Quyết định 55/2002/QĐ-UB

Quyết định 55/2002/QĐ-UB về giá đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất do tỉnh Quảng Bình ban hành

Quyết định 55/2002/QĐ-UB giá đất thu tiền sử dụng tính giá trị tài sản giao chuyển mục đích sử dụng Quảng Bình đã được thay thế bởi Quyết định 69/2003/QĐ-UB giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất Quảng Bình và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2004.

Nội dung toàn văn Quyết định 55/2002/QĐ-UB giá đất thu tiền sử dụng tính giá trị tài sản giao chuyển mục đích sử dụng Quảng Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2002/QĐ-UB

Đồng Hới, ngày 06 tháng 8 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN KHI GIAO ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VỀ ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất;

- Căn cứ Thông tư số 94 TT/LB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 688 TCVG/BG ngày 24/6/2002,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Điều 2: Sở Tài chính-Vật giá chủ trì cùng với sở Địa chính, sở Xây dựng và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện quyết định này. Khi giá đất trên thị trường có sự biến động lớn (tăng hoặc giảm), sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2002. và thay thế quyết định số: 1088/QĐ-UB ngày 21/12/1994 và quyết định số 1195/QĐ-UB ngày 26/7/1997 của UBND tỉnh về quy định giá các loại đất.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu UBND các huyện, thị xã và các ngành, đơn vị liên quan báo cáo về UBND tỉnh để giải quyết kịp thời.

Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Địa chính, Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Ban VGCP;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các ban, ngành; đơn vị liên quan;
- Lưu VP,CV.

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/ CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Lâm Phương

 

BẢN QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN KHI GIAO ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VỀ ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
(Ban hành kèm theo quyết định số: 55/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Bình)

A. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp

a. Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

13.200

 

 

Hạng 2

11.000

6.900

5.600

Hạng 3

93.000

5.600

3.700

Hạng 4

6.700

4.200

2.800

Hạng 5

43.300

2.700

1.800

Hạng 6

1.700

1.100

700

-Đối với đất làm muối, giá đất được áp dụng theo giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm hoặc đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản liền cạnh.

b) Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã Trung du

Xã miền núi

Hạng 1

9.600

6.000

4.000

Hạng 2

8.200

5.100

3.400

Hạng 3

6.000

3.700

2.500

Hạng 4

3.000

1.900

1.600

Hạng 5

1.200

800

600

c. Đất lâm nghiệp: Giá đất lâm nghiệp được xác định theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng 4 hoặc hạng 5 cho các xã đồng bằng, trung du, miền núi theo quy định sau đây:

- Đất hạng 4: áp dụng đối với đất lâm nghiệp gần khu dân cư, có điều kiện thuận lợi cho việc canh tác, chăm sóc, bảo vệ, thu hoạch.

- Đất hạng 5: áp dụng đối với đất lâm nghiệp còn lại.

II. Đất khu dân cư nông thôn

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

26.000

 

 

Hạng 2

22.000

14.000

9.200

Hạng 3

18.500

11.500

7.400

Hạng 4

14.000

8.500

5.600

Hạng 5

9.000

5.400

4.000

Hạng 6

3.400

2.100

2.000

III. Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Hạng đất

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Hạng 1

 

420

260

Hạng 2

 

260

160

Hạng 3

 

160

80

Hạng 4

 

100

60

Hạng 5

 

60

32

Hạng 6

 

30

12

- Đất khu dân cư ở vùng ven thị trấn Đồng Lê giảm 20%, ven các thị trấn Quy đạt, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh và đất thuộc địa bàn các xã niềm núi, rẻo cao giảm 30% so với giá đất quy định trên.

IV. Đất khu vực nội thị xã Đồng Hới.

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Đường loại 1

1.440

960

470

200

Đường loại 2

960

760

300

100

Đường loại 3

720

470

170

70

Đường loại 4

400

160

100

40

V. Đất khu vực thị trấn các huyện và thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Đường loại 1

960

560

240

100

Đường loại 2

480

260

120

60

Đường loại 3

230

120

60

40

Đường loại 4

100

60

40

20

- Thị trấn Đồng Lê giảm 20%; các thị trấn Quy đạt, thị trấn Việt Trung và thị trấn Lệ Ninh giảm 30% so với mức giá quy định trên.

B. PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất lâm nghiệp. Hạng đất để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính Phủ quy định tại quyết định số: 326/TTg ngày 18/5/1996.

2. Đất khu dân cư nông thôn: Bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xem kẻ với đất khu dân cư nông thôn.

- Đất khu dân cư nông thôn được xác định theo địa giới hành chính.

- Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế tại địa phương như sau:

+ Hạng 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ, có vị trí ven trục đường giao thông các xã, liên xã hoặc tiếp giáp với khu dân cư ở các vùng: ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp, có giá đất thực tế cao nhất.

+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.

+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3

+ Hạng 5: Đất ở miền núi tương đối thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có vị trí xa trục đường giao thông, đất ở vùng sâu, vùng xa của xã trung du và đồng bằng, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4

+ Hạng 6: đất vùng núi cao, vùng biên giới, hải đảo hoặc vùng sâu, vùng xa của các xã trung du và đồng bằng không thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, dân cư thưa thớt, có giá đất thực tế trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5

3. Đất khu dân cư vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

a. Phạm vi đất:

- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm: các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ.

- Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12 A với quốc lộ 1A, ven quốc lộ 1A,12A và ven các tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay do Trung ương và tỉnh quản lý.

- Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của UBND tỉnh quy định.

Sở Tài chính-Vật giá chủ trì cùng với sở Địa chính, sở Xây dựng, Cục Thuế và UBND các huyện, xác định cụ thể phạm vi đất vùng ven nói trên.

b) Phân loại đất:

- Loại 1: Không có đất loại 1

- Loại 2: Các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, quốc lộ 1a, quốc lộ 12A; khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh quy định.

- Loại 3:Các vùng còn lại.

c) Phân hạng đất: Hạng đất để xác định giá đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở từng địa phương để xác định được và phân thành 6 hạng như sau:

+ Hạng 1: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ, có giá trị thực tế cao nhất.

+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 2, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.

+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 3, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.

+ Hạng 5: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 4, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.

+ Hạng 6: Đất còn lại có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.

4. Đất khu vực thị xã Đồng Hới và thị trấn các huyện thị trong tỉnh:

a. Phân loại đường phố: Đường phố thuộc thị xã đồng Hới và các thị trấn huyện, lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh được phân loại theo phụ lục 1 và 2 kèm theo bản quy định này.

Đối với các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại trong phụ lục 1 và 2 nói trên hoặc có các yếu tố phát sinh làm thay đổi cơ bản loại đường phố thì được phân loại theo quy định sau đây:

Loại đường phố trong thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát giá đất thực tế trên thị trường để phân thành các loại:

- Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.

- Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.

- Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 2.

- Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.

Sở Tài chính -Vật giá có trách nhiệm chủ trì cùng Sở Địa chính, sở Xây dựng, Cục Thuế và UBND các huyện, thị xã kịp thời rà soát các đường phố mở, các đường phố chưa được phân loại hoặc có sự thay đổi cơ bản về loại đường để báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo bản quy định này.

b. Phân loại vị trí: việc xác định vị trí đặt trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền)

- Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi)

- Vị trí 3: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô hoặc xe ba bánh không vào được);

- Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí khác còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.

5. Việc áp dụng hệ số tăng, giảm trong một số trường hợp:

- Những lô đất có 2 mặt liền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại Đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng: Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

Trên cùng một loại đường phố, những lô đất nằm gần khu vực trung tâm thị xã, huyện lỵ, gần khu vực kinh doanh, buôn bán (trong phạm vi 200m) thì tùy theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô đất nằm xa khu vực trung tâm thị xã, huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tùy theo mức độ gần, xa để tính hệ số từ 0,9 đến 0.7 so với giá đất của loại đường phố đó.

