311

51.797

397.108

1.8

Phục vụ KTNT

Điểm

1-5

180.423

-

-

-

180.423

27.063

207.487

 

* Khi thực hiện công tác đo Lưới địa chính thực hiện công việc nào thì áp dụng tính đơn giá của công việc đó.

II.

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

 

 

 

 

 

 

1

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

18.782.709

1.972.250

240.908

47.866

21.043.733

5.260.933

26.304.666

 

 

 

2

21.909.630

2.362.100

240.908

57.143

24.569.781

6.142.445

30.712.226

 

 

 

3

25.357.737

2.785.300

240.908

66.420

28.450.365

7.112.591

35.562.956

 

 

 

4

29.331.422

3.244.150

240.908

79.018

32.895.498

8.223.874

41.119.372

1.2

- Nội nghiệp

Ha

1

1.915.429

-

734.598

18.448

2.668.475

400.271

3.068.746

 

 

 

2

2.079.663

-

734.598

19.959

2.834.220

425.133

3.259.353

 

 

 

3

2.228.619

-

734.598

21.470

2.984.688

447.703

3.432.391

 

 

 

4

2.488.339

-

734.598

23.989

3.246.925

487.039

3.733.964

2

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

5.191.086

597.080

70.393

8.930

5.867.490

1.466.872

7.334.362

 

 

 

2

6.037.107

719.072

70.393

11.327

6.837.899

1.709.475

8.547.373

 

 

 

3

7.065.328

865.720

70.393

14.884

8.016.325

2.004.081

10.020.406

 

 

 

4

8.305.054

1.043.832

70.393

18.857

9.438.136

2.359.534

11.797.670

 

 

 

5

8.753.122

1.254.144

70.393

23.992

10.101.650

2.525.413

12.627.063

2.2

- Nội nghiệp

Ha

1

885.490

-

228.447

7.937

1.121.873

168.281

1.290.154

 

 

 

2

947.822

-

228.447

8.646

1.184.915

177.737

1.362.652

 

 

 

3

1.010.155

-

228.447

9.355

1.247.957

187.194

1.435.151

 

 

 

4

1.093.265

-

228.447

10.301

1.332.013

199.802

1.531.815

 

 

 

5

1.192.264

 

228.447

11.483

1.432.194

214.829

1.647.023

3

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

1.658.622

160.954

25.373

4.288

1.849.237

462.309

2.311.546

 

 

 

2

1.923.959

191.176

25.373

5.143

2.145.651

536.413

2.682.063

 

 

 

3

2.404.411

262.844

25.373

6.050

2.698.678

674.670

3.373.348

 

 

 

4

3.222.188

419.566

25.373

7.563

3.674.690

918.673

4.593.363

 

 

 

5

3.660.701

538.430

25.373

9.438

4.233.942

1.058.486

5.292.428

3.2

- Nội nghiệp

Ha

1

424.946

-

98.839

3.546

527.331

79.100

606.431

 

 

 

2

455.349

-

98.839

3.866

558.054

83.708

641.762

 

 

 

3

493.390

-

98.839

4.266

596.495

89.474

685.969

 

 

 

4

540.903

-

98.839

4.766

644.509

96.676

741.185

 

 

 

5

600.333

 

98.839

5.387

704.559

105.684

810.243

4

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

715.581

69.380

9.444

1.770

796.174

199.044

995.218

 

 

 

2

825.023

81.961

9.444

2.149

918.577

229.644

1.148.221

 

 

 

3

966.823

101.568

9.444

2.529

1.080.363

270.091

1.350.454

 

 

 

4

1.229.585

145.326

9.444

3.287

1.387.642

346.910

1.734.552

 

 

 

5

1.480.110

195.696

9.444

4.299

1.689.548

422.387

2.111.936

4.2

- Nội nghiệp

Ha

1

179.913

-

35.294

2.248

217.454

32.618

250.072

 

 

 

2

193.701

-

35.294

2.399

231.393

34.709

266.102

 

 

 

3

210.277

-

35.294

2.603

248.173

37.226

285.399

 

 

 

4

190.531

-

35.294

2.372

228.196

34.229

262.426

 

 

 

5

210.468

 

35.294

2.603

248.364

37.255

285.619

5

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

275.306

23.441

1.553

728

301.029

75.257

376.286

 

 

 

2

315.642

27.781

1.553

871

345.847

86.462

432.309

 

 

 

3

364.023

32.988

1.553

958

399.523

99.881

499.403

 

 

 

4

422.123

39.237

1.553

1.065

463.978

115.994

579.972

5.2

- Nội nghiệp

Ha

1

24.264

-

6.643

372

31.279

4.692

35.971

 

 

 

