Quyết định 69/2003/QĐ-UB

Quyết định 69/2003/QĐ-UB quy định về giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất do tỉnh Quảng Bình ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 69/2003/QĐ-UB giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất Quảng Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2003/QĐ-UB

Đồng Hới, ngày 17 tháng 12 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN KHI GIAO ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VỀ ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 và Nghị định số 17/1998/NĐ-CP ngày 21/3/1998 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất;

- Căn cứ Thông tư số 94/TT/LB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng Cục Địa chính - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 2164TCVG/CV ngày 10/12/2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định giá các loại đất, để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Đối với các trường hợp đang làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, hợp thức hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ đã nộp tại UBND các huyện, thị xã trước ngày 01/01/2004 thì được áp dụng theo giá đất quy định tại Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh.

Điều 2: Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Khi giá đất trên thị trường có sự biến động lớn (tăng hoặc giảm), Sở Tài Chính có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 và thay thế Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh

Điều 4: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông Nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH Tỉnh;
- UBMTTQVN Tỉnh;
- Các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo, Đài PTTH Q.Bình; (đăng đưa tin)
- Lưu VP, CVĐC, TM.

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Bích Lựa

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN KHI GIAO ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VỀ ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 69/2003/QĐ-UB ngày 17/12/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

A. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT:

I. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp:

a. Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nôi trồng thủy sản.

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

15.900

 

 

Hạng 2

13.200

8.300

6.700

Hạng 3

10.800

6.700

4.400

Hạng 4

8.000

5.000

3.300

Hạng 5

5.200

3.200

2.200

Hạng 6

2.000

1.300

800

- Đối với đất làm muối, giá đất được áp dụng theo giá nông nghiệp trồng cây hàng năm hoặc đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản liền cạnh.

b. Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

11.500

7.200

4.800

Hạng 2

9.800

6.100

4.100

Hạng 3

7.200

4.400

3.000

Hạng 4

3.600

2.300

1.900

Hạng 5

1.400

1.000

700

c. Đất lâm nghiệp: Giá đất lâm nghiệp được xác định theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm 4 hoặc hạng 5 cho các xã đồng bằng, trung du, miền núi theo quy định sau đây:

- Đất hạng 4: Áp dụng đối với đất lâm nghiệp gần khu dân cư, có điều kiện thuận lợi cho việc canh tác, chăm sóc, bảo vệ, thu hoạch.

- Đất hạng 5: Áp dụng đối với đất lâm nghiệp còn lại.

II. Đất khu dân cư nông thôn:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

31.700

 

 

Hạng 2

26.400

16.800

11.000

Hạng 3

22.200

13.800

8.900

Hạng 4

16.800

10.200

6.700

Hạng 5

10.800

6.500

4.800

Hạng 6

4.100

2.500

2.400

III. Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

 Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Hạng đất

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Hạng 1

 

630

390

Hạng 2

 

390

260

Hạng 3

 

240

140

Hạng 4

 

150

100

Hạng 5

 

90

60

Hạng 6

 

45

30

- Đất khu dân cư ở vùng ven thị trấn Đồng Lê giảm 25%; ven các thị trấn Quy Đạt, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lê Ninh và đất thuộc địa bàn các xã miền núi, rẻo cao giảm 30% so với giá đất quy định trên.

IV. Đất khu vực nội thị xã Đồng Hới:

 Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Đường loại 1

4.000

2.200

750

250

Đường loại 2

3.000

1.600

540

190

Đường loại 3

1.500

950

350

110

Đường loại 4

800

500

190

60

V. Đất khu vực thị trấn các huyện và thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh:

 Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Đường loại 1

1.400

730

290

110

Đường loại 2

800

340

145

66

Đường loại 3

400

160

72

44

Đường loại 4

160

80

48

22

- Thị trấn Đồng Lê giảm 25%; các thị trấn Quy Đạt, thị trấn Việt Trung và thị trấn Lệ Ninh giảm 30% so với mức giá quy định trên.

- Giá đất quy định trên đã bao gồm chi phí đầu tư để tạo mặt bằng và cơ sở hạ tầng tối thiểu để có thể xây dựng được nhà ở theo quy hoạch xây dựng cụm dân cư.

B. PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT:

1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp:

Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất lâm nghiệp. Hạng đất để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ quy định quyết định số 326/TTg ngày 18/5/1996.

2. Đất khu dân cư nông thôn: Bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ với đất khu dân cư nông thôn.