-Trên cùng 1 kiệt, một ngõ, một hẻm thì những lô đất đầu kiệt, đầu ngõ, đầu hẻm được áp dụng hệ số từ 1,1đến 1,2; những lô đất cuối kiệt, cuối ngõ, cuối hẻm được áp dụng hệ số từ 0,9 đến 0,8 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó.

-Trên một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn ) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó./.

 

PHỤ LỤC 1:

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ KHU VỰC THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh)

I/ THỊ TRẤN QUY ĐẠT HUYỆN MINH HÓA

STT

TÊN ĐƯỜNG

TỪ

ĐẾN

LOẠI Đ. PHỐ

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

1

Nội thị

Phía nam cầu Quy Đạt

UBND thị trấn Quy Đạt

II

 

2

,,

UBND thị trấn Quy Đạt

Ranh giới phía Nam thị trấn

II

 

3

,,

Phía Bắc cầu Quy Đạt

Ranh giới phía Bắc thị trấn

II

 

4

,,

Trụ sở đội thuế số 1

Nhà ông Ân

II

 

5

,,

Nhà ông Thông

Nhà ông Chử

III

 

6

,,

Nhà ông Hùng (nông nghiệp)

Nhà ông Đức (công an)

III

 

7

,,

Ngã tư thị trấn Quy Đạt

Nhà ông Điền (xe ôm)

III

 

8

,,

Nhà ông Thiệu

Nhà ông Quốc

III

 

9

,,

Nhà ông Điền

Trạm biến áp (cây cam )

IV

 

10

,,

Ngã tư thị trấn Quy Đạt

Trạm biến áp 35KV

III

 

11

,,

Nhà ông Minh

Nhà ông Thanh

III

 

12

,,

Trụ sở bưu điện

Nhà ông Tôn

III

 

13

,,

Nhà bà Toạ

Nhà ông Thanh

III

 

14

,,

Nhà ông Quyên

Nhà ông Hoành

III

 

15

,,

Nhà bà Lợ

Nhà ông Kha

III

 

16

,,

Nhà ông Thanh

Nhà ông Diện

III

 

17

,,

Trụ sở Bưu điện

Nhà ông Lài - ông Kha

III

 

18

,,

Trạm biến áp 35KV

Bến Sú

III

 

19

,,

Trạm xăng nam cầu Quy Đạt

Dự án 327 (cũ)

III

 

20

,,

Nhà dự án 327 cũ

Trụ sở phòng Giáo dục đào tạo

III

 

21

,,

Nhà ông Bang

Trạm biến áp 35 KV

III

 

22

,,

Nhà ông Hội

Trường mẫu giáo Sạt

III

 

23

,,

Nhà ông Tiếp

Nhà ông Viên

III

 

24

,,

Trường mẫu giáo

Khe Bạ

IV

 

25

,,

Nhà ông Viên

Lèn hang Khái

IV

 

26

,,

Đường đi Yên Đức

Sân vận động

III

 

27

,,

Trường DTNT

Công an huyện

III

 

28

,,

Lâm trường

Trung tâm bồi dưỡng chính trị

III

 

29

,,

Trung tâm TDTT

Nhà ông Giang

III

 

30

,,

Đường đi Yên Đức

Trường mẫu giáo

IV

 

31

,,

Đường đi Yên Đức

Trung TH Quy hóa 2

IV

 

32

,,

Lâm trường

Trung tâm GDTX

IV

 

II. THỊ TRẤN ĐỒNG LÊ HUYỆN TUYÊN HÓA

TT

TÊN ĐƯỜNG

TỪ

ĐẾN

LOẠI Đ.PHỐ

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

1

Tuyến dọc QL 12A

Địa giới xã Sơn Hóa (L.trường đi Đồng lào)

Đường vào bệnh viện

IV

 

2

"

Giáp đường vào bệnh viện

Giáp đường vào nhà ông Xác

IV

 

3

"

Giáp đường vào nhà ông Xác

Trường trung học

III

 

4

"

Trường trung học

Cầu vượt

III

 

5

"

Cầu vượt

Từ cầu Khe Trề

III

 

6

"