2

27.570

-

6.643

404

34.617

5.193

39.810

 

 

 

3

32.030

-

6.643

448

39.121

5.868

44.990

 

 

 

4

38.052

-

6.643

508

45.203

6.780

51.983

6

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

131.540

12.005

527

330

144.403

36.101

180.503

 

 

 

2

151.156

14.248

527

395

166.326

41.581

207.907

 

 

 

3

174.697

16.940

527

434

192.598

48.150

240.748

 

 

 

4

202.944

20.169

527

483

224.123

56.031

280.154

6.2

- Nội nghiệp

Ha

1

7.576

-

1.661

133

9.371

1.406

10.776

 

 

 

2

8.651

-

1.661

143

10.455

1.568

12.024

 

 

 

3

10.101

-

1.661

156

11.919

1.788

13.707

 

 

 

4

12.058

-

1.661

183

13.902

2.085

15.987

III

ĐƠN GIÁ SỐ HOÁ VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1/500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

392.412

-

33.210

6.459

432.080

64.812

496.892

 

 

Ha

2

418.078

-

33.210

6.996

458.284

68.743

527.026

 

 

Ha

3

446.494

-

33.210

7.628

487.332

73.100

560.432

 

 

Ha

4

477.661

-

33.210

8.354

519.224

77.884

597.108

2

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

130.721

-

9.148

4.486

144.355

21.653

166.008

 

 

Ha

2

141.415

-

9.148

4.738

155.300

23.295

178.595

 

 

Ha

3

153.255

-

9.148

5.031

167.433

25.115

192.548

 

 

Ha

4

166.394

-

9.148

5.365

180.906

27.136

208.042

3

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

47.003

-

3.679

3.478

54.160

8.124

62.284

 

 

Ha

2

51.605

-

3.679

3.583

58.867

8.830

67.697

 

 

Ha

3

56.742

-

3.679

3.701

64.123

9.618

73.741

 

 

Ha

4

62.510

-

3.679

3.833

70.022

10.503

80.526

4

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

8.259

-

411

2.859

11.529

1.729

13.258

 

 

Ha

2

9.103

-

411

2.877

12.391

1.859

14.250

 

 

Ha

3

10.060

-

411

2.893

13.364

2.005

15.369

 

 

Ha

4

11.145

-

411

2.915

14.471

2.171

16.642

IV

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

 

 

 

 

 

 

IV.1

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 (Khu vực có thửa biến động <15%)

 

 

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đối soát thực địa

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

1.468.728

-

66.960

11.857

1.547.546

386.886

1.934.432

 

 

Ha

2

1.906.857

-

66.960

14.822

1.988.639

497.160

2.485.799

 

 

Ha

3

2.479.412

-

66.960

19.762

2.566.135

641.534

3.207.668

 

 

Ha

4

3.221.244

-

66.960

23.715

3.311.919

827.980

4.139.899

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

25.615

-

107

120

25.842

6.461

32.303

 

 

Thửa

2

32.119

-

107

150

32.376

8.094

40.470

 

 

Thửa

3

42.736

-

107

200

43.044

10.761

53.805

 

 

Thửa

4

51.231

-

107

241

51.578

12.894

64.472

1.3

Đo vã chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

317.205

19.217

2.136

1.191

339.748

84.937

424.686

 

 

Thửa

2

380.646

23.069

2.136

1.489

407.340

101.835

509.174

 

 

Thửa

3

456.828

27.681

2.136

1.985

488.629

122.157

610.787

 

 

Thửa

4

548.140

33.212

2.136

2.382

585.870

146.468

732.338

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa bản đồ địa chính (tính theo mục số hóa)

 

 

-

-

 

 

 

2.2

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

Thửa

1

22.260

-

4.522

231

27.013

4.052

31.065

 

 

Thửa

2

26.694

-

4.522

289

31.505

4.726

36.231

 

 

Thửa

3

31.129

-

4.522

386

36.036

5.405

41.442

 

 

Thửa

4

35.650

-

4.522

463

40.635

6.095

46.730

2.3

Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất

Thửa

1-4

13.043

-

4.522

463

18.028

2.704

20.732

2.4

Bổ sung sổ mục kê

Thửa

1-4

4.965

-

944

157

6.067

910

6.977

2.5

Biên tập  bản đồ và in

Ha

1-4

97.395

-

176.958

3.140

277.492

41.624

319.116

2.6

Xác nhận hồ sơ các cấp

Ha

1-4

76.388

-

176.958

3.925

257.271

38.591

295.861

2.7

Giao nộp sản phẩm

Ha

1-4

38.194

-

176.958

3.925

219.077

32.862

251.938

(1)

Đơn giá lưới đo vẽ tại Mục 1.2 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2)

Đơn giá trên được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống.