- Đất khu dân cư nông thôn được xác định theo địa giới hành chính.

- Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế tại địa phương như sau:

+ Hạng 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ, có vị trí ven trục đường giao thông của xã, liên xã hoặc tiếp gián với khu dân cư ở các vùng: ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp, có giá đất thực tế cao nhất.

+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.

+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.

+ Hạng 5: Đất ở miền núi tương đối thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có vị trí xa trục đường giao thông, đất ở vùng sâu, vùng xa của xã trung du và đồng bằng, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.

+ Hạng 6: Đất ở vùng núi cao, vùng biên giới, hải đảo hoặc vùng sâu, vùng xa của các xã trung du và đồng bằng không thuận tiện trong sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, dân cư thưa thớt, có giá thực tế trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.

3. Đất khu dân cư vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong độ thị.

a. Phạm vi đất:

- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm: các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ

- Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với quốc lộ 1A, ven quốc lộ 1A, 12A và ven các tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay cho Trung ương và tỉnh quản lý.

- Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của UBND tỉnh quy định.

Sở Tài chính chủ trì cùng với sở Tài nguyên và Môi trường, sở Xây dựng, Cục thuế và UBND các huyện, thị xác định cụ thể phạm vi đất vùng ven nói trên.

b. Phân loại đất:

- Loại 1: Không có đất loại 1.

- Loại 2: Các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, quốc lộ 1A, quốc lộ 12A; khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh quy định.

- Loại 3: Các vùng còn lại.

c. Phân hạng đất: Hạng đất để xác định giá đất căn cứ vào các khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở từng địa phương để xác định và được phân thành 6 hạng như sau:

+ Hạng 1: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, dịch vụ, có giá đất thực tế cao nhất.

+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.

+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.

+ Hạng 5: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 4, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.

+ Hạng 6: Đất còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.

4. Đất khu vực thị xã Đồng Hới và thị trấn các huyện thị trong tỉnh:

a. Phân loại đường phố: Đường phố thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh được phân loại theo phụ lục 1 và 2 kèm theo bản quy định này.

Đối với các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại trong phụ lục 1 và 2 nói trên hoặc có yếu tố phát sinh làm thay đổi cơ bản loại đường phố thì phân loại theo quy định sau đây:

Loại đường phố trong thị xã Đồng Hới và các huyện lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát giá đất thực tế trên thị trường để phân thành các loại:

- Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất .

- Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.

- Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận tiện cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 2.

- Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng Sở Tài nguyên - Môi trường, sở Xây dựng, Cục Thuế và UBND các huyện, thị xã kịp thời rà soát các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại hoặc có sự thay đổi cơ bản về loại đường để báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo theo bản quy định này.

b. Phân loại vị trí: Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng với các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền);

- Vị trí 2: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô và xe ba bánh vào tận nơi);

- Vị trí 3: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô hoặc xe ba bánh không vào được);

- Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.

5. Việc áp dụng hệ số tăng giảm trong một số trường hợp:

- Những lô đất có hai mặt tiền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng: Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường phố, những lô đất nằm gần khu vực trung tâm thị xã, huyện lỵ, gần khu vực kinh doanh buôn bán (trong phạm vi 200m) thì tùy theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô đất nằm xa trung tâm thị xã, huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tùy theo mức độ gần xa để tính hệ số từ 0,9 đến 0,7 so với giá đất của loại đường phố đó.

- Trên cùng một kiệt, một ngõ, một hẻm thì những lô đất đầu kiệt, đầu ngõ, đầu hẻm được áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,2; những lô đất cuối kiệt, cuối ngõ, cuối hẻm được áp dụng hệ số từ 0,9 đến 0,8 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó.

- Trên một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH Tỉnh;
- UBMTTQVN Tỉnh;
- Các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo, Đài PTTH Q.Bình; (đăng đưa tin)
- Lưu VP, CVĐC, TM.