Từ cầu Khe Trề

Cổng trường Chính trị

IV

 

7

"

Cổng trường Chính trị

Hết thị trấn

IV

 

 

ĐƯỜNG NỘI THỊ

 

 

 

 

1

"

Đường vào trường tiểu học

Đường vào nhà ông Xác

III

 

2

"

Trường tiểu học

Ngã 3 nhà văn hóa Huyện

IV

 

3

"

Ngã 3 nhà văn hóa Huyện

Cổng Huyện ủy

III

 

4

"

Cổng Huyện ủy

Giáp đường từ Lâm trường lên

IV

 

5

"

Giáp đường từ Lâm trường lên

Ranh giới Thị trấn và Thuận Hóa

IV

 

6

"

Ngã 3 nhà văn hóa

Cổng Ga Đồng lê (dọc theo đường tỉnh lộ)

III

 

7

"

Cổng Ga Đồng Lê

Ranh giới xã Lê Hoá

IV

 

8

"

Ngã 3 nhà văn hóa

Cầu vượt

III

 

9

"

Cầu vượt

Thú y

III

 

10

"

Phía Bắc chợ Đồng Lê

 

II

 

11

"

Chợ

Tài chính

III

 

12

"

Nhà văn hóa

Quốc lộ 12A

II

 

13

"

Ngã 4 thi hành án

Xóm Đồng Tâm

IV

 

14

"

Ngã 3 chi cục thuế

Cổng Huyện ủy (phía sau điện ảnh)

IV

 

15

"

Tuyến quốc lộ 12A

Trường tiểu học số 1 Đồng Lê

III

 

16

"

Đường chợ đi Tài chính

Đường vào Trường (tuyến ao cá UB)

IV

 

17

"

Tuyến quốc lộ 12A

Trường phổ thông

IV

 

III. THỊ TRẤN BA ĐỒN HUYỆN QUẢNG TRẠCH

TT

TÊN ĐƯỜNG

TỪ

ĐẾN

LOẠI Đ.PHỐ

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

1

Nội thị

Phía đông bến xe

Trung tâm ngã tư huyện ủy

I

 

2

"

Tây cầu Bánh Tét

Ngã tư ngoại thương đi Quảng Long

I

 

3

"

Ngã tư chữ thập đỏ

Ngã ba phía đông chợ

I

 

4

"

Huyện ủy

Ngã ba phía tây chợ

I

 

5

"

Ngã tư Huyện ủy

Trước cổng Giáo dục

I

 

6

"

Cổng Giáo dục

Chợ cũ

II

 

7

"

Ngã tư huyện ủy

Ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp

II

 

8

"

Ngã tư chữ thập đỏ

Cầu xưởng cưa

II

 

9

"

Ngã tư chữ thập đỏ

Quốc lộ 12

II

 

10

"

Ngã tư cấp III

Quốc lộ 12

II

 

11

"

Ngã tư huyện ủy

Lò vôi

II

 

12

Khu chợ

Ngã ba phía đông chợ

Ngã ba phía tây chợ

III

 

13

Nội thị

Đường qua trung tâm chính trị

Cắt Quốc lộ 12A

III

 

14

"

Ngã tư cấp ba

Đi vi sinh (giáp cầu Quảng Thuận)

III

 

15

"

Ngã tư trạm xá Ba Đồn

Ngã ba nhà chị Mùi (đường Cty 15)

III

 

16

"

Ngã ba quốc lộ 12A

Ngã ba nhà anh Bình (đường đi nghĩa địa)

III

 

17

"

Ngã ba nhà anh Bình

Ngã ba nhà chị Mùi

IV

 

18

"

Ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp

Xóm cau

IV

 

19

"

Bến xe

Ngã tư vi sinh

I

 

20

"

Ngã tư vi sinh

Cầy Bên Tét (cũ)

II

 

21

"

Ngã ba nhà chị Mùi

Giáp Quảng Long

IV

 

22

"

Ngã ba nhà anh Bình

Giáp Quảng Long

IV

 

23

"

Đồn Công an

Trường dạy nghề

III

 