 

* Đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

-

Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần đơn giá bảng trên;

-

Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần đơn giá bảng trên.

(3)

Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4)

Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì đơn giá chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại bảng trên.

IV.2

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 (Khu vực có thửa biến động <15%)

 

 

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đối soát thực địa

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

352.096

-

10.714

2.846

365.656

91.414

457.070

 

 

Ha

2

457.247

-

10.714

3.557

471.518

117.880

589.398

 

 

Ha

3

595.059

-

10.714

4.743

610.515

152.629

763.144

 

 

Ha

4

773.497

-

10.714

6.403

790.614

197.653

988.267

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

17.519

-

82

82

17.683

4.421

22.104

 

 

Thửa

2

21.899

-

82

103

22.084

5.521

27.605

 

 

Thửa

3

29.199

-

82

137

29.418

7.354

36.772

 

 

Thửa

4

39.418

-

82

185

39.685

9.921

49.606

1.3

Đo vã chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

221.380

13.409

1.635

831

237.255

59.314

296.569

 

 

Thửa

2

265.709

16.100

1.635

1.039

284.483

71.121

355.604

 

 

Thửa

3

318.797

19.320

1.635

1.385

341.138

85.285

426.423

 

 

Thửa

4

382.504

23.173

1.635

1.870

409.182

102.295

511.477

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa bản đồ địa chính (tính theo mục số hóa)

Ha

1

184.859

-

32.083

3.985

220.927

55.232

276.159

2

200.748

-

32.083

4.562

237.393

59.348

296.741

3

219.386

-

32.083

5.244

256.713

64.178

320.892

4

240.775

-

32.083

6.031

278.888

69.722

348.611

2.2

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

Thửa

1

7.087

-

4.522

158

11.766

2.353

14.119

 

 

Thửa

2

8.826

-

4.522

197

13.545

2.709

16.254

 

 

Thửa

3

9.434

-

4.522

263

14.219

2.844

17.063

 

 

Thửa

4

15.912

-

4.522

355

20.789

4.158

24.947

2.2.2

Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất

Thửa

1-4

13.043

-

4.522

0

17.565

3.513

21.078

2.3

Bổ sung sổ mục kê

Thửa

1-4

4.965

-

944

157

6.067

1.213

7.281

2.4

Biên tập  bản đồ và in

Ha

1-4

18.333

-

22.438

1.144

41.916

8.383

50.299

2.5

Xác nhận hồ sơ các cấp

Ha

1-4

18.333

-

22.438

1.144

41.916

8.383

50.299

2.6

Giao nộp sản phẩm

Ha

1-4

38.500

-

22.438

1.144

62.082

12.416

74.498

(1)

Đơn giá lưới đo vẽ tại Mục 1.2 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

 

 

 

 

 

(2)

Đơn giá  trên được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống

 

 

 

 

* Đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

-

Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần đơn giá bảng trên;

-

Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần đơn giá bảng trên.

(3)

Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4)

Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì đơn giá chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại bảng trên.

IV.3

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 (Khu vực có thửa biến động <15%)

 

 

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đối soát thực địa

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

132.036

-

2.678

1.067

135.781

33.945

169.727

 

 

Ha

2

171.667

-

2.678

1.334

175.679

43.920

219.599

 

 

Ha

3

223.048

-

2.678

1.778

227.504

56.876

284.380

 

 

Ha

4

289.962

-

2.678

2.401

295.041

73.760

368.801

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

4.778

-

79

22

4.879

1.220

6.099

 

 

Thửa

2

5.972

-

79

28

6.079

1.520

7.599

 

 

Thửa

3

7.963

-

79

37

8.080

2.020

10.099

 

 

Thửa

4

10.750

-

79

50

10.880

2.720

13.600

1.3

Đo vã chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

80.827

4.888

1.577

335

87.627

21.907

109.534

 

 

Thửa

2

97.019

5.877

1.577

419

104.892

26.223

131.115

 

 

Thửa

3

116.264

7.038

1.577

558

125.438

31.359

156.797

 

 

Thửa

4

139.623

8.453

1.577

754

150.407

37.602

188.009

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa bản đồ địa chính (tính theo mục số hóa)

Ha

1

72.569

-

8.021

1.757

82.346

20.586

102.932

2

80.207

-

8.021

2.011

90.239

22.560

112.799

3

88.992

-

8.021

2.311

99.324

24.831

124.155

4

99.075

-

8.021

2.658

109.754

27.439

137.193

2.2

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

2.391

-

4.522

103

7.016

1.403

8.419

 

 

Thửa

2

3.000

-

4.522

128

7.650

1.530

9.180

 

 