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Bích Lựa

 

PHỤ LỤC 1

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ ĐỐNG HỚI
(Kèm theo quyết định số 69/03/QĐ-UB ngày 17/12 /2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

TT

Tên đường

Từ

Đến

Loại đường

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

1

Quang Trung

a. Giáp đường Hùng Vương

XN Súc sản

I

 

 

 

b. XN Súc Sản

Giáp huyện Quảng Ninh

III

 

2

Đường quốc lộ 1A

a. Đoạn dốc Lộc Đại

Nam trạm cân

II

 

 

 

b. Trạm cân

Giáp huyện Bố Trạch

III

 

3

Hùng Vương

Giáp đường Quang Trung

Giáp đường Lý Thường Kiệt

I

 

4

Lý Thường Kiệt

a. Giáp đường Hùng Vương

Giáp cầu Xa Lộc Đại

I

 

 

 

b. Giáp cầu Xa Lộc Đại

Giáp dốc Lộc Đại

II

 

5

Trần Hưng Đạo

Bờ sông Nhật Lệ

Ngã tư đường 3B & H. Diệu

I

 

6

Mẹ Suốt

Bờ sông Nhật Lệ

Quảng Bình Quan

I

 

7

Nguyễn Hữu Cảnh

Giáp đường Quang Trung

Giáp đường Trần Hưng Đạo

I

 

8

Hữu Nghị

Trần Hưng Đạo

Chơ Bắc Lý

I

 

9

Lê Lợi

Quảng Bình Quan

Cống 10

I

 

10

Lý Thái Tổ

Đông Chợ Cộn

Trụ sở UBND P. Đồng Sơn

III

 

11

Lê Qúy Đôn

Bờ sông Nhật Lệ

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

12

Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Hương Giang

Giáp đường Nguyễn Du

I

 

13

Hương Giang

Cầu Dài

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

I

 

14

Nguyễn Du

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Trương Pháp

I

 

15

Trương Pháp

Nguyễn Du

Giáp xã Quang Phú

I

 

16

Thanh Niên

Giáp đường Quang Trung

Giáp đường Nguyễn Trãi

II

 

17

Nguyễn Phạm Tuân

Giáp đường Hương Giang

Giáp đường Quang Trung

II

 

18

Lê Trực

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Quang Trung

II

 

19

Nguyễn Trãi

Giáp đường Hùng Vương

Giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh

II

 

20

Lê Duẩn

Giáp đường Hùng Vương

Sân vận động

II

 

21

Trần Phú

Giáp đường Hùng Vương

Sân vận động

II

 

22

Nguyễn Thị Minh Khai

Giáp đường Hùng Vương

Sân vận động

II

 

23

Bà Huyện Thanh Quan

Giáp đường Nguyễn Du

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

24

Hàn Mạc Tử

Giáp đường Nguyễn Du

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

25

Hồ Xuân Hương

Giáp đường Nguyễn Du

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

26

Dương Văn An

Giáp đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Mương P.Thủy

II

 

27

Động Hải

Ngã tư Hải Thành

Cầu Hải Thành

III

 

28

Cô Tám

Giáp đường Quách Xuân Kỳ

Giáp đường Thanh Niên

II

 

29

Nguyễn Viết Xuân

Giáp đường Hương Giang

Giáp đường Thanh Niên

II

 

30

Hai Bà Trưng

Giáp đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Lý Thường Kiệt

II

 

31

Bà Triệu

Giáp đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Lý Thường Kiệt

III

 

32

Hoàng Diệu

Ngã tư giáp đường 3B

Cây xăng vật tư

I

 

 

 

Cây xăng vật tư

Giáp đường Hà Huy Tập

II

 

33

Ba B

Ngã tư đường 3B& H.Diệu

Cống mới xây dựng

III

 

34

Hà Huy Tập

Bùng binh (Hoàng Diệu)

Dốc chân Truyền thanh

III

 

35

Phan Đình Phùng

Bùng binh (Hoàng Diệu)

Giáp đường F325

II

 

36

F 325

Ngã 3 Bia Rượu

Giáp đường Phan Đình Phùng

III

 

37

Cao Bá Quát

Giáp đường Hồ X. Hương

Giáp đường Bà H. Thanh Quan

III

 

38

Nguyễn Hàm Ninh

Giáp đường Dương Văn An

Giáp đường Lý Thường Kiệt

III

 

 

 

a. Đường Nguyễn Trãi

Giáp đường Mẹ Suốt

II

 

39

Lâm Úy

Giáp đường Mẹ Suốt

Giáp đường Nguyễn Viết Xuân

I

 

 

 

Giáp đường Ng. Viết Xuân

XN Đông Lạnh

III

 

40

Lê Thành Đồng

Ngã Tư Hải Thành

Giáp đường Trương Pháp

III

 

41

Dưới chân cầu Vượt

a. Mố Cầu phía đông

 

III

 