IV. THỊ TRẤN HOÀN LÃO HUYỆN BỐ TRẠCH

TT

TÊN ĐƯỜNG

TỪ

ĐẾN

LOẠI Đ.PHỐ

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

1

Đoạn QL 1A

Ngã 3 Hoàn Lão

Đường vào trường PTTH số I

I

 

2

Đoạn QL 1A

Đường vào trường PTTH số I

Tứ Mỹ

II

 

3

Nội thị

Quốc lộ 1A

Giáp đường sắt (qua cầu phường bún)

III

 

4

"

Quốc lộ 1A

Ngã 4 Tòa án

III

 

5

"

Ngã 4 Tòa án

Trung tâm chính trị

III

 

6

"

Quốc lộ 1A

Sân vận động mới

III

 

7

"

Trường phổ thông TH số I

Đường dự án 327

III

 

8

"

Quốc lộ 1A

Nhà ông Thực

III

 

9

"

Quốc lộ 1A

Quanh chợ

II

 

10

"

Quốc lộ 1A

Chợ Bò

III

 

11

Tỉnh lộ II

Quốc lộ 1A

Trạm y tế thị trấn

II

 

12

Tỉnh lộ II

Cầu Hói

Cầu Hiểm

II

 

13

Đoạn QL 1A

Ngã 3 Hoàn Lão

Nam Ho đá

II

 

14

Đoạn QL 1A

Nam Ho Đá

Lâm trường Rừng Thông

II

 

15

Đoạn QL 1A

Lâm trường rừng thông

Đồng Trạch

II

 

16

Nội thị

Tỉnh lộ 2

Chợ Tiểu khu 7

III

 

17

"

Mặt trận cũ

Sân vận động mới

III

 

18

Đường IFAD trước cổng ga H.lão

 

 

III

 

19

Nội thị

Trường ODA

Cổng chợ

III

 

20

Nội thị

Quốc lộ 1

Trường ODA

III

 

 

THỊ TRẤN VIỆT TRUNG

 

 

 

 

1

Nội thị

Dưới chợ 20m

Qua UBND thị trấn đến hết trụ sở thủy lợi

III

 

2

Nội thị

Chợ

Nông trường bộ

III

 

V. THỊ TRẤN QUÁN HÀU HUYỆN QUẢNG NINH

TT

TÊN ĐƯỜNG

TỪ

ĐẾN

LOẠI Đ.PHỐ

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

1

Quốc lộ 1A cũ

Bưu điện

Phà Quàn hàu

II

 

2

Quốc lộ 1A mới

Nhà ông Hạ

Cầu mới Quán Hàu

II

 

3

Quốc lộ 1A cũ

Tiếp giáp bưu điện

Tiếp tiếp xã Lương Ninh

III

 

4

Đường 4B

Từ Phà quán hàu

Nhà Bà Hảo

III

 

5

Nội thị

Bưu điện

Nhà ông Hạ

III

 

6

Nội thị

Chi nhánh Điện Lệ Ninh

Ngân Hàng

III

 

7

Nội thị

Cửa hàng Dược

Nhà văn hóa huyện

III

 

8

Nội thị

Chi cục thuế

Huyện đội

III

 

9

Quốc lộ 1A mới

Tiếp giáp nhà Ông Hạ

Tiếp giáp xã lương ninh

III

 

10

Các đường nội thị còn lại

 

 

IV

 

IV. THỊ TRẤN KIẾN GIANG HUYỆN LỆ THUỶ

TT

TÊN ĐƯỜNG

TỪ

ĐẾN

LOẠI Đ.PHỐ

CHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

1

Nội thị (đường 16)

Ngã 3 ngân hàng

Cầu Phong Xuân

II

 

2

Nội thị

Ngã tư bưu điện

Bến đò chợ tréo

I

 

3

Nội thị

Ngã tư bưu điện

Ngã tư đường mới

II

 

4

Nội thị

Ngã tư đường 16 mới

Trụ sở UBND xã Liên thủy

II

 

5

Nội thị

Cống Xuân Lai

Kho C392

II

 