Thửa

3

4.000

-

4.522

171

8.693

1.739

10.431

 

 

Thửa

4

5.391

-

4.522

231

10.144

2.029

12.173

2.2.2

Chuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc

Thửa

1-4

13.043

-

4.522

231

17.796

3.559

21.355

2.3

Bổ sung sổ mục kê

Thửa

1-4

4.965

-

944

157

6.067

1.213

7.281

2.4

Biên tập  bản đồ và in

Ha

1-4

5.194

-

4.004

362

9.560

1.912

11.472

2.5

Xác nhận hồ sơ các cấp

Ha

1-4

6.111

-

4.004

362

10.477

2.095

12.572

2.6

Giao nộp sản phẩm

Ha

1-4

12.986

 

4.004

362

17.352

3.470

20.822

(1)

Đơn giá lưới đo vẽ tại Mục 1.2 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2)

Đơn giá trên được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống

* Đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

-

Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần đơn giá bảng trên;

-

Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần đơn giá bảng trên.

(3)

Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4)

Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì đơn giá chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại bảng trên.

IV.4

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 (Khu vực có thửa biến động <15%)

 

 

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đối soát thực địa

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

58.052

-

670

561

59.283

14.821

74.103

 

 

Ha

2

69.702

-

670

701

71.073

17.768

88.842

 

 

Ha

3

83.643

-

670

935

85.247

21.312

106.559

 

 

Ha

4

100.371

-

670

1.262

102.303

25.576

127.879

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

4.114

-

27

19

4.161

1.040

5.201

 

 

Thửa

2

5.574

-

27

24

5.625

1.406

7.032

 

 

Thửa

3

6.902

-

27

32

6.961

1.740

8.701

 

 

Thửa

4

8.627

-

27

44

8.697

2.174

10.872

1.3

Đo vã chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

113.212

6.854

535

348

120.948

30.237

151.185

 

 

Thửa

2

135.907

8.234

535

435

145.110

36.278

181.388

 

 

Thửa

3

162.982

9.879

535

580

173.975

43.494

217.469

 

 

Thửa

4

195.632

11.857

535

782

208.805

52.201

261.007

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa bản đồ địa chính (tính theo mục số hóa)

Ha

1

30.651

-

2.069

587

33.307

8.327

41.633

2

34.298

-

2.069

672

37.039

9.260

46.299

3

38.480

-

2.069

772

41.322

10.330

51.652

4

43.293

-

2.069

888

46.250

11.562

57.812

2.2

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

2.913

-

4.522

109

7.543

1.509

9.052

 

 

Thửa

2

3.869

-

4.522

136

8.527

1.705

10.233

 

 

Thửa

3

4.826

-

4.522

181

9.529

1.906

11.435

 

 

Thửa

4

6.043

-

4.522

245

10.810

2.162

12.972

2.2.2

Chuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc

Thửa

1-4

13.043

-

4.522

245

17.809

3.562

21.371

2.3

Bổ sung sổ mục kê

Thửa

1-4

4.965

-

944

157

6.067

1.213

7.281

2.4

Biên tập  bản đồ và in

Ha

1-4

1.470

-

820

122

2.412

482

2.895

2.5

Xác nhận hồ sơ các cấp

Ha

1-4

2.101

-

820

122

3.043

609

3.651

2.6

Giao nộp sản phẩm

Ha

1-4

4.851

 

820

122

5.793

1.159

6.951

(1)

Đơn giá lưới đo vẽ tại Mục 1.2 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2)

Đơn giá trên được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống

* Đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

-

Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần đơn giá bảng trên;

-

Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần đơn giá bảng trên.

(3)

Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4)

Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì đơn giá chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại bảng trên.

IV.5

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 (Khu vực có thửa biến động <15%)

 

 

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đối soát thực địa

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

12.906

-

74

89

13.069

3.267

16.337

 

 

Ha

2

15.489

-

74

111

15.675

3.919

19.594

 

 

Ha

3

18.587

-

74

148

18.810

4.702

23.512

 

 

Ha

4

22.305

-

74

163

22.542

5.636

28.178

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

10.750

-

33

46

10.830

2.708

13.538

 

 

Thửa

2

12.343

-

33

58

12.434

3.109

15.543

 

 

Thửa

3

16.457

-

33

77

16.568

4.142

20.710

 

 

Thửa

4

18.050

-

33

85

18.168

4.542

22.710

1.3

Đo vã chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

158.602

9.614

668

534

169.419

42.355

211.773

 

 

Thửa

2

190.323

5.877

668

668

197.535

49.384

246.919

 

 

Thửa

3

228.414

7.038

668

890

237.010

59.253

296.263

 

 