 

 

b.Mố Cầu phía Tây

 

IV

 

42

Huỳnh Côn

Giáp đường Thanh Niên

Giáp đường Hương Giang

III

 

43

Thạch Hãn

Giáp đường Thanh Niên

Giáp đường Hương Giang

III

 

44

Trần Văn Ơn

Cấp 2 Đồng Mỹ

Giáp đường Dương Văn An

III

 

45

Huyền Tr. Công Chúa

Giáp đường Phan Bội Châu

Giáp đường Phan Chu Trinh

III

 

46

Bùi Thị Xuân

Giáp đường Phan Bội Châu

Giáp đường Phan Chu Trinh

III

 

47

Phan Chu Trinh

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Nguyễn Du

III

 

48

Phan Bội Châu

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Nguyễn Du

III

 

49

Nguyễn Khuyến

Giáp đường Phan Chu Trinh

Giáp đường Hồ Xuân Hương

III

 

50

Võ Thị Sáu

a. Trần Hưng Đạo

UBND phường Nam Lý

I

 

 

 

UBND phường Nam Lý

Hữu nghị

II

 

51

Nguyễn Đức Cảnh

Trường mầm non Đồng Mỹ

Giáp đường Phan Bội Châu

III

 

52

Nguyễn Đình Chiểu

Trường cấp II Đồng Mỹ

Giáp đường Lê Qúy Đôn

III

 

53

Trần Nhân Tông

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Trường mầm non Đồng Phú

IV

 

 

 

Trường mầm non Đồng Phú

Mương thủy lợi bê tông

III

 

54

Ngô Quyền

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Hai Bà Trưng

IV

 

55

Trần Quang Khải

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Hai Bà Trưng

IV

 

56

Lê Hoàn

Lê Lợi

Mạc Đỉnh Chi

IV

H.Đình

57

Nguyễn Văn Trỗi

Lê Lợi

Quang Trung

IV

...

58

Lê Văn Hưu

Nguyễn Trãi

Lê Lợi

IV

...

59

Mạc Đỉnh Chi

Lê Lợi

Nguyễn Văn Trỗi

IV

 

60

Lưu Trọng Lư

Nguyễn Hữu Cảnh

Quang Trung

IV

 

61

Lương Thế Vinh

Nguyễn Văn Trỗi

Lưu Trọng Lư

IV

 

62

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nguyễn Văn Trỗi

Lưu Trọng Lư

IV

 

63

Tuệ Tĩnh

Lê Hoàn

Nguyễn Văn Trỗi

IV

 

64

Yết Kiêu

Nguyễn Hữu Cảnh

Lê Văn Hưu

IV

 

65

Dã Tượng

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Mạc Đỉnh Chi

IV

 

66

Trần Bình Trọng

Lê Lợi

Yết Kiêu

IV

 

67

Hàm Nghi

Trần Hưng Đạo

Ng. Trãi (trước nhà Ô.Luyến)

IV

Đ.phú

68

Tôn Thất Thuyết

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Hữu Cảnh

III

...

69

Phạm Hồng Thái

Trần Hưng Đạo

Hữu NGhị

IV

 

70

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

Bà Triệu

IV

 

71

Bàu Tró

Lê Thành Đồng

Bàu Tró

IV

 

72

Trần Thị Lý

Song song đ.Quang Trung

 

IV

P.Hải

73

Hoàng Hối Khanh

Song song đ.Quang Trung từ đầu thôn P.H

Mương nước giáp h. Q.Ninh

IV

 

74

Trần Văn Phương

Song song đ.Quang Trung

Đến đoạn giữa làng Diêm Hải

IV

 

75

Trương Định

Đường sau lò vôi dọc đê L.Thầy

IV

 

76

Nguyễn Trung Trực

Đường vào HTX NN D. Hải

 

IV

 

77

Nguyễn Lương Bằng

Lý Thái Tổ (cây xăng)

Đường Hồ Chí Minh

IV

Đ.Sơn

78

Phan Đăng Lưu

Nối với đường Lê H.Phong

Giáp đường 15

IV

...

79

Phạm Ngũ Lão

Lý Thái Tổ (chợ Cộn)

Trụ sở Công an P. Đồng Sơn

IV

...

80

Hoàng Quốc Việt

Lý Thái Tổ

Cầu Phú Vinh

IV

...

81

Hoàng Văn Thụ

Lý Thái Tổ

Lê H. Phong qua trường C.Trị

IV

...