6

Nội thị

Trụ sở UBND huyện

Trường cấp II Phong Thủy

II

 

7

Nội thị

Cống Quảng Cư

Hết địa phận Kiến Giang

II

 

8

Nội thị

Cầu Xuân Lai

Hết địa phận Kiến Giang

III

 

9

Nội thị

Tỉnh lộ 16 mới

Ngân hàng

III

 

10

Nội thị

Cầu Mỹ Đức

Chợ Nông trường Lệ Ninh

III

 

 

PHỤ LỤC 2:

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ ĐỒNG HỚI
(Kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2002 UBND tỉnh)

TT

TÊN ĐƯỜNG

TỪ

ĐẾN

LOẠI Đ.PHỐ

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

1

Quang Trung

a- Đoạn từ Cầu Dài

Giáp đường Hùng Vương

I

 

 

 

b- Cầu Dài

XN súc sản

I

 

 

 

c- XN Súc sản

Giáp huyện Quảng Ninh

III

 

2

Đường Q.lộ 1A

a- Đoạn dốc Lộc Đại

Nam trạm cân

II

 

 

 

b- Trạm cân

Giáp huyện Bố trạch

III

 

3

Hùng vương

Giáp đường Quang Trung

Giáp đường Lý Thường Kiệt

I

 

4

Lý Thường Kiệt

Hùng vương

Giáp dốc lộc Đại

I

 

5

Trần Hưng Đạo

Bờ sông Nhật Lệ

Ngã tư giáp đường 3B & Hoàng Diệu

I

 

6

Mẹ Suốt

Bờ sông Nhật Lệ

Quảng Bình Quan

I

 

7

Thống Nhất

Giáp đường Quang Trung

Giáp đường Trần Hưng Đạo

I

 

8

Hữu Nghị

Trần Hưng Đạo

Chợ Bắc Lý

I

 

9

Lê Lợi

a- Quảng Bình Quan

Giáp đường Thống Nhất

I

 

 

 

b- Thống nhất

Cống 10

I

 

10

Lý Thái Tổ

Đông chợ Cộn

Trụ sở UBND phường Đồng Sơn

III

 

11

Lê Quý Đôn

Bờ sông Nhật Lệ

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

12

Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Hương Giang

Giáp đường Nguyễn Du

I

 

13

Hương Giang

Cầu Dài

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

I

 

14

Nguyễn Du

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

Giáp dường Trương Pháp

I

 

15

Trương Pháp

Nguyễn Du

Giáp xã Quang Phú

I

 

16

Thanh Niên

Giáp đường Quang Trung

Giáp đường Nguyễn Trãi

II

 

17

Nguyễn Phạm Tuân

Giáp đường Hương Giang

Giáp đường Quang trung

II

 

18

Lê Trực

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Quang trung

II

 

19

Nguyễn Trãi

a- Giáp đường Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Quang trung

II

 

 

 

b- Giáp đường Quang Trung

Giáp đường Thống Nhất

III

 

20

Lê Hồng Phong

Giáp đường Hùng Vương

Sân Vận Động

II

 

21

Lê Duẫn

Giáp đường Hùng Vương

Sân Vận Động

II

 

22

Trần Phú

Giáp đường Hùng Vương

Sân Vận Động

II

 

23

Ng. Thị Minh Khai

Giáp đường Hùng Vương

Sân Vận Động

II

 

24

Bà Huyện Th.Quan

Giáp đường Nguyễn Du

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

25

Hàn Mặc Tử

Giáp đường Nguyễn Du

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

26

Hồ Xuân Hương

Giáp đường Nguyễn Du

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

27

Dương Văn An

Giáp đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường mương Phóng Thủy

II

 

28

Động Hải

Ngã tư Hải Thành

Cầu Hải Thành

III

 

29

Cô Tám

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Thanh Niên

II

 

30

Nguyễn Viết Xuân

Giáp đường Hương Giang

Giáp đường Thanh Niên

II

 

31

Hai Bà Trưng

Giáp đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

32

Bà Triệu

Giáp đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Lý Thường Kiệt

III

 