Thửa

4

274.070

8.453

668

979

284.170

71.042

355.212

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa bản đồ địa chính (tính theo mục số hóa)

Ha

1

5.856

-

231

103

6.190

1.548

7.738

2

6.595

-

231

118

6.943

1.736

8.679

3

7.446

-

231

135

7.812

1.953

9.765

4

8.424

-

231

156

8.810

2.203

11.013

2.2

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Lập bản vẽ bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thửa

1

6.087

-

4.526

141

10.753

2.151

12.904

 

 

Thửa

2

7.043

-

4.526

176

11.745

2.349

14.094

 

 

Thửa

3

9.391

-

4.526

235

14.151

2.830

16.981

 

 

Thửa

4

10.347

-

4.526

258

15.131

3.026

18.157

2.2.2

Chuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc

Thửa

1-4

13.043

-

4.526

258

17.827

3.565

21.392

2.3

Bổ sung sổ mục kê

Thửa

1-4

4.965

-

944

157

6.067

1.213

7.281

2.4

Biên tập  bản đồ và in

Ha

1-4

180

-

71

18

270

54

324

2.5

Xác nhận hồ sơ các cấp

Ha

1-4

361

-

71

18

450

90

540

2.6

Giao nộp sản phẩm

Ha

1-4

721

 

71

18

811

162

973

(1)

Đơn giá lưới đo vẽ tại Mục 1.2 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

 

 

 

 

 

(2)

Đơn giá  trên được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống

 

 

 

 

* Đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

-

Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần đơn giá bảng trên;

-

Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần đơn giá bảng trên.

(3)

Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4)

Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì đơn giá chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại bảng trên.

V

ĐƠN GIÁ TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất ngoài khu vực đô thị ( nông thôn)

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích đất <100 m2

Thửa

 

977.046

 

65,56

65,56

977.177

244.294

1.221.471

 

Diện tích 100 đến 300 m2

Thửa

 

1.160.242

 

99,66

99,66

1.160.441

290.110

1.450.552

 

Diện tích >300 đến  500 m2

Thửa

 

1.236.574

 

106,21

106,21

1.236.786

309.197

1.545.983

 

Diện tích >500 đến  1000 m2

Thửa

 

1.503.735

 

129,16

129,16

1.503.993

375.998

1.879.991

 

Diện tích >1000 đến  3000 m2

Thửa

 

2.060.956

 

177,02

177,02

2.061.310

515.328

2.576.638

 

Diện tích >3000 đến 10.000 m2

Thửa

 

3.175.399

 

272,75

272,75

3.175.945

793.986

3.969.931

 

Diện tích 1Ha đến 10 Ha

Thửa

 

3.810.479

 

327,30

327,30

3.811.134

952.783

4.763.917

 

Diện tích 10 Ha đến  50 Ha

Thửa

 

4.128.019

 

354,57

354,57

4.128.728

1.032.182

5.160.910

 

Diện tích 50 Ha đến  100 Ha

Thửa

 

4.445.559

 

381,85

381,85

4.446.323

1.111.581

5.557.904

 

Diện tích 100 Ha đến  500 Ha

Thửa

 

5.080.639

 

436,40

436,40

5.081.512

1.270.378

6.351.890

 

Diện tích 500 Ha đến 1000 Ha

Thửa

 

5.715.719

 

490,94

490,94

5.716.701

1.429.175

7.145.876

1.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích đất <100 m2

Thửa

 

174.880

 

187,11

187,11

175.254

26.288

201.542

 

Diện tích 100 đến 300 m2

Thửa

 

207.670

 

71,10

71,10

207.812

31.172

238.984

 

Diện tích >300 đến  500 m2

Thửa

 

218.600

 

74,84

74,84

218.750

32.812

251.562

 

Diện tích >500 đến  1000 m2

Thửa

 

267.785

 

91,68

91,68

267.968

40.195

308.164

 

Diện tích >1000 đến  3000 m2

Thửa

 

366.155

 

125,36

125,36

366.406

54.961

421.366

 

Diện tích >3000 đến 10.000 m2

Thửa

 

568.360

 

194,59

194,59

568.749

85.312

654.061

 

Diện tích 1Ha đến 10 Ha

Thửa

 

682.032

 

233,51

233,51

682.499

102.375

784.874

 

Diện tích 10 Ha đến  50 Ha

Thửa

 

738.868

 

252,97

252,97

739.374

110.906

850.280

 

Diện tích 50 Ha đến  100 Ha

Thửa

 

795.704

 

272,43

272,43

796.249

119.437

915.686

 

Diện tích 100 Ha đến  500 Ha

Thửa

 

909.376

 

311,34

311,34

909.998

136.500

1.046.498

 

Diện tích 500 Ha đến 1000 Ha

Thửa

 