82

Đường 15A

Từ ngã 3 trường cấp 3

Đến cống Động Lực

IV

...

83

Chu Văn An

Lý Thái Tổ

Vào trường Kinh tế

IV

 

84

Lê Hồng Phong

Hà Huy Tập

Lý Thái Tổ

IV

...

85

Tôn Đức thắng

Đường Hoàng Diệu

Hà Huy Tập

IV

N.Lý

86

Xuân Diệu

Đường Hoàng Diệu

Vào Trường Bán công

IV

...

87

Thuận Lý

Đường Hoàng Diệu

Ga Đồng Hới

I

...

88

Ngô Gia Tự

BHXH tỉnh

Chi cục Kiểm lâm

II

...

 

 

Chi cục Kiểm lâm

Đường Võ Thị Sáu

I

...

89

Huỳnh Thúc Kháng

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Văn Cừ

IV

...

90

Trường Chinh

Chợ Bắc Lý

Hoàng Sâm

IV

...

91

Tôn Thất Tùng

Chợ Công Đoàn

Võ Thị Sáu

IV

...

92

Hoàng Sâm

Đường F 325

Tôn Thất Tùng

IV

...

93

Kiệt 1 - Phan Bội Châu

Nhà ông Thúc

Nhà ông Cường

IV

Đ.Mỹ

94

Kiệt 3 -Lý Thường Kiệt

Nhà ông Ánh

Nhà bà Ngọ

IV

...

95

Kiệt 2 -Lý Thường Kiệt

Nhà Bà Lan

Nhà bà Vân

IV

...

96

Kiệt 1 - Dương Văn An

Nhà ông Lan

Nhà ông Thuấn

IV

...

97

Kiệt 1 - Bùi Thị Xuân

Nhà ông Thành

Nhà ông Cuối

IV

...

98

Kiệt 1 -Lý Thường Kiệt

Nhà ông Vưu

Nhà bà Hoa

IV

...

99

Kiệt 1 - Ng. Đức Cảnh

Nhà ông Duyễn

Nhà ông Dương

IV

...

100

Kiệt 2 - Ng. Đức Cảnh

Nhà ông Dọc

Nhà ông Nghị

IV

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực các chợ và ga

 

 

 

101

Chợ Đ.Hới, N.Lý, ga ĐH

Đường loại I vị trí 1

 

II

 

 

Chợ Cộn

Đường loại III vị trí 1

 

III

 

 

Chợ Bắc Lý

Đường loại I vị trí 1

 

I

 

 

Chợ Công Đoàn

Đường loại IV vị trí 1

 

IV

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ KHU VỰC THỊ TRẤN
(Kèm theo quyết định số 69/03/QĐ-UB ngày17/12 /2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

TT

Tên đường

Từ

Đến

Loại đường

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

I. Thị trấn Qui Đạt huyện Minh Hóa

 

 

 

1

Nội thị

Phía Nam cầu Qui Đạt

UBND thị trấn Qui Đạt

II

 

2

Nội thị

UBND thị trấn Qui Đạt

Ranh giới phía Nam thị trấn

II

 

3

Nội thị

Phía Bắc cầu Qui Đạt

Ranh giới phía Bắc thị trấn

II

 

4

Nội thị

Trụ sở đội thuế số 1

Nhà ông Âu

II

 

5

Nội thị

Nhà ông Thông

Nhà ông Chữ

II

 

6

Nội thị

Nhà ông Hùng (nông nghiệp)

Nhà ông Đức (công an)

II

 

7

Nội thị

Ngã tư thị trấn Qui Đạt

Nhà ông Điền (xe ôm)

II

 

8

Nội thị

Nhà ông Thiệu

Nhà ông Quốc

II

 

9

Nội thị

Nhà ông Điền

Trạm biến áp (cây cam)

II

 

10

Nội thị

Ngã tư thị trấn Qui Đạt

Trạm biến áp 35KV

II

 

11

Nội thị

Nhà ông Minh

Nhà ông Thanh

II

 

12

Nội thị

Trụ sở bưu điện

Nhà ông Tôn

II

 

13

Nội thị

Nhà bà Tọa

Nhà ông Trinh

II

 

14

Nội thị

Nhà ông Quyền

Nhà ông Hoành

II

 

15

Nội thị

Nhà bà Lợ

Nhà ông Kha

II

 

16

Nội thị

Nhà ông Thanh

Nhà ông Diện

II

 