33

Hoàng Diệu

a- Ngã tư giáp đường 3B

Cây xăng vật tư

I

 

 

 

b- Cây xăng vật tư

Giáp đường Hà Huy tập

II

 

34

Ba B

Ngã tư Giáp đường 3 Hoàng Diệu

Cống mới xây dựng

III

 

35

Hà Huy Tập

Bùng Binh (Hoàng Diệu)

Chân dốc truyền thanh

III

 

36

Phan Đình Phùng

Bùng Binh (Hoàng Diệu)

Giáp đường F 325

II

 

37

F325

Ngã 3 bia rượu

Giáp đường Phan đình Phùng

III

 

38

Cao Bá Quát

Giáp đường Hồ Xuân Hương

Giáp đường bà huyện Thanh Quan

III

 

39

Nguyễn Hàm Ninh

Giáp đường Dương Văn An

Giáp đường Lý Thường Kiệt

III

 

40

Lâm Úy

a- Đường Nguyễn Trãi

Giáp đường Mẹ Suốt

II

 

 

 

b. Giáp đường Mẹ Suốt

Giáp đường Nguyễn Viết Xuân

I

 

 

 

c. Giáp đường Nguyễn Viết Xuân

XN Đông Lạnh

III

 

41

Lê Thành Đồng

Ngã tư Hải Thành

Giáp đường Trương Pháp

III

 

42

Dưới chân Cầu Vượt

a. Mố cầu phía Đông

 

II

 

 

 

b. Mố cầu phía Tây

 

IV

 

43

Huỳnh Côn

Giáp đường Thanh Niên

Giáp đường Hương Giang

III

 

44

Thạch Hãn

Giáp đường Thanh Niên

Giáp đường Hương Giang

III

 

45

Trần Văn Ơn

Cấp 2 Đồng Mỹ

Giáp đường Dương văn An

III

 

46

Huyền Trân Công Chúa

Giáp đường Phan Bội Châu

Giáp đường Phan Chu Trinh

III

 

47

Bùi Thị Xuân

Giáp đường Phan Bội Châu

Giáp đường Phan Chu Trinh

III

 

48

Phan Chi Trinh

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Nguyễn Du

III

 

49

Phan Bội Châu

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Nguyễn Du

III

 

50

Nguyễn Khuyến

Giáp đường Phan Chu Trinh

Giáp đường Hồ Xuân Hương

III

 

51

Võ Thị Sáu

a- Trần Hưng Đạo

UBND phường Nam Lý

I

 

 

 

b- UBND phường Nam Lý

Đường Hữu Nghị

III

 

52

Nguyễn Đức Cảnh

Trường Mầm non Đồng Mỹ

Giáp đường Phan Bội Châu

III

 

53

Nguyễn Đình Chiểu

Trường cấp II Đồng Mỹ

Giáp đường Lê Quý đôn

III

 

Các khu san lấp thuộc các phường Nội thị xã và các đường còn lại chưa có tên đường thì được xếp loại như sau:

- Đường đã được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Xếp loại III

- Đường chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Xếp loại IV.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 55/2002/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu55/2002/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/08/2002
Ngày hiệu lực01/09/2002
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 55/2002/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 55/2002/QĐ-UB giá đất thu tiền sử dụng tính giá trị tài sản giao chuyển mục đích sử dụng Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 55/2002/QĐ-UB giá đất thu tiền sử dụng tính giá trị tài sản giao chuyển mục đích sử dụng Quảng Bình
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu55/2002/QĐ-UB
              Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
              Người kýPhan Lâm Phương
              Ngày ban hành06/08/2002
              Ngày hiệu lực01/09/2002
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBất động sản
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật13 năm trước

              Văn bản gốc Quyết định 55/2002/QĐ-UB giá đất thu tiền sử dụng tính giá trị tài sản giao chuyển mục đích sử dụng Quảng Bình

              Lịch sử hiệu lực Quyết định 55/2002/QĐ-UB giá đất thu tiền sử dụng tính giá trị tài sản giao chuyển mục đích sử dụng Quảng Bình