1.023.048

 

350,26

350,26

1.023.748

153.562

1.177.311

2

Đất đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích đất <100 m2

Thửa

 

1.465.569

 

75,40

75,40

1.465.720

366.430

1.832.150

 

Diện tích 100 đến 300 m2

Thửa

 

1.740.363

 

171,91

171,91

1.740.707

435.177

2.175.884

 

Diện tích >300 đến  500 m2

Thửa

 

1.847.228

 

182,47

182,47

1.847.592

461.898

2.309.491

 

Diện tích >500 đến  1000 m2

Thửa

 

2.259.419

 

223,18

223,18

2.259.865

564.966

2.824.831

 

Diện tích >1000 đến  3000 m2

Thửa

 

3.099.068

 

306,12

306,12

3.099.680

774.920

3.874.600

 

Diện tích >3000 đến 10.000 m2

Thửa

 

4.763.099

 

470,49

470,49

4.764.040

1.191.010

5.955.050

 

Diện tích 1Ha đến 10 Ha

Thửa

 

5.715.719

 

564,59

564,59

5.716.848

1.429.212

7.146.060

 

Diện tích 10 Ha đến  50 Ha

Thửa

 

6.192.029

 

611,64

611,64

6.193.252

1.548.313

7.741.565

 

Diện tích 50 Ha đến  100 Ha

Thửa

 

6.668.339

 

658,68

658,68

6.669.656

1.667.414

8.337.070

 

Diện tích 100 Ha đến  500 Ha

Thửa

 

7.620.959

 

752,78

752,78

7.622.464

1.905.616

9.528.080

 

Diện tích 500 Ha đến 1000 Ha

Thửa

 

8.573.578

 

846,88

846,88

8.575.272

2.143.818

10.719.090

2.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

-

-

-

 

Diện tích đất <100 m2

Thửa

 

262.320

 

206,02

206,02

262.732

39.410

302.142

 

Diện tích 100 đến 300 m2

Thửa

 

311.505

 

117,43

117,43

311.740

46.761

358.501

 

Diện tích >300 đến  500 m2

Thửa

 

327.900

 

123,61

123,61

328.147

49.222

377.369

 

Diện tích >500 đến  1000 m2

Thửa

 

404.410

 

152,45

152,45

404.715

60.707

465.422

 

Diện tích >1000 đến  3000 m2

Thửa

 

557.430

 

210,14

210,14

557.850

83.678

641.528

 

Diện tích >3000 đến 10.000 m2

Thửa

 

852.540

 

321,39

321,39

853.183

127.977

981.160

 

Diện tích 1Ha đến 10 Ha

Thửa

 

1.023.048

 

385,67

385,67

1.023.819

153.573

1.177.392

 

Diện tích 10 Ha đến  50 Ha

Thửa

 

1.108.302

 

417,81

417,81

1.109.137

166.371

1.275.508

 

Diện tích 50 Ha đến  100 Ha

Thửa

 

1.193.556

 

449,94

449,94

1.194.456

179.168

1.373.624

 

Diện tích 100 Ha đến  500 Ha

Thửa

 

1.364.064

 

514,22

514,22

1.365.092

204.764

1.569.856

 

Diện tích 500 Ha đến 1000 Ha

Thửa

 

1.534.572

 

578,50

578,50

1.535.729

230.359

1.766.088

VI

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì đơn giá được tính bằng 0,4 mức trích đo địa chính thửa đất (Tại Mục V).

2

Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,2 mức trích đo địa chính thửa đất (Tại Mục V).

VII

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI CHỦ SỬ DỤNG YÊU CẦU

1

Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất.

1.1

Mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,5 lần mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (Tại Mục V; Không kể đo lưới).

1.2

Mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,3 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

2

Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất.

2.1

Đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác: được tính bằng 0.7 mức trích đo thửa đất (Tại Mục V; Không kể đo lưới).

2.2

Đo đạc tài sản gắn liền với đất nhưng không phải là nhà và công trình xây dựng khác: Được tính bằng 0,3 mức trích đo thửa đất (Tại Mục V).

2.3

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng.

2.3.1

Tầng sát mặt đất được tính bằng 0,7 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng (Tại Mục V).

2.3.2

Tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

2.4

Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,3 lần mức trích đo thửa đất (Tại Mục V).

*

Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).