17

Nội thị

Trụ sở bưu điện

Nhà ông Lài - ông Kha

II

 

18

Nội thị

Trạm biến áp 35KV

Bến sú

II

 

19

Nội thị

Trạm xăng nam cầu Qui Đạt

Nhà dự án 327 (cũ)

II

 

20

Nội thị

Nhà dự án 327 (cũ)

Trụ sở phòng GD-ĐT

II

 

21

Nội thị

Nhà ông Bang

Trạm biến áp 35KV

II

 

22

Nội thị

Nhà ông Hội

Trường mẫu giáo Sạt

II

 

23

Nội thị

Nhà ông Tiếp

Nhà ông Viên

II

 

24

Nội thị

Trường mẫu giáo

Khe Bạ

II

 

25

Nội thị

Nhà ông Viên

Lèn Hang Khái

II

 

26

Nội thị

Đường đi Yên Đức

Sân vận động

II

 

27

Nội thị

Trường Dân tộc nội trú

Công an huyện

II

 

28

Nội thị

Lâm trường

TT bồi dưỡng chính trị

II

 

29

Nội thị

Trung tâm TDTT

Nhà ông Giang

II

 

30

Nội thị

Đường đi Yên Đức

Trường mẫu giáo

II

 

31

Nội thị

Đường đi Yên Đức

Trường TH Quy Hóa 2

II

 

32

Nội thị

Lâm trường

Trung tâm GDTX

II

 

33

Khu vực Chợ Qui Đạt

Thu như vị trí 1 đường loại II

 

II

 

Vùng ven thị trấn Qui Đạt

(Vùng Đồng Váng xã Yên Hóa)

 

 

 

TT

Từ

Đến

Loại

Hạng

G. chú

1

Ngã 3 Lâm trường hai

Hạt 3 giao thông

II

IV

 

 

bên mặt tiền đường

 

 

 

 

 

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

2

Hạt 3 giao thông hai bên đường

cống chân nhà chùa

II

V

 

3

Ngã 3 lâm trường dãy sau mặt tiền QL 12A

Hạt 3 giao thông (dãy sau mặt tiền QL 12A)

III

V

 

4

Hạt 3 giao thông (dãy sau)

cống chân nhà chùa dãy sau mặt tiền QL 12A

III

VI

 

 

 

 

 

 

 

II. Thị trấn Đồng Lê huyện Tuyên Hóa

 

 

 

 

Tuyến dọc QL 12A

 

 

 

 

1

Tuyến dọc QL 12A

Đoạn đường từ địa giới xã Sơn Hóa

Ngã 3 vào bệnh viện

III

 

2

Tuyến dọc QL 12A

Ngã 3 đường vào bệnh viện

Giáp đường vào rường trung học

II

 

3

Tuyến dọc QL 12A

Đoạn từ Cây Xoài

Đến Cầu Vượt

I

 

4

Tuyến dọc QL 12A

Cầu vượt

Cổng trường Chính trị

II

 

5

Tuyến dọc QL 12A

Cổng trường chính trị

Hết thị trấn

III

 

 

Đường nội thị

 

 

 

 

6

Đường nội thị

Từ ngã ba trạm điện

Nhà văn hóa

II

 

7

Đường nội thị

Ngã ba nhà văn hóa

Nhà ông Hồng

II

 

8

Đường nội thị

Nhà ông Hồng

Ranh giới xã Thuận Hóa

III

 

9

Đường nội thị

Ngã ba nhà văn hóa

Lâm trường

II

 

10

Đường nội thị

Lâm trường

Ranh giới xã Lê Hóa

III

 

11

Đường nội thị

Tuyến phía Bắc chợ Đồng Lê

I

 

12

Đường nội thị

Nhà văn hóa

Giáp đường QL 12A

I

 

13

Đường nội thị

Ngã tư thi hành án

Xóm Đồng Tân

III

 

14

Đường nội thị

Quốc lộ 12A

Trường Tiểu học

II

 

15

Đường nội thị

Tuyến từ chợ Đồng Lê

Phòng Tài chính

II

 

16

Đường nội thị

Quốc lộ 12A

Trường THPT

II

 

17

Đường nội thị

Cầu Vượt

Thi hành án

III

 

18

Đường nội thị

Ngã ba nhà văn hóa

Cầu Vượt

II

 

19

Đường nội thị

Lâm trường cũ

Cổng bệnh viện

III

 