VIII

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ GPMB

 

 

 

 

 

 

1

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

 

 

 

 

 

 

 

1,15

1,10

1.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

21.600.115

2.268.088

240.908

47.866

24.156.976

6.039.244

30.196.221

 

 

 

2

25.196.074

2.716.415

240.908

57.143

28.210.540

7.052.635

35.263.175

 

 

 

3

29.161.398

3.203.095

240.908

66.420

32.671.821

8.167.955

40.839.776

 

 

 

4

33.731.136

3.730.773

240.908

79.018

37.781.834

9.445.458

47.227.292

1.2

- Nội nghiệp

Ha

1

2.106.972

 

734.598

18.448

2.860.018

429.003

3.289.020

 

 

 

2

2.287.629

 

734.598

19.959

3.042.186

456.328

3.498.514

 

 

 

3

2.451.481

 

734.598

21.470

3.207.550

481.132

3.688.682

 

 

 

4

2.737.172

 

734.598

23.989

3.495.759

524.364

4.020.123

2

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

5.969.749

686.642

70.393

8.930

6.735.715

1.683.929

8.419.643

 

 

 

2

6.942.673

826.933

70.393

11.327

7.851.326

1.962.831

9.814.157

 

 

 

3

8.125.127

995.578

70.393

14.884

9.205.982

2.301.495

11.507.477

 

 

 

4

9.550.812

1.200.407

70.393

18.857

10.840.469

2.710.117

13.550.586

2.2

- Nội nghiệp

Ha

1

974.038

 

228.447

7.937

1.210.422

181.563

1.391.986

 

 

 

2

1.042.604

 

228.447

8.646

1.279.697

191.955

1.471.652

 

 

 

3

1.111.170

 

228.447

9.355

1.348.972

202.346

1.551.318

 

 

 

4

1.202.591

 

228.447

10.301

1.441.339

216.201

1.657.540

3

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

1.907.415

185.097

25.373

4.288

2.122.173

530.543

2.652.717

2

2.212.552

219.852

25.373

5.143

2.462.921

615.730

3.078.651

3

2.765.073

302.271

25.373

6.050

3.098.767

774.692

3.873.458

4

3.705.517

482.501

25.373

7.563

4.220.954

1.055.238

5.276.192

3.2

- Nội nghiệp

Ha

1

467.441

 

98.839

3.546

569.826

85.474

655.300

2

500.884

 

98.839

3.866

603.589

90.538

694.127

3

542.729

 

98.839

4.266

645.834

96.875

742.709

4

594.994

 

98.839

4.766

698.599

104.790

803.389

4

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

822.918

79.786

9.444

1.770

913.918

228.480

1.142.398

 

 

 

2

948.777

94.255

9.444

2.149

1.054.624

263.656

1.318.280

 

 

 

3

1.111.846

116.803

9.444

2.529

1.240.622

310.156

1.550.778

 

 

 

4

1.414.023

167.124

9.444

3.287

1.593.878

398.470

1.992.348

4.2

- Nội nghiệp

Ha

1

197.904

 

35.294

2.248

235.445

35.317

270.762

 

 

 

2

213.071

 

35.294

2.399

250.763

37.614

288.378

 

 

 

3

231.305

 

35.294

2.603

269.201

40.380

309.581

 

 

 

4

209.584

 

35.294

2.372

247.249

37.087

284.337

5

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

316.602

26.957

1.553

728

345.841

86.460

432.301

 

 

 

2

362.988

31.949

1.553

871

397.361

99.340

496.701

 

 

 

3

418.627

37.937

1.553

958

459.074

114.769

573.843

 

 

 

4

485.441

45.122

1.553

1.065

533.182

133.295

666.477

5.2

- Nội nghiệp

Ha

1

26.690

 

6.643

372

33.705

5.056

38.761

 

 

 

2

30.327

 

6.643

404

37.374

5.606

42.980

 

 

 

3

35.233

 

6.643

448

42.324

6.349

48.673

 

 

 

4

41.857

 

6.643

508

49.008

7.351

56.359

6

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

- Ngoại nghiệp

Ha

1

151.271

13.806

527

330

165.934

41.484

207.418

 

 

 

2

173.829

16.385

527

395

191.136

47.784

238.920

 

 

 

3

200.901

19.480

527

434

221.344

55.336

276.680

 

 

 

4

233.385

23.194

527

483

257.590

64.398

321.988

6.2

- Nội nghiệp

Ha

1

8.334

 

1.661

133

10.128

1.519

11.648

 

 

 

2

9.516

 

1.661

143

11.320

1.698

13.019

 

 

 

3

11.111

 

1.661

156

12.929

1.939

14.868

 

 

 

4

13.263

 

1.661

183

15.108

2.266

17.374

 

CHƯƠNG II: ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Số TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Loại
KK

Chi phí
LĐKT

Chi phí
LĐPT

Chi phí
vật liệu

Chi phí
dụng cụ

Chi phí
trực tiếp
 (A1)

Chi phí
chung
(A2)

Đơn giá sản phẩm (VNĐ)

1

2

3

4

5

6

7

8

9=5+…8

10=9 x %

11=9+10

A

ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

I

ĐƠN GIÁ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐƠN LẺ ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN (Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã, thị trấn)

I.1

Các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường hợp chỉ có đất

Hồ sơ

1

615.641

80.500

7.556

5.847

709.544

106.432

815.976

2

646.510

88.550

7.556

5.847

748.463

112.269

860.733

3

680.466

97.405

7.556

5.847

791.274

118.691

909.965

4

717.851

107.180

7.556

5.847

838.434

125.765

964.199

5

756.951

117.875

7.556

5.847

888.229

133.234

1.021.464

2

Trường hợp chỉ có tài sản

Hồ sơ

1

600.826

80.500

7.556

5.847

694.729

104.209

798.938

2

631.694

88.550

7.556

5.847

733.647

110.047

843.694

3

665.650

97.405

7.556

5.847

776.458

116.469

892.927

4

703.035

107.180

7.556

5.847

823.618

123.543

947.161

5

742.136

117.875

7.556

5.847

873.414

131.012

1.004.426

3

Trường hợp có cả đất và tài sản

Hồ sơ

1

962.754

104.650

7.556

7.601

1.082.561

162.384

1.244.945

2

1.002.883

115.115

7.556

7.601

1.133.155

169.973

1.303.128

3

1.047.128

126.615

7.556

7.601

1.188.900

178.335

1.367.235

4

1.095.489

139.380

7.556

7.601

1.250.026

187.504

1.437.530

5

1.146.594

153.295

7.556

7.601

1.315.046

197.257

1.512.303

I.2

Các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường hợp chỉ có đất

Hồ sơ

1-5

436.668

0

28.909

5.780

471.358

70.704

542.061

2

Trường hợp chỉ có tài sản

Hồ sơ

1-5

507.833

0

28.909

5.780

542.522

81.378

623.900

3

Trường hợp có cả đất và tài sản

Hồ sơ

1-5

524.899

0

28.909

5.780

559.588

83.938

643.526

I.3

Các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường hợp chỉ có đất

Hồ sơ

1-5

40.043

0

0

0

40.043

6.006

46.049

2

Trường hợp chỉ có tài sản

Hồ sơ

1-5

40.043

0

0

0

40.043

6.006

46.049

3

Trường hợp có cả đất và tài sản

Hồ sơ

1-5

52.056

0

0

0

52.056

7.808

59.864

II

ĐƠN GIÁ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐƠN LẺ ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN (Trường hợp nộp hồ sơ tại huyện)

II.1

Các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường hợp chỉ có đất

Hồ sơ

1

615.641

80.500

3.274

3.543

702.958

105.444

808.402

2

646.510

88.550

3.274

3.543

741.877

111.282

853.158

3

680.466

97.405

3.274

3.543

784.687

117.703

902.391

4

717.851

107.180

3.274

3.543

831.848

124.777

956.625

5

756.951

117.875

3.274

3.543

881.643

132.246

1.013.890

2

Trường hợp chỉ có tài sản

Hồ sơ

1

600.826

80.500

3.274

3.543

688.142

103.221

791.364

2

631.694

88.550

3.274

3.543

727.061

109.059

836.120

3

665.650

97.405

3.274

3.543

769.872

115.481

885.352

4

703.035

107.180

3.274

3.543

817.032

122.555

939.587

5

742.136

117.875

3.274

3.543

866.827

130.024

996.851

3

Trường hợp có cả đất và tài sản

Hồ sơ

1

962.754

104.650

3.274

4.605

1.075.283

161.293

1.236.576

2

1.002.883

115.115

3.274

4.605

1.125.878

168.882

1.294.759

3

1.047.128

126.615

3.274

4.605

1.181.623

177.243

1.358.866

4

1.095.489

139.380

3.274

4.605

1.242.749

186.412

1.429.161

5

1.146.594

153.295

3.274

4.605

1.307.768

196.165

1.503.934

II.2

Các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường hợp chỉ có đất

Hồ sơ

1-5

436.668

0

33.191

8.084

477.944

71.692

549.635

2

Trường hợp chỉ có tài sản

Hồ sơ

1-5

507.833

0

33.191

8.084

549.108

82.366

631.474

3

Trường hợp có cả đất và tài sản

Hồ sơ

1-5

524.899

0

33.191

10.510

568.600

85.290

653.890

II.3

Các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường hợp chỉ có đất

Hồ sơ

1-5

40.043

0

0

0

40.043

6.006

46.049

2

Trường hợp chỉ có tài sản

Hồ sơ

1-5

40.043

0

0

0

40.043

6.006

46.049

3

Trường hợp có cả đất và tài sản

Hồ sơ

1-5