20

Đường nội thị

Cổng bệnh viện

Cổng huyện ủy

II

 

21

Đường nội thị

Quốc lộ 12A

Cổng bệnh viện

III

 

22

Đường nội thị

Thi hành án

Trạm Thú y

III

 

23

Khu vực chợ Đồng Lê thu như vị trí 1 đường loại II

 

II

 

 

 

 

 

 

 

III. Trị trấn Ba Đồn huyện Quảng Trạch

 

 

 

1

Đường nội thị

Phía Đông bến xe

trung tâm ngã tư huyện ủy

I

 

2

Đường nội thị

Tây cầu bánh tét

Ngà tư N.thương đi Q.long

I

 

3

Đường nội thị

Ngã tư chữ thập đỏ

Ngã 3 phía Đông chợ

I

 

4

Đường nội thị

Huyện ủy

Ngã 3 phía Tây chợ

I

 

5

Đường nội thị

Ngã tư huyện ủy

Trước cổng giáo dục

I

 

6

Đường nội thị

Cổng giáo dục

Chợ cũ

II

 

7

Đường nội thị

Ngã tư huyện ủy

Ngã tư NHNNo

II

 

8

Đường nội thị

Ngã tư chữ thập đỏ

Cầu xưởng cưa

II

 

9

Đường nội thị

Ngã tư chữ thập đỏ

Quốc lộ 12

II

 

10

Đường nội thị

Ngã tư cấp 3

Quốc lộ 12

II

 

11

Đường nội thị

Ngã tư huyện ủy

Lò vôi

II

 

12

Đường nội thị

Ngã 3 phía Đông chợ

Ngã 3 phía Tây chợ

II

 

13

Đường nội thị

Đường qua TT chính trị

Cắt QL 12A

II

 

14

Khu chợ

Ngã tư cấp 3

Đi vi sinh (giáp cầu Q.Thuận)

II

 

15

Đường nội thị

Ngã ba trạm xá Ba Đồn

Ngã 3 nhà chị Mùi (đường Công ty 15)

II

 

16

Đường nội thị

Ngã 3 QL 12

Ngã 3 nhà anh Bình

II

 

17

Đường nội thị

Ngã 3 nhà anh Bình

Ngã 3 nhà chị Mùi

II

 

18

Đường nội thị

Ngã tư NHNNo

xóm cau

II

 

19

Đường nội thị

Bến xe

Ngã tư vi sinh

I

 

20

Đường nội thị

Ngã tư vi sinh

Cầu Bến tét (cũ)

II

 

21

Đường nội thị

Ngã 3 nhà chị Mùi

Giáp Quảng Long

II

 

22

Đường nội thị

Ngã 3 nhà anh Bình

Giáp Quảng Long

II

 

23

Đường nội thị

Đồn công an

Trường dạy nghề

II

 

24

Khu vực chợ Ba đồn thu như vị trí 1, đường loại I

 

I

 

IV. Thị trấn Hoàn Lão, thị trấn Nông trường Việt Trung huyện Bố Trạch

 

 

I

Trị trấn nông trường Việt Trung

 

 

 

1

Nội thị

Dưới chợ 20m

Qua UBND thị trấn đến hết trụ sở

Thủy lợi

II

 

2

Nội thị

Chợ Nông trường

Nông trường bộ

II

 

3

Khu vực chợ Nông trường thu như vị trí 1 đường loại II

 

 

 

II

Trị trấn Hoàn Lão

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

Ngã 3 Hoàn Lão

Tứ Mỹ - Trung Trạch

I

 

2

Quốc lộ 1A

Ngã 3 Hoàn Lão

Đồng Trạch

II

 

3

Tỉnh lộ 2

Ngã 3 Hoàn Lão

Cầu Hiểm

II

 

4

Nội thị

Quốc lộ 1A

Nhà văn hóa tiểu khu 2

II

 

5

Nội thị

Nhà văn hóa TK2

Nhà ông Quảng

III

 

6

Nội thị

Quốc lộ 1A

Trung tâm GDTX

II

 

7

Nội thị

Quốc lộ 1A

Cầu phường Bún

II

 

8

Nội thị

Cầu phường Bún

Cơ giới Đồng Tâm

III

 

9

Nội thị

Cầu phường Bún

Đường sắt - Đại Trạch

III

 

10

Nội thị

Tỉnh lộ 2

Đường sắt - Tây Trạch

III

 

11

Nội thị

Quốc lộ 1A

Nhà văn hóa TK 1

II

 

12

Nội thị

Quốc lộ 1A

Nhà ông Thực

II

 

13

Nội thị

Quốc lộ 1A

Nhà bà Nhị

II

 

14

Nội thị

Nhà ông Thịnh

Công an

III

 

15

Đường quanh chợ Hoàn Lão

 

I

 

16

Đường trước cổng ga Hoàn Lão

 

III

 

17

Nội thị

Mặt trận cũ

Nhà văn hóa TK2

II

 

 

 

 

 

 

 

V. Thị trấn Quán Hàu huyện Quảng Ninh

 

 

 

1

Quốc lộ 1A cũ

Bưu điện

Phà Quán Hàu

I

 

2

Quốc lộ 1A mới

Nhà ông Hạ

Cầu mới Quán Hàu

I

 

3

Quốc lộ 1A cũ

Tiếp giáp Bưu điện

Tiếp giáp xã Lương Ninh

II

 

4

Đường 4B

Từ phà Quán Hàu

Nhà bà Hảo

II

 

5

Nội thị

Bưu điện

Nhà ông Hạ

II

 

6

Nội thị

Chi nhánh điện lê Ninh

Ngân hàng

II

 

7

Nội thị

Cửa hàng dược

Nhà văn hóa huyện

II

 

8

Nội thị

Chi cục thuế

Huyện đội

II

 

9

Quốc lộ 1A mới

Tiếp giáp nhà ông Hạ

Tiếp giáp xã Lương Ninh

II

 

10

Đường nội thị còn lại

 

 

II

 

11

Khu vực chợ Quán Hàu thu như vị trí 1 đường loại I

 

I

 

VI. Trị trấn Kiến Giang huyện Lệ Thủy và thị trấn Nông trường Lệ Ninh

 

 

1

Nội thị (đường 16)

Ngã 3 ngân hàng

Cầu Xuân Phong

II

 

2

Nội thị

Ngã tư Bưu điện

Bến đò chợ Tréo

I

 

3

Nội thị

Ngã tư Bưu điện

Ngã tư đường mới

II

 

4

Nội thị

Ngã tư đường 16 mới

Trụ sở UBND xã Liên Thủy

II

 

5

Nội thị

Cống Xuân Lai

Kho C392

II

 

6

Nội thị

Trụ sở UBND huyện

Trường cấp 2 Phong Thủy

II

 

7

Nội thị

Cống Quảng Cư

Hết địa phận TT Kiến Giang

II

 

8

Nội thị

Cầu Xuân Lai (Bảng GTNT)

Hết địa phận TT Kiến Giang

III

 

9

Nội thị

Tỉnh lộ 16 mới

Ngân hàng

III

 

10

Nội thị

Cầu Mỹ Đức

Chợ Nông trường Lệ Ninh

III

 

11

Nội thị

Phòng KH-TC

Trụ sở KHHGĐ

III

 

12

Nội thị

Khu tái định cư Thượng Giang

(có đường quy hoạch 10,5m)

 

III

 

13

Nội thị

Khu tái định cư Xuân Giang

(có đường quy hoạch 10,5m)

 

III

 

14

Nội thị

Ngã 3 UBND TT Lê Ninh

(Đường 10,5m)

Ngã tư đi Trường H.Hoa Thám

III

 

15

Nội thị

Cầu Mỹ Đức

Đến hết khu T.Đ cư TT Lệ Ninh

III

 

16

Nội thị

Đường Hồ Chí Minh

Chợ nông trường TT Lệ Ninh

III

 

17

Khu vực Chợ Tréo thu như vị trí 1 đường loại I

 

I

 

18

Khu vực Chợ NT Lệ Ninh thu như vị trí 1 đường loại II

 

II

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 69/2003/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu69/2003/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/12/2003
Ngày hiệu lực01/01/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật17 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 69/2003/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 69/2003/QĐ-UB giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 69/2003/QĐ-UB giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất Quảng Bình
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu69/2003/QĐ-UB
              Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
              Người kýPhạm Thị Bích Lựa
              Ngày ban hành17/12/2003
              Ngày hiệu lực01/01/2004
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật17 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 69/2003/QĐ-UB giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất Quảng Bình

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 69/2003/QĐ-UB giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất Quảng Bình

                • 17/12/2003

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 01/01/2004

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực