Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Quyết định 55/2006/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định 55/2006/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại hỗ trợ tái định cư đã được thay thế bởi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và được áp dụng kể từ ngày 05/09/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 55/2006/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại hỗ trợ tái định cư


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2006/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 15 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần;

Căn cứ Thông tư số 197/2004/NĐ-CP">116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 197/2004/NĐ-CP">116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 04/5/2006 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VII, kỳ họp thứ 8 về thực hiện chính sách tái định cư, bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1948/STC-GCS ngày 05 tháng 9 năm 2006 về việc ban hành Quyết định về bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 03 bản phụ lục về đơn giá bồi thường.

Phụ lục số 1: Bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và tài sản khác.

Phụ lục số 2: Bồi thường cây cối, hoa màu.

Phụ lục số 3: Bồi thường con vật nuôi thuỷ sản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Bãi bỏ Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 28/4/2005 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Quyết định số 2677/QĐ-UB ngày 15/7/2005, Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 31/10/2005, Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 24/3/2006, Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 12/5/2006, Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2005/ QĐ-UB ngày 28/4/2005 của UBND tỉnh và những quy định trước đây trái với Quyết định này, trừ các dự án có quy định riêng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch-Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công nghiệp, Thuỷ sản, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP (b/c);
Bộ TC, Bộ TN & MT (b/c);
TVTU, TTHĐND, TTUBND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Cục KT văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
Các Đại biểu HĐND tỉnh;
Các Ban HĐND tỉnh;
Như điều 3;
VPTU; VP HĐND tỉnh, VP Quốc hội;
CPVP;
Lưu VT, KTN, VX, NC, TH, KTTH (Mỹ-1).
(\\FILES-SERVERS\KTTONGHOP\My\QuyetdinhPQ2005\qd boi thuong GPMB ho tro va tai dinh cu.doc)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hải

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
( Kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Nam ).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng.

1. Quy định này được áp dụng để thực hiện bồi th­ường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư­ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, khoản 3, Điều 2, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, cụ thể:

1.1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng như sau:

1.1.1. Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh.

1.1.2. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

1.1.3. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

1.1.5. Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.

1.1.6. Sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn.

1.1.7. Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

1.1.8. Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo.

1.1.9. Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

1.2. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau:

1.2.1. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế được quy định tại Điều 90, Điều 91, Điều 92 của Luật Đất đai.

1.2.2. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

1.2.3. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư, về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

1.2.4. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục đào tạo, văn hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục thể thao, chợ…

1.2.5. Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

1.2.6. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

2. Việc sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo khoản 2, Điều 1, Chương I, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng tại Quy định này:

3.1. Cộng đồng dân cư­ xây dựng, chỉnh trang công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.

3.2. Các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư­, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất ( dưới đây gọi chung là người bị thu hồi đất ).

2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản gắn liền với đất thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo Quy định này.

3. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi bị thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước.

Điều 3. Kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Nhà nước tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án.

1.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường được tính vào vốn đầu tư của dự án. Dự án thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì các ngành, địa phương có liên quan phải ưu tiên bố trí đủ kinh phí để thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đúng thời gian quy định.

1.2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đã ứng trước kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được trừ số tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước, nhưng mức trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

1.3. Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì không phải chịu chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trường hợp đã ứng trước tiền để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được trừ số tiền đã ứng trước chi trả bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước, nhưng mức trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

2. Nguồn kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được bố trí trong kế hoạch ngân sách hằng năm hoặc vốn ứng trước của Nhà đầu tư. Nếu dự án đầu tư có diện tích đất thu hồi và giá trị bồi thường lớn, không đảm bảo kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một lần, thì Chủ đầu tư cần phải phân chia dự án thành nhiều giai đoạn, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện cho mỗi giai đoạn trong vòng không quá 01 năm, phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực tài chính của địa phương, đơn vị.

Điều 4. Nội dung bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:

1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có trên đất bao gồm nhà, vật kiến trúc, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất, cây trồng, con vật nuôi ( thuỷ sản ) và các chi phí đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi.

3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.

4. Ngoài phần bồi thường, hỗ trợ trong phạm vi đất bị thu hồi quy định tại điểm 1, 2, 3 nói trên; nếu trong quá trình thi công thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến đất đai, tài sản khu vực đất liền kề hoặc phải mở thêm đường công vụ thì được bồi thường, hỗ trợ theo mức độ thiệt hại thực tế bị ảnh hưởng.

5. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư.

Điều 5. Giá đất để tính bồi thường, giá đất tái định cư, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất căn cứ theo giá các loại đất do UBND tỉnh công bố hằng năm. Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất tại khu vực, vị trí đó chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giao UBND huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với Nhà đầu tư, Sở Tài chính và các ngành có liên quan tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá đất cho phù hợp từng dự án cụ thể.

Không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng sau khi thu hồi đất. Không bồi thường theo giá đất mà thực tế đất đang sử dụng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

1.1. Người được sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng đất làm đất phi nông nghiệp thì bồi thường theo giá đất nông nghiệp.

1.2. Người được sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật ( không phải là đất ở ) nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp.

2. Giá đất ở tái định cư, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xây dựng căn cứ theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Nghị định này và Quyết định giá các loại đất do UBND tỉnh công bố hằng năm; giao UBND huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Nhà đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án và các ngành có liên quan tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh phê duyệt giá các loại đất.

Đối với dự án khu tái định cư tập trung, dự án đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tập trung: giá đất được tính trên tổng chi phí đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng / tổng diện tích đất phân lô theo quy hoạch ( không bao gồm đất xây dựng các công trình công cộng phục vụ khu dân cư, đất trồng cây xanh, vĩa hè, đường giao thông, cấp, thoát nước, v.v…).

Trường hợp bố trí xen cư trong các khu dân cư đã được quy hoạch ổn định hoặc trong dự án khai thác quỹ đất thì giá đất tái định cư, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính theo giá đất ở hoặc theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đã được quy định tại khu vực đó.

Điều 6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất.

1. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất:

1.1 Người bị thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 8, Chương II của Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì UBND huyện, thị xã, thành phố ( gọi chung là UBND cấp huyện ) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp.

1.2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng đất vào mục đích nào ( sử dụng đất hợp pháp ) thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng. Nếu không có đất để bồi thường, thì được bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

1.2.1. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới: đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất ở nếu có sự chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì người bị thu hồi đất được bồi thường thêm bằng tiền hoặc phải nộp thêm tiền vào ngân sách Nhà nước cho phần chênh lệch lớn hơn đó.

1.2.2. Người sử dụng đất ở hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bố trí tái định cư bằng các hình thức sau: bố trí nhà ở tại khu tái định cư ( nếu có ); giao đất ở mới tại các khu tái định cư, tái định cư trên phần đất còn lại hoặc bố trí xen cư trong các khu dân cư quy hoạch, bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất để tự lo chỗ ở mới theo đề nghị của người có đất ở bị thu hồi.

1.3. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích đất được xác định trên thực địa tại thời điểm bồi thường theo tài liệu đo đạc đã được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận hoặc căn cứ theo diện tích đất ghi trên các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của từng người sử dụng đất. Trường hợp đặc biệt, trong thực tế và hồ sơ có sai lệch được Sở Tài nguyên và Môi trường công nhận thì phần chệnh lệch sau khi đo đạc thực tế để thu hồi đất của từng người sử dụng đất được xử lý như sau:

1.3.1. Diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn trong giấy tờ chứng minh mà nguyên nhân:

a- Do yếu tố tự nhiên gây ra ( xâm thực, xói lở...) có xác nhận của UBND cấp xã thì phần chênh lệch được tính hỗ trợ tối đa bằng 50% đơn giá đất bồi thường theo hiện trạng đất đang sử dụng.

b- Do sai lệch trong công tác lập hồ sơ địa chính thì phần chênh lệch không bồi thường.

1.3.2. Diện tích đo đạc thực tế lớn hơn trong giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:

a- Nếu người sử dụng đất chứng minh được nguồn gốc sử dụng đất, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng do sai số khi đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trong hồ sơ địa chính thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất phải nộp các khoản nghĩa vụ tài chính vào ngân sách Nhà nước kể từ khi sử dụng đất này ( nếu đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định ).

b- Nếu người sử dụng đất không chứng minh được nguồn gốc sử dụng đất, không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch được xem xét, hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại.

1.4. Đối với đất bị thu hồi là đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì bồi thường theo giá đất trúng đấu giá, trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất này ( giá đất trúng đấu giá ) thấp hơn giá đất theo quyết định của UBND tỉnh công bố hằng năm, thì bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh công bố.

1.5. Các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 8, Chương II của Quy định này, mà người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, thì trừ đi các khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi ( nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây ra thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất,... Nếu các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường, hỗ trợ đất, thì số tiền bị khấu trừ tối đa bằng số tiền bồi thường, hỗ trợ đất.

2. Bồi thường, hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại:

2.1. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các khoản chi phí thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng, gồm: Tiền sử dụng đất còn lại trong trường hợp giao đất có thời hạn; tiền thuê đất trả trước còn lại; chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo, bồi trúc đất và các chi phí khác có liên quan. Các chi phí này phải có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.

2.2. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc theo giá đất ở thì không được bồi thường chi phí đầu tư vào đất. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp đặc biệt thuộc khu vực miền núi và vùng có địa hình, địa chất phức tạp mà có chi phí san lấp, tôn tạo, bồi trúc lớn, thì được xem xét, hỗ trợ một phần chi phí đầu tư vào đất; giao Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thị xã, thành phố ( gọi chung là Hội đồng Bồi thường ) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Nhà đầu tư đề nghị mức hỗ trợ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2.3. Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh thì không được bồi thường hoặc hỗ trợ.

3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản:

3.1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện được bồi thường, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường. Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất ( bao gồm các hạng mục xây dựng phục vụ cho sản xuất, đời sống, sinh hoạt...), công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với đất; hoa màu, cây trồng trên đất, con vật nuôi ( thuỷ sản),v.v...

3.2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản.

3.3. Nhà, vật kiến trúc, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.

Chương II

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT

Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường.

1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003, cụ thể:

3.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền đất hàng năm nhưng bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.

3.2. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả.

3.3. Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất.

3.4. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

3.5. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

a- Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.

b- Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.

3.6. Cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế.

3.7. Người sử dụng đất tự nguyện trả đất.

3.8. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3.9. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.

3.10. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền ( 12 tháng ); đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong mười tám tháng liền (18 tháng ); đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền ( 24 tháng).

3.11. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong mười hai tháng liền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng ( 24 tháng ) so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép kéo dài.

3.12. Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản 3 Điều này, được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.

5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

6. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8, Chương II của Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất.

Người bị thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ( gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã ) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

3.1. Giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.

3.3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.

3.4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

3.5. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.

3.6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường.

7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn, chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp thì được bồi thường.

9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tộc, nhà làng truyền thống được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

11.1. Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

11.2. Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

11.3. Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.

12. Điều kiện để xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất ở.

Trường hợp không có giấy tờ chứng minh tại thời điểm sử dụng đất ở, thì người sử dụng đất ở phải có một trong các giấy tờ dưới đây phù hợp với thửa đất bị thu hồi để Hội đồng ( Hội đồng xác nhận lại nguồn gốc đất cấp xã ) kiểm tra, xác nhận. Các giấy tờ gồm:

12.1. Biên lai thu thuế nhà, đất hợp lệ.

12.2. Bản sao hộ khẩu ghi rõ thời gian chuyển đến sử dụng nhà ở, đất ở.

12.3. Giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở.

12.4. Biên bản họp của chính quyền địa phương ( thôn, bản, khối phố ) họp lấy ý kiến công khai tập thể người dân tại nơi cư trú, tham dự có lãnh đạo UBND, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn cùng ký tên. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm về việc ký xác nhận này.

Điều 9. Bồi thường đối với đất ở, đất vườn, ao liền kề với đất ở; xử lý một số trường hợp về đất ở.

1. Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo diện tích đất ở bị thu hồi nhưng phải có đủ điều kiện để được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 trên đây. Diện tích đất ở được bồi thường thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh về Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phần diện tích đất còn lại liền kề với đất ở ( nếu có ) nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo loại đất vườn, ao liền kề với đất ở theo quy định tại khoản 2 dưới đây.

2. Đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư quy hoạch: đất vườn, ao liền kề với đất ở phải nằm trong cùng thửa đất ở ( nhưng không được công nhận là đất ở ) trong khu dân cư quy hoạch, thì được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng hạng tại vị trí đó và được hỗ trợ thêm bằng tiền với mức tối đa là 30% với giá đất ở liền kề, nhưng mức bồi thường và hỗ trợ cho 01m2 đất vườn, ao không vượt quá giá đất ở liền kề.

3. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở.

3.1. Người sử dụng đất ở sau khi bị thu hồi, mà phần diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Trường hợp được bố trí lại để xây dựng nhà ở phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, về kích thước tối thiểu như sau:

3.1.1. Đối với đô thị, khu vực phát triển đô thị ( đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ) thì diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m2, với chiều ngang ( mặt tiền ) tối thiểu là 3,3m, chiều sâu ( độ dài) tối thiểu là 12m.

3.1.2. Đối với khu vực nông thôn thì diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 80m2, với chiều ngang ( mặt tiền ) tối thiểu là 6m, chiều sâu ( độ dài ) tối thiểu là 13,2m.

Những trường hợp được bố trí lại để xây dựng nhà ở trên phần diện tích đất ở còn lại khi xây dựng nhà ở phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được duyệt của từng dự án và từng khu vực đô thị, nông thôn hoặc theo Điều lệ quản lý xây dựng.

3.1.3. Những trường hợp sau khi Nhà nước thu hồi đất ở, phần diện tích đất ở còn lại, chiều ngang và chiều sâu tối thiểu không đủ theo quy định tại điểm 3.1.1 và 3.1.2 nêu trên, thì nhất quyết không bố trí lại để xây dựng nhà ở.

3.1.4. Trường hợp người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất ở còn lại, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn.

3.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sau khi bị thu hồi đất ở, diện tích phần đất còn lại ( đất vườn, ao liền kề còn lại, không phải là đất ở ) phù hợp với quy hoạch bố trí đất ở và kế hoạch sử dụng đất được duyệt; nếu có nhu cầu chuyển sang đất ở để xây dựng nhà ở thì phải lập thủ tục chuyển mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 134, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

3.3. Người sử dụng đất ở khi bị thu hồi, mà không thuộc đối tượng được bồi thường đất ở, nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét, giải quyết cho thuê nhà ở, mua nhà ở hoặc giao đất ở mới tại khu tái định cư. Người được thuê nhà, mua nhà, giao đất ở phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp.

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng hạng, cùng mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Khi bồi thường bằng việc giao đất mới, thì tuỳ vào thực tế quỹ đất tại địa phương mà mức giao đất mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không vượt quá diện tích đất thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của UBND tỉnh.

1.1. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi, thì ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất còn được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch đó.

1.2. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có hạng đất và giá đất cao hơn hạng đất và giá đất bị thu hồi, thì được bồi thường bằng việc giao đất mới với diện tích tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi.

1.3. Bồi thường 100% tiền sử dụng đất nông nghiệp cho các trường hợp quy định tại Điều 8 của Quy định này và đất nông nghiệp đăng ký theo Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ( đất không có tranh chấp, không phải đất thuê ) được sử dụng liên tục nhưng chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay được UBND cấp xã xác nhận thì được bồi thường theo diện tích đăng ký.

1.4. Hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp đang sử dụng do tự khai hoang nhưng không theo quy hoạch được phê duyệt, được sử dụng liên tục, không có tranh chấp, nay được UBND cấp xã xác nhận thì hỗ trợ như sau:

1.4.1. Sử dụng trước ngày 15/10/1993: 100%.

1.4.2. Sử dụng sau ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: 50%.

1.4.3. Sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến thời điểm thu hồi đất : 30%

1.4.5- Đất do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho được UBND cấp xã xác nhận thì hỗ trợ theo giấy tờ của người chuyển nhượng, kế thừa, cho, tặng

1.5. Trường hợp diện tích đất nông nghiệp sử dụng trên thực tế lớn hơn diện tích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trên các giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế, cho, tặng thì thực hiện theo quy định tại tiết 1.4.1, 1.4.2 và 1.4.3 khoản 1.4 nêu trên. Giao Hội đồng Bồi thường kiểm tra, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng đất vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

2.1. Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng, cho, nhận chuyển nhượng, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì được bồi thường.

2.2. Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm 2.1 nêu trên thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ( không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ) của các nông, lâm trường quốc doanh, khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định như sau:

3.1. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa theo giá đất nông nghiệp cùng hạng tại khu vực đang sử dụng đất, theo diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của UBND tỉnh; giao Hội đồng Bồi thường cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Nhà đầu tư và đơn vị có liên quan kiểm tra, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm 3.1 nêu trên, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3.3. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7, Chương II của Quy định này; nếu là hộ gia đình, cá nhân có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện huyện xem xét giao đất mới phù hợp với điều kiện quỹ đất nông nghiệp tại địa phương.

5. Đối với đất lâm nghiệp đã quy hoạch trồng rừng sản xuất, kinh doanh mà Nhà nước đã giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường đất. Trường hợp chưa giao đất sử dụng ổn định lâu dài thì khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

6. Đối với đất nuôi trồng thủy sản, nếu có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 trên đây, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm. Trường hợp hồ, ao nuôi trồng thuỷ sản có đắp bờ bao với mặt cắt ngang phía trên từ 01 mét trở lên, thì được hỗ trợ 30.000đ/m3 đất đào, đắp cho phần từ 01 mét trở lên.

7. Trường hợp đất thu hồi là đất sản xuất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

8. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư đô thị ( nhưng không nằm trong thửa đất ở ) phải là thửa đất nằm trong khu dân cư quy hoạch và có ít nhất 03 mặt tiếp giáp khu dân cư hoặc thửa đất có 02 mặt tiếp giáp với khu dân cư, 01 mặt tiếp giáp đường giao thông ( đường trong đô thị ) thì được bồi thường theo gía đất nông nghiệp cùng hạng tại vị trí đó và được hỗ trợ thêm bằng tiền, mức tối đa là 20% với giá đất ở liền kề, nhưng mức bồi thường và hỗ trợ cho 01m2 đất nông nghiệp xen kẽ không vượt quá giá đất ở liền kề.

Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp ( trừ đất ở ) của hộ gia đình, cá nhân.

1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo giá đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp.

3. Trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp do Nhà nước hoặc do Uỷ ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền, khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức, cộng đồng dân cư.

1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, đã trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì được bồi thường. Nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức bồi thường của đất bị thu hồi. Tiền hỗ trợ này do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả.

3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét giao lại đất mới trong phạm vi hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất theo Quyết định của UBND tỉnh.

4. Đất do cộng đồng dân cư đang sử dụng:

4.1. Đất nhà thờ họ tộc, từ đường bị giải toả được UBND xã, phường xác nhận là đất sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bố trí lại đất tại địa điểm thích hợp trong khu dân cư để xây dựng lại. Diện tích đất được bố trí lại để xây dựng nhà thờ họ tộc, từ đường theo quy định của UBND tỉnh và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở khu dân cư. Việc bồi thường bằng giao đất mới nếu có chênh lệch về diện tích và giá trị thì được bồi thường thêm bằng tiền hoặc họ tộc phải nộp thêm tiền sử dụng đất cho Nhà nước ( cho phần chênh lệch lớn hơn ) theo giá đất ở tại vị trí đó.

4.2. Đất xây dựng nhà làng truyền thống, trụ sở sinh hoạt của thôn, khối phố bị giải toả được giao đất mới tại địa điểm phù hợp để xây dựng lại.

4.3. Đất có các công trình là đình, đền, miếu, am thờ bị giải toả; giao Hội đồng Bồi thường hoặc Tổ chức phát triển qũy đất xem xét từng trường hợp cụ thể trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất mới tại địa điểm phù hợp để xây dựng lại.

Các trường hợp trên đây nếu không có đất để giao lại thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở tại vị trí đó.

Điều 13. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất. Các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất, cử người đại diện để nhận tiền bồi thường.

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất, tài sản thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.

1. Đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này.

2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, mà đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, ảnh hưởng tài sản gắn liền với đất thì xử lý như sau:

2.1. Nếu làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất, cụ thể:

2.1.1. Từ đất ở sang đất phi nông nghiệp ( không phải là đất ở ) hoặc từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường phần chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp; giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp.

2.1.2. Từ đất phi nông nghiệp ( không phải là đất ở ) sang đất nông nghiệp thì bồi thường phần chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp với giá đất nông nghiệp.

2.2. Không làm thay đổi mục đích sử dụng đất ( nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại ) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế. Mức bồi thường ( = ) diện tích đất bị hạn chế sử dụng ( x) chênh lệch giá đất tại thời điểm trước ( - ) giá đất tại thời điểm sau khi có quyết định thu hồi đất.

2.3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của chủ hộ sử dụng đất thì phần diện tích còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại điểm 2.1, 2.2, khoản 2 Điều này.

2.4. Đất ở có giấy tờ hợp lệ hoặc không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, nhưng đã được sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không lấn, chiếm mà nằm trong lộ giới, hành lang hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:

2.4.1. Trường hợp đất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được sử dụng ổn định, không có tranh chấp hoặc có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho, tặng trước ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố lộ giới thì phần diện tích nằm trong lộ giới được tính bồi thường đất ở có thời điểm sử dụng trước ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như trường hợp không vi phạm lộ giới.

2.4.2. Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, cho, tặng từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố lộ giới trở về sau thì giải quyết như sau:

a- Đối với đất thừa kế, cho, tặng ( theo quy định của pháp luật ) thực hiện từ ngày công bố lộ giới trở về sau thì vẫn được bồi thường theo tiết 2.4.1, điểm 2.4, khoản 2 Điều này.

b- Đất ở nằm trong phạm vi lộ giới có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng của người có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất ở, nhà ở, mà đất ở, nhà ở này đã có trước ngày công bố lộ giới thì phần diện tích nằm trong lộ giới sau khi nhận chuyển nhượng được tính bồi thường theo mục đích sử dụng đất nhưng phải khấu trừ các khoản nghĩa vụ tài chính có liên quan với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn phải di dời để giải phóng mặt bằng thì được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Trường hợp quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn bị thu hồi thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa bằng 50% mức bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng hạng tại khu vực. Tiền hỗ trợ này do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả và nộp vào ngân sách xã. UBND xã, phường, thị trấn đưa vào dự toán ngân sách và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Chương III

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN

Điều 16. Bồi thường về nhà, vật kiến trúc, công trình kết cấu hạ tầng và các loại tài sản khác gắn liền với đất.

1. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng ( 100% ) theo giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành.

Giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình được tính theo diện tích xây dựng ( hoặc diện tích sử dụng ) của nhà ở, công trình nhân với ( x ) đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình. Đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Đối với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được tính bồi thường theo công thức sau:

Giá trị bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc

=

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc

x

Đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình, vật kiến trúc

x

Diện tích xây dựng hoặc diện tích sử dụng; khối lượng của công trình, vật kiến trúc

Được cộng thêm là 10% giá trị hiện có của nhà, công trình nhưng mức bồi thường và hỗ trợ tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này. Việc xác định tỷ lệ phần trăm ( % ) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình, vật kiến trúc do Tổ chức được giao việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện, đồng thời có sự tham gia của Nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng tại địa phương. Đối với các tài sản quy định tại khoản 2 trên đây nhưng thực tế không sử dụng hoặc không còn sử dụng được thì không bồi thường.

3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Nếu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.

4. Đối với nhà ở, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được ( phần công trình phá dỡ tính cả phần bị chấn động đến tường cuối cùng bằng hoặc nhỏ hơn 3,5 mét) thì được bồi thường cho toàn bộ ngôi nhà, công trình đó.

5. Đối với nhà ở, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được:

5.1.Trường hợp nhà ở, công trình đó vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương của nhà ở, công trình trước khi bị phá dỡ.

5.2. Trường hợp nhà ở, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại có cấu trúc làm ảnh hưởng đến mỹ quan của ngôi nhà, công trình ( như cầu thang, công trình phụ...) phải phá dỡ để xây dựng lại, thì được bồi thường toàn bộ chi phí, vật liệu để xây dựng lại phần cầu thang, công trình phụ đó.

6. Các công trình là nhà thờ, chùa, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tộc, nhà làng truyền thống, nhà sinh hoạt thôn, khối phố … gắn liền với đất bị thu hồi, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp những công trình này có trang trí nội thất, sử dụng vật liệu đắt tiền; Hội đồng Bồi thường phối hợp với Nhà đầu tư, các đơn vị liên quan kiểm tra cụ thể và tính bồi thường thêm phần vật liệu, trang trí, tô vẽ theo thực tế.

7. Đối với nhà ở, vật kiến trúc ( trừ nhà ở, vật kiến trúc làm bằng gỗ, ván ghép, tranh, tre, nứa, lá ) thuộc khu vực miền núi, hải đảo thì đơn giá xây dựng được nhân với hệ số như sau:

7.1. Hệ số 1,4: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,7.

7.2. Hệ số 1,3: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,5 và 0,4.

7.3. Hệ số 1,2: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,3 và 0,2.

7.4. Hệ số 1,1: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,1.

Điều 17. Xử lý đối với các trường hợp về nhà ở, vật kiến trúc, công trình.

1. Các trường hợp dưới đây được bồi thường, hỗ trợ:

1.1. Nhà ở, công trình, vật kiến trúc được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 8, Chương II của Quy định này thì được bồi thường.

1.2. Nhà ở, công trình, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, của nhà và công trình thì được xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:

1.2.1. Nhà ở, công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8, Chương II của Quy định này, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

1.2.2. Nhà ở, công trình, vật kiến trúc của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8, Chương II của Quy định này, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt thì UBND huyện, thị xã đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa bằng 60% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Các trường hợp dưới đây không được bồi thường, hỗ trợ:

2.1. Nhà ở, công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất được xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau, mà tại thời điểm xây dựng trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì không được bồi thường, không được hỗ trợ.

2.2. Nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7, Chương II của Quy định này, mà khi xây dựng công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.

2.3. Các loại tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố công khai thì không được bồi thường, không được hỗ trợ.

3. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38, Luật Đất đai năm 2003 thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:

1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ( nhà của Nhà nước hoặc nhà do Tổ chức tự quản ) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích tự cơi nới trái phép; nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan có thẩm quyền cho phép ( phần diện tích nhà ở cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được coi là hợp pháp là các trường hợp được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất cho phép; người thuê nhà phải có chứng từ để chứng minh cụ thể ).

2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất của toàn bộ diện tích đất đang được giao quản lý và 60% giá trị nhà đang thuê.

Trường hợp có nhà tái định cư để bố trí cho thuê nhưng người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể giao Hội đồng Bồi thường huyện, thị xã phối hợp với Nhà đầu tư, các đơn vị có liên quan xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa bằng 40% giá trị đất của toàn bộ diện tích đất đang được giao quản lý và 40% giá trị nhà đang thuê.

Điều 19. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa, đình, miếu….

Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa, đình, miếu, am thờ trong trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường do:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định bồi thường, hỗ trợ đối với những công trình do Trung ương quản lý.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bồi thường, hỗ trợ đối với những công trình do địa phương quản lý.

Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi ( thuỷ sản ):

1. Mức bồi thường đối với cây trồng thu hoạch theo mùa, vụ, hàng năm đơn giá bồi thường theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này.

1.1. Đối với đất nông nghiệp có trồng xen nhiều loại cây khác nhau thì bồi thường cho loại cây trồng được xác định là cây trồng chính vụ ( diện tích chiếm đất trên 50% ) và hỗ trợ 50% cho cây trồng xen và chỉ tính hỗ trợ cho 01 loại cây trồng xen.

1.2. Đối với các loại cây trồng ngắn ngày như lương thực, hoa, rau màu... trồng xen trong các vườn cây chuyên canh ( cây ăn quả, cây lâu năm trồng năm thứ 1, thứ 2 ) trước thời điểm thông báo kiểm kê, được hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá cây của loại cây trồng xen và chỉ hỗ trợ cho 01 loại cây trồng xen.

2. Đối với cây trồng chuyên canh, rừng trồng, cây lâu năm ( bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây rừng trồng... trồng thành vườn, rừng, trồng theo trang trại ), Chủ dự án chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành có liên quan xác định giá trị của từng loại cây để tính bồi thường, trên cơ sở đơn giá tại Phụ lục số 2 theo nguyên tắc sau:

2.1. Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

2.2. Cây lâu năm loại thu hoạch một lần ( cây lấy gỗ ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng ( = ) Tổng giá trị đầu tư trừ ( - ) giá trị thu hồi.

2.3. Cây lâu năm, loại thu hoạch nhiều lần ( cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ ( - ) giá trị thu hồi.

2.4. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2.5. Các loại cây lâu năm đến thời hạn thanh lý, cây lấy gỗ đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường nhưng được hỗ trợ chi phí chặt hạ.

3. Các loại cây lấy củi, lấy gỗ, cây lâu năm, cây ăn trái... không thuộc khoản 2 Điều này, thì áp dụng theo đơn giá tại Phụ lục số 2 để tính bồi thường; riêng cây tái sinh lần thứ 1 ( dương liễu, bạch đàn....) được hỗ trợ bằng 50% đơn giá cây cùng loại theo số cây tái sinh thực tế nhưng tối đa không quá 03 cây trên cùng 01 gốc; cây tái sinh từ lần thứ 2 trở đi, cây mọc hoang không bồi thường, nhưng được hỗ trợ tiền công cho người chặt hạ.

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, chi phí trồng lại, nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục số 2.

5. Đối với con vật nuôi thủy sản:

5.1. Để giảm thiểu thiệt hại trong việc nuôi trồng thuỷ sản cho nhân dân khi Nhà nước thu hồi đất, giao Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng, Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo trước cho nhân dân được biết ít nhất là 90 ngày để có kế hoạch thu hồi sản phẩm và ngừng việc nuôi trồng tiếp theo; trường hợp này Nhà nước không bồi thường, tuy nhiên có xem xét hỗ trợ một phần thu nhập, mức hỗ trợ theo quy định tại Phụ lục số 3.

5.2. Trường hợp do yêu cầu của dự án phải thu hồi đất sớm hơn thời gian quy định trên đây, thì thực hiện bồi thường theo quy định tại Phụ lục số 3.

6. Riêng đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm ( chăn nuôi tập trung ) bị thu hồi đất phải di chuyển chuồng, trại làm ảnh hưởng sản lượng trứng; trọng lượng tăng trưởng; hao hụt con vật nuôi; vận chuyển chuồng trại, dụng cụ, vật dụng, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng Bồi thường phối hợp với Nhà đầu tư xác định mức hỗ trợ.

Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả, hỗ trợ mai táng:

1. Bồi thường mồ mả:

Mức bồi thường được tính cho các khoản chi phí về đào, bốc, di chuyển, vật liệu để xây dựng lại mộ và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp ( đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 1). Riêng đối với mồ mả của đồng bào các dân tộc ở khu vực miền núi nếu có kết cấu xây dựng riêng ( không có trong bảng đơn giá bồi thường ) thì giá bồi thường được tính theo từng dự án cụ thể; Hội đồng Bồi thường có trách nhiệm phối hợp Nhà đầu tư, các ngành có liên quan kiểm tra, đề xuất và đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp mộ xây có quy mô lớn, sử dụng vật liệu xây dựng đắt tiền; trang trí, đắp, vẽ công phu; giao Hội đồng Bồi thường có trách nhiệm phối hợp với Nhà đầu tư kiểm tra, đo đạc thành quách khuôn viên của ngôi mộ và xác định giá trị để tính bồi thường.

2. Hỗ trợ di chuyển, mai táng:

2.1.Đối với mộ mai táng dưới 02 năm được hỗ trợ: 3.000.000đồng/mộ; từ 02 đến 03 năm: 2.000.000đ/mộ. Căn cứ giấy chứng tử để xác định thời gian mai táng.

2.2. Đối với các hộ gia đình trong vùng dự án bị giải toả thu hồi đất, có người chết trong khi đang lập phương án bồi thường hoặc đang chi trả tiền bồi thường, nhưng không thể mai táng tại các nghiã địa xã, phường hiện đang cư trú ( nghĩa địa này cũng thực hiện di dời ), mà phải tổ chức mai táng vào các khu nghĩa địa tập trung ngoài phạm vi của xã, phường thì được hỗ trợ 1.500.000 đồng/trường hợp.

2.3. Hỗ trợ thêm chi phí di chuyển mộ cải táng vào các khu quy hoạch nghĩa địa tập trung ngoài phạm vi xã, phường hiện đang cư trú: 200.000đ/mộ.

2.4.Trường hợp hài cốt phải di chuyển qua sông bằng ghe, thuyền ... thì được hỗ trợ thêm 200.000đ/mộ.

Điều 22. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.

Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả, nếu sử dụng không hết thì số tiền còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 23. Bồi thường tài sản đối với trường hợp thu hồi đất giao tạm thời.

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất tạm thời để sử dụng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, con vật nuôi ( thuỷ sản ) cho người đang sử dụng, cụ thể:

1. Đối với tài sản trên đất là nhà ở, công trình ...bị phá dỡ thì bồi thường theo quy định tại Điều 16 của Quy định này.

2. Đối với cây trồng, con vật nuôi ( thuỷ sản ) bồi thường theo quy định tại Điều 20 của Quy định này. Trường hợp thời gian sử dụng đất kéo dài ảnh hưởng đến nhiều vụ sản xuất, thì bồi thường cho các vụ bị ngừng sản xuất tiếp theo, nhưng mức bồi thường không quá sản lượng thu hoạch trong 01 năm.

3. Hết thời gian sử dụng đất tạm thời, người được giao đất tạm thời có trách nhiệm phục hồi lại đất theo hiện trạng ban đầu. Trường hợp khi trả lại đất không thể tiếp tục sử dụng đất theo mục đích trước khi giao đất, thì phải bồi thường bằng tiền đủ mức để khôi phục lại đất theo hiện trạng ban đầu.

Điều 24: Đối với các loại tài sản chưa quy định trong các bản đơn giá bồi thường tại các Phụ lục kèm theo Quy định này; khi giá cả thị trường biến động tăng:

1. Trong quá trình thực hiện công tác kiểm kê, đo đếm các loại tài sản là nhà ở, vật kiến trúc, công trình, cây trồng, con vật nuôi ( thuỷ sản ), tài sản khác... để lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng nếu phát sinh những loại tài sản chưa có trong đơn giá của các Phụ lục kèm theo Quy định này, hoặc đã có nhưng đơn giá bồi thường chưa hợp lý thì Hội đồng Bồi thường phối hợp với Nhà đầu tư, các ngành có liên quan đề xuất mức giá phù hợp với giá cả thị trường hoặc áp dụng theo mức giá tương đương tại các Phụ lục. Các trường hợp phát sinh này phải lập thành một danh mục riêng trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ( chi tiết theo từng loại tài sản, cây trồng, con vật nuôi...), để các cơ quan thẩm định phương án bồi thường xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đơn giá bồi thường nhà ở, vật kiến trúc, công trình: Trong trường hợp giá cả vật tư, nguyên liệu, nhân công trên thị trường biến động tăng ( đột biến ); giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh giá cho phù hợp.

Chương IV

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 25. Hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ thuê chỗ ở:

1. Đối với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển đến nơi ở mới hoặc tái định cư tại chỗ, mức hỗ trợ như sau:

a. Tái định cư tại chỗ trên phần đất còn lại : 1.000.000 đ/hộ.

b. Di chuyển chỗ ở mới trong phạm vi huyện, thị xã: 2.500.000 đ/hộ.

c. Di chuyển chỗ ở đến các huyện, thị xã khác trong tỉnh:3.000.000 đ/hộ.

d . Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh hoặc di chuyển chỗ ở đến những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, kể cả từ xã khó khăn này đến xã khó khăn khác trong tỉnh: 5.000.000 đ/hộ.

2. Nhà ở, nhà xưởng, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo rời và di chuyển được thì không bồi thường nhưng được hỗ trợ các chi phí nhân công tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại và hao hụt, thiệt hại do quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức hỗ trợ theo thực tế phát sinh, nhưng phải phù hợp với quy định hiện hành và giá cả thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, nhà xưởng, hệ thống máy móc...lập dự toán chi phí; Hội đồng Bồi thường hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Nhà đầu tư và các ngành có liên quan thẩm tra, xác định mức hỗ trợ đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hỗ trợ thuê nhà ở: Người bị thu hồi đất ở đã bàn giao mặt bằng, trong thời gian chờ xây dựng nhà ở mới tại khu tái định cư, được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, thời gian và mức hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:

a. Mức hỗ trợ:

- Nội thị thị xã Tam Kỳ, Hội An: 700.000đ/tháng/hộ.

- Các thị trấn: 500.000đ/tháng/hộ.

- Các khu vực khác: 350.000đ/tháng/hộ.

b. Thời gian thuê nhà:

- Hỗ trợ 06 tháng ( để xây dựng nhà ở và làm các thủ tục khác ) đối với trường hợp đã có đất tái định cư.

- Hỗ trợ 12 tháng đối với trường hợp chưa có đất tái định cư ( trong đó 06 tháng chờ bố trí đất và 06 tháng để xây dựng nhà ở ).

- Trường hợp đã quá 06 tháng mà vẫn chưa có đất để bố trí tái định cư, thì được kéo dài thêm 06 tháng nữa, trong đó: 12 tháng chờ bố trí đất tái định cư và 06 tháng xây dựng nhà ở.

- Trường hợp đã quá 12 tháng ( không tính thời gian xây dựng nhà) mà vẫn chưa có đất bố trí tái định cư, thì các Chủ đầu tư, Hội đồng Bồi thường phải lập danh sách cụ thể báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 26. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất.

1. Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi từ một hay nhiều dự án trên 30% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao trong hạn mức gồm đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì UBND huyện, thị xã trên cơ sở quỹ đất tại địa phương có trách nhiệm bồi thường bằng đất sản xuất nông nghiệp; nếu không còn đất nông nghiệp để bồi thường thì có phương án cho hộ gia đình, cá nhân góp vốn liên doanh với Nhà đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc giao đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh:

1.1. Trường hợp có đất nông nghiệp để bồi thường, hoặc được góp vốn liên doanh với Nhà đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp thì không thực hiện hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và trợ cấp do mất đất sản xuất.

1.2. Trường hợp được bồi thường bằng đất sản xuất nông nghiệp, thì hỗ trợ về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, cây giống, con giống, cải tạo đất cho một vụ đầu tiên tại nơi ở mới hoặc hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ được thực hiện tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 35 của Quy định này. Trường hợp bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ( đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối ) nhưng được giao đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thì chỉ hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng quy định tại tiết 1.3.1, điểm 1.3, khoản 1 Điều này.

1.3. Trường hợp không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, không góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp với Nhà đầu tư, thì xử lý như sau:

1.3.1. Hỗ trợ 01 lần chuyển đổi nghề cho các đối tượng trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi (đối với nữ); từ 18 đến 40 tuổi (đối với nam) để đào tạo nghề ngắn hạn, mức hỗ trợ 3.300.000đ/người, bao gồm tiền học phí, tiền ăn, tiền thuê nhà trọ; chi phí đi lại và các khoản khác phục vụ trực tiếp cho việc học tại trường. Việc hỗ trợ chuyển đổi nghề trên đây áp dụng cho lao động sản xuất nông, lâm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và lao động ngư nghiệp phải di chuyển chỗ ở mà không làm nghề cũ do không còn đất sản xuất hoặc không đủ điều kiện làm nghề cũ, có nguyện vọng chuyển đổi nghề được UBND xã xác nhận.

1.3.2. Đối với lao động sản xuất nông nghiệp ( nông, lâm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ) trên 35 tuổi ( đối với nữ ), trên 40 tuổi ( đối với nam ) được hỗ trợ 01 lần 5.000.000đ/người.

2. Ngoài ra các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông, lâm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao trong hạn mức thì hỗ trợ thêm bằng tiền với mức sau:

2.1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối: 2.000đ/m2.

2.2. Đất trồng cây lâu năm: 2.500đ/m2.

2.3. Đất trồng cây lâm nghiệp ( không áp dụng đối với đất rừng trồng theo dự án): 700đ/m2.

3. Đối với các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung do bị thu hồi đất sản xuất và phải di chuyển chỗ ở, không thể tiếp tục với ngành nghề cũ thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ theo quy định tại điểm 1.3, khoản 1 Điều này.

4. Những hộ được giao đất sản xuất nông nghiệp nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho người khác thuê thì khi bị thu hồi đất nông nghiệp không được hỗ trợ chuyển đổi nghề, nhưng được hỗ trợ do bị thu hồi đất sản xuất theo quy định tại tiết 1.3.2, điểm 1.3, khoản 1 và khoản 2 Điều này. Người thuê đất và trực tiếp sử dụng đất để sản xuất, tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét hỗ trợ chuyển đổi nghề theo quy định tại tiết 1.3.1 điểm 1.3, khoản 1 Điều này.

5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp tục với ngành nghề cũ, do bị thu hồi đất phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định, được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại tiết 1.3.1 điểm 1.3, khoản 1 Điều này; ngoài ra còn được hỗ trợ thêm với mức: Nguyên giá tài sản cố định là máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất ( theo sổ sách hoặc xác định giá tại thời điểm thu hồi đất ) x tỷ lệ ( % ) chất lượng còn lại của tài sản cố định x tỷ lệ hỗ trợ 30%.

6. Lao động bị thu hồi đất sản xuất được ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, Quỹ việc làm của tỉnh để giải quyết việc làm, đào tạo nghề ngắn hạn, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng để đi xuất khẩu lao động; ưu tiên tuyển dụng hoặc hợp đồng gia công tại nhà cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; giao UBND các huyện, thị xã phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết. Các Nhà đầu tư có trách nhiệm làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động việc làm tại địa phương, thông báo nhu cầu về lao động cần tuyển dụng, ngành nghề cần đào tạo; cam kết sử dụng lao động trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động để địa phương có kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động trong vùng dự án.

Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương bị thu hồi đất ( đất ở; ( đất sản xuất nông nghiệp được giao bị thu hồi từ 30% diện tích trở lên) ), mức hỗ trợ là 150.000đ/tháng/nhân khẩu.

Thời gian hỗ trợ:

1.1. Không phải di dời hoặc tái định cư trên phần đất còn lại: 03 tháng.

1.2. Di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong phạm vi huyện, thị xã: 06 tháng; riêng các huyện, thị xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 12 tháng.

1.3. Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh; huyện, thị xã khác trong tỉnh hoặc đến địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong tỉnh: 12 tháng.

2. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà để ở ( không phải là nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê ), khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở đang thuê, phải di chuyển đến nơi ở mới thì được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở theo Quy định này và được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng, mức hỗ trợ là 150.000đ/tháng/nhân khẩu.

3. Đối với lao động khai thác biển, dịch vụ nghề cá ( không có đất sản xuất nông nghiệp ) phải di chuyển chỗ ở được hưởng các khoản hỗ trợ như hỗ trợ di chuyển chỗ ở, thuê nhà ở, hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định trên đây, còn được hỗ trợ thêm để giải quyết những khó khăn ban đầu do phải đi lại xa nơi neo đậu tàu, thuyền với mức như sau:

3.1. Di chuyển trong phạm vị xã: mức hỗ trợ 1.000.000đ/lao động chính ( từ 18 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và từ 18 tuổi đến 60 tuổi đối với nam ); lao động phụ từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, từ 56 tuổi ( đối với nữ ) và 61 tuổi ( đối với nam ) trở lên, mức hỗ trợ 500.000đ/lao động phụ.

3.2. Di chuyển đến các địa phương khác ( áp dụng chung trong và ngoài tỉnh) là 2.000.000đ/lao động chính ( từ 18 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và từ 18 tuổi đến 60 tuổi đối với nam ); lao động phụ từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, từ 56 tuổi ( đối với nữ ) và 61 tuổi ( đối với nam ) trở lên, mức 1.000.000đ/lao động phụ.

Các trường hợp quy định tại điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Điều này, nếu là đối tượng được hưởng hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp theo quy định tại tiết 1.3.1, điểm 1.3 khoản 1, Điều này thì không được áp dụng.

3.3. Riêng các đối tượng là nữ từ 56 tuổi trở lên, nam từ 61 tuổi trở lên, do phải di chuyển chỗ ở đến các địa phương khác ( trong hoặc ngoài tỉnh ) không còn điều kiện để làm các nghề phụ, được hỗ trợ 01 lần là 5.000.000đ/người để ổn định đời sống tại nơi ở mới.

3.4. Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền với mức như sau:

3.4.1.Tàu có động cơ từ 60CV trở lên: 5.000.000đ/phương tiện.

3.4.2.Tàu có động cơ từ 20CV đến dưới 60CV:3.000.000đ/phương tiện.

3.4.3.Tàu có động cơ dưới 20CV: 2.000.000đ/phương tiện.

3.4.4.Thuyền, ghe có gắn động cơ: 1.500.000đ/phương tiện.

3.4.5.Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 1.000.000đ/phương tiện.

Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ không quá 02 phương tiện. Trường hợp nhiều hộ góp vốn mua chung 01 phương tiện, thì cử người đại diện nhận tiền hỗ trợ.

4. Hộ gia đình, cá nhân chuyên nghề khai thác thuỷ sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng nò…trên sông thuộc địa bàn bị thu hồi đất, mặt nước được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển ngư lưới cụ; chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ để ổn định đời sống và sản xuất như sau:

4.1.Trường hợp có địa điểm khai thác mới thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại:

4.1.1. Rớ quay:                                                 5.000.000đ/cái.

4.1.2. Rớ đáy:                                       1.600.000đ/cái.

4.1.3. Đăng:                                          1.500.000đ/cái

4.1.4. Nò:                                               300.000đ/cái

4.1.5. Chà đá, chà gốc:                           500.000đ/cái.

4.2. Trường hợp không còn địa điểm khai thác hoặc hạn chế mặt nước khai thác phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ, mức hỗ trợ ( mức hỗ trợ dưới đây được tính toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ (cái) ):

4.2.1. Rớ quay:

- Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên:          11.000.000đ/cái.

- Chu vi miệng đáy dưới 60m:                 8.000.000đ/cái.

4.2.2. Rớ đáy:

- Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên:          5.500.000đ/cái.

- Chu vi miệng đáy dưới 35 m:                4.500.000đ/cái.

4.2.3. Đăng:                                           3.000.000đ/cái.

4.2.4. Nò:                                              300.000đ/cái

4.2.5. Chà đá, chà cây:                          500.000đ/cái.

4.2.6. Thuyền ( ghe ) trực tiếp làm nghề: 2.000.000đ/chiếc.

4.3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề, ổn định đời sống cho hộ gia đình chuyên nghề khai thác thủy sản trên sông bằng rớ quay, rớ đáy…bị thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ:

4.3.1. Hỗ trợ 01 lần để đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi ( đối với nữ ); từ 18 đến 40 tuổi ( đối với nam ) mức hỗ trợ là 3.300.000đ/người; trường hợp lao động này mà còn nghề khác thì hỗ trợ bằng 50% mức này.

4.3.2. Đối với lao động trên 35 tuổi ( đối với nữ ) và trên 40 tuổi (đối với nam) được hỗ trợ 01 lần: 5.000.000đ/người; trường hợp lao động này còn nghề khác thì hỗ trợ bằng 50% mức này.

4.3.3. Hỗ trợ để ổn định đời sống là 150.000đ/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ 12 tháng; trường hợp lao động nêu tại tiết 4.3.1 và tiết 4.3.2, điểm 4.3, khoản 4, Điều này mà còn nghề khác thì hỗ trợ bằng 50% mức này. Hội đồng Bồi thường phối hợp với Nhà đầu tư, UBND cấp xã, thống kê danh sách các đối tượng thuộc diện trên để xác định mức hỗ trợ cho từng hộ gia đình.

5. Hỗ trợ đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh và người lao động đang làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh do ngừng sản xuất.

5.1. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng mức thuế phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của 01 tháng ( tháng gần thời điểm áp giá tính bồi thường), thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.

5.2. Hỗ trợ cho người lao động ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, có thuê lao động và ký kết hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng chế độ hỗ trợ ngừng việc cho người lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 62 của Bộ luật Lao động; đối tượng được hỗ trợ là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính hỗ trợ là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng.

Điều 28. Hỗ trợ khác, khen thưởng:

1. Đối với những hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, già yếu, neo đơn; ngoài những khoản được miễn, giảm theo chế độ, chính sách còn được hỗ trợ như sau:

1.1. Mức 3.500.000 đồng/hộ: cho hộ có 03 thân nhân là liệt sĩ trở lên hoặc hộ có 01 thương binh hạng 1/4, hộ có Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ có Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động (còn sống).

1.2. Mức 2.500.000 đồng/hộ cho hộ có 02 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ có 01 thương binh hạng 2/4; hộ có 1 thương binh (3/4 hoặc 4/4) và 01 bệnh binh; hộ có 02 thương binh (3/4, 4/4).

1.3. Mức 1.500.000 đồng/hộ cho hộ có 01 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ có 01 thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh các loại; hộ gia đình neo đơn; già yếu khó khăn; hộ thuộc diện đói nghèo được chính quyền địa phương xác nhận.

1.4. Mức 1.000.000đ/hộ cho các hộ đang thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, hộ con liệt sỹ đang thờ Bằng Tổ quốc ghi công.

2. Trường hợp trong 01 hộ gia đình có nhiều đối tượng thuộc diện được hưởng hỗ trợ trên đây thì được cộng các mức để hỗ trợ. Trường hợp trong hộ gia đình có người thuộc diện được hưởng nhiều mức hỗ trợ, thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất là 3.500.000đ/hộ hoặc 2.500.000đ/hộ hoặc 1.500.000đ/hộ. Đối với hộ là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hỗ trợ cho thân nhân chủ yếu, có hưởng tiền tuất hằng tháng và thờ Bằng Tổ quốc ghi công.

3. Khen thưởng: Những hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách, thực hiện tháo dỡ nhà, công trình giao trả mặt bằng đúng thời gian quy định của Hội đồng Bồi thường được thưởng tối đa như sau:

3.1. Giải toả toàn bộ nhà cửa, công trình, đất đai(GT trắng): 5.000.000đ/hộ

3.2. Các trường hợp bị giải toả một phần được tính bằng 5% giá trị được bồi thường, hỗ trợ nhưng mức tối đa không quá: 2.500.000đ/hộ

Việc chi thưởng này do Hội đồng Bồi thường phối hợp với Nhà đầu tư; lãnh đạo chính quyền, mặt trận, đoàn thể cấp xã và đại diện của nhân dân họp bình xét công khai, dân chủ sau khi việc di dời đã hoàn thành.

4. Đối với một số dự án được thực hiện bằng nguồn vốn Trung ương, viện trợ của nước ngoài, vốn của doanh nghiệp... ; để nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư có thể hỗ trợ thêm một số khoản ngoài quy định này ( phần hỗ trợ này không được bổ sung, cân đối từ ngân sách địa phương ), thì UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt có quyết định điều chỉnh, bổ sung mức hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng dự án. Việc điều chỉnh, bổ sung phần hỗ trợ cần lưu ý đảm bảo tính hợp lý, công bằng giữa các dự án trong cùng một khu vực.

Chương V

TỔ CHỨC TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 29. Lập dự án và tổ chức thực hiện dự án tái định cư­.

1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao UBND huyện, thị xã chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện việc tái định cư như sau:

1.1. Quy hoạch tái định cư phải đồng bộ về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Có thể quy hoạch bố trí thành 2 loại hình tái định cư: một loại để xây dựng phát triển thành đô thị trong tương lai và một loại theo hướng gắn với phát triển kinh tế hộ nông – lâm - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ nghề cá, làng chài.… Trong công tác quy hoạch đất để phục vụ cho tái định cư phải tính đến việc bố trí quỹ đất sản xuất nông nghiệp, đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đất nghĩa địa, đất xây dựng các công trình công cộng, các thiết chế văn hoá, đất an ninh, quốc phòng tương ứng với điều kiện từng nơi để đảm bảo sản xuất, đời sống và sinh hoạt cho nhân dân. Đối với khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số khi thực hiện tái định cư phải tính các yếu tố về phong tục, tập quán sản xuất và bản sắc văn hoá của từng vùng, miền. Khu tái định cư phải đảm bảo đủ điều kiện về hạ tầng thiết yếu như điện, nước, giao thông đi lại … cho người được bố trí vào tái định cư có nơi ở tốt hơn hoặc ít nhất phải bằng nơi ở cũ.

1.2. Lập dự án và tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư theo mô hình khu tái định cư tập trung hoặc khu tái định cư phân tán, xen cư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương và phải bảo đảm đủ đất để phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất trong vùng dự án. Chưa xây dựng xong khu tái định cư thì chưa giải phóng mặt bằng và chưa được phép khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư. Đối với các dự án xây dựng khu tái định cư phải ưu tiên bố trí lại đất ở tại chỗ cho các hộ gia đình có nhà ở trong dự án tái định cư.

1.3. Tuỳ theo khu vực giải phóng mặt bằng, mức bồi thường đối với đất ở, mà lựa chọn vị trí quy hoạch khu tái định cư đáp ứng cho nhiều đối tượng bị thu hồi đất ( khu tái định cư cho người có mức bồi thường cao, khu tái định cư cho người có mức bồi thường thấp, khu tái định cư cho hộ nghèo, v.v...). Về quy hoạch chi tiết phân lô đất tái định cư đa dạng với nhiều lô đất có diện tích khác nhau để bố trí đất ở tái định cư hợp lý cho từng hộ gia đình phù hợp với khả năng, điều kiện trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phát triển kinh tế gia đình.

1.4. Đối với những dự án thu hồi đất, mà chưa xây dựng xong khu tái định cư, nhưng số hộ nhân dân nằm trong vùng dự án phải di chuyển chỗ ở ít; để kịp thời giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư thì Chủ đầu tư có thể mua lại quỹ nhà ở, đất ở sẵn có tại các dự án khác lân cận và thỏa thuận với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện tái định cư.

2. Việc lập quy hoạch dự án xây dựng khu tái định cư và khu nghĩa địa tập trung phải được triển khai trước khi thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng; khu tái định cư và khu nghĩa địa được sử dụng chung cho nhiều dự án trên cùng địa bàn.

Điều 30. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư; giao đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ( giao đất có thu tiền sử dụng đất ).

1. Giao đất ở tái định cư và cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất.

1.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở hợp pháp bị thu hồi thì được giao đất ở mới tại các khu tái định cư để xây dựng lại nhà ở. Diện tích đất ở mới được giao căn cứ theo diện tích đất ở bị thu hồi và điều kiện cụ thể về quỹ đất ở tại địa phương. Mức đất ở được giao thấp hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở theo Quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đối với các trường hợp hộ gia đình có từ 03 thế hệ trở lên hoặc có 02 cặp vợ chồng trở lên cùng sống chung trong 1 hộ, thì hạn mức đất ở được giao cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần hạn mức giao đất ở theo Quy định của UBND tỉnh và không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.

1.2. Cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất do có sự chênh lệch về giá đất giữa đất tái định cư với đất ở bị thu hồi:

1.2.1. Trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích nhỏ hơn diện tích lô đất tái định cư:

a- Nếu giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi. Đối với phần diện tích đất tái định cư chênh lệch lớn hơn thì phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận thì được cho nợ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ không quá 05 năm.

b- Nếu giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư thì nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cho toàn bộ diện tích lô đất tái định cư được giao; trường hợp tổng giá trị đất tái định cư lớn hơn tổng giá trị đất ở bị thu hồi; nếu hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận thì được cho nợ phần chênh lệch lớn hơn đó, thời gian cho nợ không qúa 05 năm.

1.2.2. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư:

a- Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư và có giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích lô đất tái định cư.

b- Trường hợp hộ gia đình có từ 03 thế hệ trở lên hoặc có 02 cặp vợ chồng trở lên cùng sống chung trong 1 hộ, nhưng diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở mới ( theo quy định của UBND tỉnh ) và giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì được bố trí thêm 01 lô đất tái định cư và hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi hoặc tương ứng với diện tích lô đất tái định cư.

1.3. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư ( hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở mới theo quy định của UBND tỉnh ) và giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư thì được giao đất tái định cư theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều nay và nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư tương ứng với diện tích đất ở mới được giao.

1.4. Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất ở, mà phần đất ở còn lại có diện tích tối thiểu từ 80m2 trở lên ( diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở mới theo quy định UBND tỉnh ) và đảm bảo về kích thước ( chiều ngang, chiều dài ) của thửa đất theo quy hoạch xây dựng, đủ điều kiện bố trí tái định cư taị chỗ thì bố trí tái định cư tại chỗ. Tuy nhiên, với diện tích đất ở tái định cư này, mà chưa đảm bảo chỗ ở cho số nhân khẩu hiện tại đang sống chung ( từ 03 thế hệ trở lên hoặc có 02 cặp vợ chồng trở lên cùng sống chung trong 1 hộ ) thì được bố trí thêm 01 lô đất ở tại khu tái định cư và được áp dụng cơ chế hỗ trợ theo quy định tại tiết 1.2.1 hoặc tiết 1.2.2 điểm 1.2, khoản 1 Điều này ( nếu giá đất tái định cư cao hơn giá đất ở bị thu hồi ).

1.5. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở có nguyện vọng được bố trí lại đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch ổn định thì được xem xét giao đất không qua đấu giá và nộp tiền sử dụng đất theo giá sàn ( giá khởi điểm ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thực hiện cơ chế hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất giữa giá đất khai thác với giá đất ở bị thu hồi, tuy nhiên được xem xét hỗ trợ ( nếu giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư) theo quy định tại tiết 1.2.1 hoặc tiết 1.2.2 điểm 1.2, khoản 1, Điều này theo giá đất tái định cư dự kiến bố trí cho hộ gia đình. Các trường hợp được giao đất ở mới tại các dự án khai thác quỹ đất thì không được cho nợ tiền sử dụng đất.

1.6. Khuyến khích các hộ gia đình tự lựa chọn hình thức tái định cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trong các khu dân cư đã quy hoạch ổn định để xây dựng nhà ở ( trừ tái định cư trên phần đất còn lại ) thì được hỗ trợ: 5.000.000đ/hộ, tiền hỗ trợ này do Nhà đầu tư chi trả.

2. Bố trí đất tái định cư, cho nợ tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp khác:

2.1. Các hộ gia đình không thuộc diện được bồi thường đất ở (có hộ khẩu thường trú tại địa phương) nhưng không còn chỗ ở nào khác ( có giấy xác nhận của UBND cấp xã ), được Hội đồng Bồi thường đề nghị UBND huyện, thị xã hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất xem xét, quyết định bố trí 01 lô đất tại các khu tái định cư để xây dựng nhà ở, nhưng phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư; trường hợp hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận thì được cho nợ 50% số tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ không quá 05 năm.

2.2. Các trường hợp đặc biệt khác mà có nhu cầu đất tái định cư thì UBND huyện, thị xã xem xét, đề nghị UBND tỉnh quyết định, nhưng phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư. Trường hợp có tổng số tiền bồi thường về nhà ở, đất ở quá thấp, với tổng số tiền bồi thường này không đủ để xây dựng lại một ngôi nhà ở cấp 4 tại nơi tái định cư thì UBND huyện, thị xã, Tổ chức phát triển quỹ đất xem xét từng trường hợp cụ thể tham mưu, đề xuất UBND tỉnh quyết định cho nợ tiền sử dụng đất phải nộp, thời gian cho nợ không quá 05 năm.

3. Các hộ gia đình được giao đất tái định cư, nếu nộp đủ tiền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nhận đất tái định cư thì được giảm 10%. Các trường hợp được cho nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn 05 năm, nếu nộp đủ số tiền cho nợ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày ký nhận nợ tiền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì được giảm 10%.

Quá thời hạn cho nợ tiền sử dụng đất theo quy định trên đây, mà các hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước, thì số tiền còn nợ được tính lãi vay ngắn hạn theo lãi suất cho vay của Ngân hàng Thương mại công bố và nộp vào ngân sách Nhà nước.

4. Giao đất để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ( giao đất có thu tiền tiền sử dụng đất ).

4.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi từ một hay nhiều dự án trên 30% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao trong hạn mức gồm: đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, nếu không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, không thực hiện phương án góp vốn liên doanh với Nhà đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất, được xem xét giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, theo hướng 100m2 đất nông nghiệp bị thu hồi được giao lại 10m2 đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

4.2. Mức diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân như sau:

4.2.1.Đối với khu vực I:                                       tối thiểu 50m2.

4.2.2. Đối với khu vực II:                                     tối thiểu 100m2.

4.2.3. Đối với khu vực III:                                    tối thiểu 150m2.

Giao UBND huyện, thị xã căn cứ vào quỹ đất tại địa phương để xem xét mức giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân có thể cao hơn mức tối thiểu và tương ứng với giá trị của đất nông nghiệp bị thu hồi, nhưng diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được giao tối đa không quá 01 hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải nộp ( 100% ) tiền sử dụng đất. Các trường hợp được giao đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không cho nợ tiền sử dụng đất.

5. Các đối tượng có đất bị thu hồi được giao đất ở mới, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được miễn các khoản lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư.

Điều 31. Bố trí tái định c­ư.

1. Cơ quan ( Tổ chức ) được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư, sơ đồ tái định cư và niêm yết công khai phương án dự kiến này tại trụ sở của đơn vị, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm:

1.1. Địa điểm, quy mô quỹ đất, thiết kế nhà, diện tích từng lô đất, giá đất tái định cư; quỹ nhà tái định cư, diện tích căn hộ, giá cho thuê nhà tái định cư ( nếu có ).

1.2. Dự kiến bố trí các hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư.

2. Thứ tự ưu tiên tái định cư như sau: Bố trí tái định cư tại chỗ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất tại nơi có dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư; bố trí vị trí thuận lợi cho các hộ chấp hành tốt việc thực hiện giải phóng mặt bằng; những hộ hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hồi đất ở được ưu tiên bố trí tái định cư gắn với việc làm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trước đây của họ; ưu tiên hộ gia đình chính sách,...

3. Tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư vào khu tái định cư để xem xét cụ thể về vị trí đất của mình sắp được giao và thảo luận công khai về dự kiến bố trí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Các hộ gia đình, cá nhân thuê nhà, mua nhà, nhận đất ở mới tại khu tái định cư phải trả tiền thuê nhà, tiền mua nhà, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Giá cho thuê nhà, giá bán nhà tái định cư và giá đất tái định cư thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.

5. Tái định cư đối với các dự án có tính chất đặc biệt: Đối với dự án đầu tư do Chính phủ, UBND tỉnh quyết định đầu tư mà phải di chuyển cả một cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hoá của cộng đồng dân cư thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định riêng của Chính phủ, của UBND tỉnh.

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.

1. Quyền:

1.1. Được đăng ký đến ở nơi tái định cư ( theo đơn đề nghị ).

1.2. Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường học cho các thành viên trong gia đình ở độ tuổi đi học.

1.3. Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai.

2. Nghĩa vụ:

2.1. Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại khu tái định cư.

Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, giao Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, quyết định các giải pháp và mức hỗ trợ để ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân tại khu tái định cư. Các hình thức hỗ trợ:

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải tái định cư thì việc bố trí tái định cư phải gắn với tạo việc làm, chuyển đổi nghề theo định hướng sau:

1.1. Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà Nhà nước không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, thì bố trí tái định cư gắn với giao đất có vị trí thuận lợi để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

1.2. Nếu hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ bị thu hồi đất ở thì việc tái định cư phải gắn với việc làm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trước đây của họ. Trường hợp đặc biệt không có đất tái định cư gắn với việc làm cũ của họ thì hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp theo Quy định này.

2. Hỗ trợ vật tư, kỹ thuật, vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề:

2.1. Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, cải tạo đất cho vụ sản xuất đầu tiên, mức hỗ trợ: 5.000.000đ/hộ .

2.1.1 Hỗ trợ các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi.

2.1.2. Hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ, cách thức, phương pháp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công, thương nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế.

2.2. Hỗ trợ đào tạo nghề, nhân cấy nghề bằng cơ chế khuyến công, khuyến nông; phát triển làng nghề, vùng nghề, tạo lập một số nghề phù hợp tại khu tái định cư đối với người lao động địa phương, có những giải pháp tìm kiếm thị trường để tiêu thụ sản phẩm làm ra và tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân được nhận hàng gia công tại nhà cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

2.3. Hỗ trợ cho các hộ gia đình có nhu cầu cầu vay vốn để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi xuất ưu đãi.

3. Hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình 500.000đ/hộ để giải quyết những thủ tục cần thiết của hộ gia đình tại nơi ở mới.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, thì được hỗ trợ để vượt nghèo, thời gian hỗ trợ tối thiểu 03 năm, tối đa không quá 10 năm, cụ thể như sau:

4.1. Bố trí vào ở tại các khu nhà luân cư và miễn tiền thuê nhà trong thời gian là 05 năm; ưu tiên hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ( theo diện nhà đại đoàn kết ).

4.2. Miễn tiền học phí cho con em họ đến khi hộ gia đình được công nhận thoát nghèo, nhưng không quá 10 năm.

4.3. Ưu tiên tuyển dụng lao động hoặc hợp đồng gia công tại nhà cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, Quỹ việc làm của tỉnh để đào tạo nghề ngắn hạn, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng để đi xuất khẩu lao động.

4.4. Hỗ trợ thêm cho mỗi nhân khẩu 75.000đ/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ 36 tháng.

Chương VI

TRÌNH TỰ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 34. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Sau khi có chủ trương hoặc Thông báo thoả thuận địa điểm của cấp có thẩm quyền về thực hiện dự án đầu tư, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Nhà đầu tư, chính quyền địa phương tổ chức họp nhân dân trong vùng dự án thông báo chủ trương của Nhà nước về việc thu hồi đất; phát tờ khai, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai… của người bị thu hồi đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cụ thể như sau:

1. Hướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất; diện tích, loại nhà; số lượng, chất lượng tài sản; cây trồng, hoa màu,... hiện có trên đất bị thu hồi, số nhân khẩu, số lao động chính, hộ phụ..., đề đạt nguyện vọng tái định cư, hỗ trợ đào tạo nghề...

2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm tra tờ khai; tổ chức thực hiện kiểm kê, đo đếm, xác định cụ thể diện tích các loại đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại,... có sự tham gia của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, Nhà đầu tư; tham dự chứng kiến, xác nhận của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản. Sau khi tiến hành kiểm kê, đo đếm các loại tài sản, xác định giá trị bồi thường, các chính sách hỗ trợ để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ( phương án dự kiến ), niêm yết công khai phương án dự kiến tại trụ sở làm việc của Hội đồng Bồi thường, Ban Quản lý dự án, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến. Nội dung niêm yết công khai gồm:

a. Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất.

b. Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; diện tích, số lượng, khối lượng, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; cây trồng, hoa màu, con vật nuôi (thuỷ sản).

c. Số nhân khẩu trong hộ gia đình; số lao động trong độ tuổi; số người được đào tạo chuyển đổi nghề.

d. Giá đất tính bồi thường ( đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp ) đơn giá nhà, công trình tính bồi thường; chính sách hỗ trợ được hưởng, đối tượng được hưởng hỗ trợ.

đ. Nơi đăng ký di chuyển đến; diện tích đất ở mới ( đất tái định cư ); diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được giao.

e. Giá đất tái định cư; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; giá nhà cho thuê ( nếu có ).

3. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc… hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi Sở Tài chính ( Hội đồng thẩm định cấp tỉnh ) thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt ( đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt ). Các hồ sơ, văn bản kèm theo phương án Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, gồm:

3.1. Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường.

3.2. Thông báo thoả thuận địa điểm thực hiện dự án đầu tư hoặc Quyết định quy hoạch chi tiết sử dụng đất của dự án.

3.3. Biên bản kiểm kê, đo đếm số lượng tài sản, cây trồng, hoa màu, con vật nuôi...phải bồi thường, hỗ trợ.

3.4. Sơ đồ hiện trạng nhà ở và đất bị giải toả ( của từng hộ gia đình ).

3.5. Bảng tính áp giá bồi thường, chính sách hỗ trợ ( bảng tổng hợp chung và chi tiết từng hộ gia đình ): đất ở, đất phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp ( phân chia diện tích từng loại đất, hạng đất ); số lượng và giá trị các loại tài sản nhà cửa, vật kiến trúc; cây trồng, con vật nuôi;....

3.6. Chính sách hỗ trợ, khen thưởng; số người được đào tạo nghề, số người được hỗ trợ do mất đất sản xuất,....

3.7. Các hồ sơ khác liên quan: phôtô hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở ( hoặc quyết định giao đất, thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân ); giấy xác nhận nguồn gốc đất của Hội đồng xác nhận thuộc UBND cấp xã ( đối với các trường hợp đất không có những giấy tờ theo quy định tại Điều 8 của Quy định này ); hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; hoá đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân ( nếu có ), v.v...

3.8. Phương án tái định cư.

4. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập và chia làm 2 phần như sau:

4.1. Phần I: Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi; diện tích các loại đất bị thu hồi ( chi tiết đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp, đất khác). Xác định nguồn kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ( do ngân sách Nhà nước Trung ương, tỉnh, huyện; do Nhà đầu tư ứng trước...).

4.2. Phần II: Phương án bố trí tái định cư:

4.2.1. Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư ( thống kê riêng hộ nghèo, hộ không được bồi thường đất ở nhưng được bố trí đất tái định cư,...) trong đó: số hộ tái định cư trên phần đất còn lại, số hộ tự tìm đất tái định cư.

4.2.2. Diện tích đất được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân.

- Diện tích đất ở mới được giao theo cơ chế “đất đổi đất”; diện tích đất ở giao có thu tiền sử dụng đất.

- Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được giao ( nếu có ).

4.2.3. Giá đất tái định cư; giá bán nhà, giá cho thuê nhà ở tại khu tái định cư ( nếu có ); giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

4.2.4. Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tiền bán nhà tái định cư ( nếu có), v.v...

4.2.5. Chính sách hỗ trợ tại nơi đến (tái định cư).

5. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án đã được phê duyệt tại trụ sở làm việc của đơn vị, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 1, Điều 44 Luật Đất đai năm 2003, UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 2, Điều 44 Luật Đất đai năm 2003; mức bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và giao Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức họp nhân dân trao quyết định thu hồi đất, công bố mức bồi thường, hỗ trợ cho từng hộ gia đình, cá nhân; đồng thời thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, giải quyết tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng.

Điều 35. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Khi chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanh toán và có ký nhận của người được bồi thường, hỗ trợ ( vợ hoặc chồng có tên trong hộ khẩu gia đình ). Trường hợp người được nhận tiền bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận thay, thì người được bồi thường phải làm giấy uỷ quyền có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú.

2. Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được tổ chức lưu giữ và quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả bồi thường; xử lý đối với trường hợp chi trả chậm.

Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cho các đối tượng trong vùng dự án của mỗi phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không quá 120 ngày, quá thời hạn trên thì xử lý như sau:

1. Bồi thường chậm do Cơ quan, Tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; và tại thời điểm này nếu có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh quyết định ban hành, thì được bồi thường theo chính sách mới ( nếu chính sách mới có lợi cho người bị thu hồi đất ). Nguồn kinh phí để bồi thường bổ sung này do Cơ quan, Tổ chức đó chịu trách nhiệm chi trả.

2. Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và không được áp dụng chính sách bồi thường mới ( do điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung ). Những thiệt hại này, người bị thu hồi đất phải chịu.

Điều 37. Thoả thuận thực hiện bồi thường, hỗ trợ.

Trường hợp người được giao đất, được cho thuê đất hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất thoả thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định này thì thực hiện theo sự thoả thuận đó; Nhà nước không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ.

Chương VII

CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC TÔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 38. Lập dự toán chi, định mức chi và báo cáo quyết toán chi phí phục vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Lập dự toán chi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm các nội dung:

1.1. Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến quyết định thu hồi đất và các chính sách, chế độ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án.

1.2. Chi cho công tác kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; đo đạc, kiểm kê số lượng nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác v.v...

1.3. Chi cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, v.v...

1.4. Chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp thẩm quyền phê duyệt; chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp tỉnh.

1.5. Chi cho công tác kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường; chi cho công tác cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường ( nếu có ).

1.6. Chi thuê Văn phòng, mua sắm trang thiết bị làm việc của Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan thẩm định ( nếu có ).

1.7. Chi in ấn biểu mẫu, văn phòng phẩm, phương tiện, xăng dầu, công tác phí, hội nghị.

1.8. Chi lương, phụ cấp, tiền công cho cán bộ công chức; cán bộ xã, phường tham gia thực hiện công tác bồi thường.

1.9. Chi khen thưởng cho cán bộ công chức và các đối tượng khác có thành tích trong công tác bồi thường; các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Việc lập dự toán chi tại khoản 1 Điều này không bao gồm chi phí đo đạc, lập bản đồ giải thửa; chí phí cho công tác này được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

2.1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước quy định như công tác phí, hội nghị, hội họp, đo đạc, kiểm kê xác định tài sản thiệt hại, chi làm thêm giờ, v.v... thì thực hiện theo chế độ hiện hành.

2.2. Đối với những khoản chi Nhà nước chưa có tiêu chuẩn, định mức như điều tra, khảo sát thực tế, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường v.v..., thì tuỳ theo yêu cầu công việc thực tế phải thực hiện và đặc điểm của từng dự án mà xây dựng mức chi cụ thể cho phù hợp với từng nội dung công việc.

2.3. Đối với tiền lương, tiền công, phụ cấp kiêm nhiệm của cán bộ tham gia tổ chức thực hiện bồi thường thì thực hiện theo quy định về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

2.4. Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, điện, nước, thông tin liên lạc, hậu cần phục vụ... được tính theo nhu cầu sử dụng thực tế của từng dự án.

2.5. Trong trường hợp Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thuê văn phòng làm việc thì được chi tiền thuê văn phòng, trang thiết bị... theo đơn giá trung bình thực tế tại địa phương.

Căn cứ vào dự toán được duyệt, Chủ đầu tư cấp kinh phí cho Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi cho từng nội dung cụ thể theo thực tế phát sinh. Tổ chức được giao thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định phải lập đầy đủ chứng từ chi theo qui định của pháp luật.

3. Sau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chậm nhất 30 ngày, Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải lập báo cáo quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với cơ quan Tài chính. Báo cáo quyết toán phải phản ánh đúng những nội dung tại Quy định này và các văn bản có liên quan của Nhà nước về công tác quản lý tài chính - ngân sách.

Điều 39. Nguồn kinh phí để chi phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là 2% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cụ thể:

1. Kinh phí phục vụ công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính bằng 1,80% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án. Hội đồng Bồi thường, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện công tác bồi thường, sử dụng kinh phí được phép trích nêu trên để phục vụ chung cho nhiều dự án trên địa bàn thuộc phạm vị quản lý, nhưng đảm bảo tổng chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không vượt quá 1,80%.

2. Chi phí cho công tác thẩm định phương án bồi thường được tính trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án, cụ thể:

2.1. Các phương án bồi thường thuộc Hội đồng cấp tỉnh thẩm định: 0,15%.

2.2. Các phương án bồi thường thuộc Hội đồng cấp huyện thẩm định: 0,20%

3. Chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư của tỉnh là 0,05% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chỉ áp dụng đối với các phương án thuộc Hội đồng cấp tỉnh thẩm định, phê duyệt.

Chương VIII

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ

Điều 40. Hội đồng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã, Tổ chức phát triển quỹ đất.

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn cho các huyện, thị xã:

1.1. Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quyết định thành lập.

1.2. Hội đồng, Ban Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã ( gọi chung là cấp huyện ).

2. Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã do lãnh đạo UBND huyện, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên sau:

2.1. Đại diện lãnh đạo Ban Bồi thường, GPMB ( nếu có ): Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng ( hoặc Ban ). Trường hợp huyện, thị xã không thành lập Ban Bồi thường, GPMB thì Đại diện lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch: Phó Chủ tịch Thường trực.

2.2. Đại diện lãnh đạo UBND cấp xã ( nơi có đất bị thu hồi ):Phó Chủ tịch.

2.3. Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường:                Thành viên.

2.4. Nhà đầu tư ( người được giao đất, cho thuê đất ): Thành viên Thường trực.

2.5.Đại diện lãnh đạo Hội nông dân huyện, thị xã: Thành viên.

2.6. Đại diện lãnh đạo UBMT Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã: Thành viên.

2.7. Đại diện lãnh đạo Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội: Thành viên

2.8.Đại diện lãnh đạo Chi cục Thuế: Thành viên.

2.9. Đại diện nhân dân của xã có đất bị thu hồi từ một đến hai người: Thành viên.

Tuỳ theo tính chất của từng dự án, Chủ tịch Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng mời thêm một số ngành, đơn vị có liên quan tham gia thành viên Hội đồng.

3. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư.

3.1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư trên địa bàn; kiểm tra, xác nhận tính pháp lý về tài sản, đất đai của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án thu hồi đất; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trường hợp trong cuộc họp có biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

3.2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:

3.3.1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt phương án và phối hợp với Nhà đầu tư tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân; huy động lực lượng cán bộ xã trên địa bàn tham gia thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

3.3.2. Nhà đầu tư ( hoặc người được giao đất, cho thuê đất ) có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí ứng trước để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng trong vùng dự án, đồng thời cử cán bộ chuyên trách tham gia ( với tư cách là cơ quan thường trực ) cùng với Ban Bồi thường, GPMB để thực hiện các nhiệm vụ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương.

3.3.3. Đại diện cho những người bị thu hồi đất có trách nhiệm phản ánh nguyện vọng của nhân dân; vận động nhân dân bị thu hồi đất thực hiện di chuyển để giải phóng mặt bằng đúng tiến độ.

3.3.4. Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành.

3.3.5. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ; số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; các chính sách hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ được xác lập trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chỉ đạo cho Tổ chức thực hiện công tác bồi thường chịu trách nhiệm quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh do lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên:

1.1. Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp.

1.2. Tuỳ theo dự án cụ thể mà Chủ tịch Hội đồng thẩm định mời thêm đại diện lãnh đạo các ngành có liên quan tham gia Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng thẩm định ban hành Quyết định thành lập Tổ công tác để giúp việc cho Hội đồng.

2. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định thành lập, có trách nhiệm thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp:

2.1. Những dự án thu hồi đất liên quan từ 2 huyện, thị xã trở lên.

2.2. Những dự án theo quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc cấp tỉnh.

3. Nội dung thẩm định gồm:

3.1.Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án.

3.2.Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường.

3.3. Phương án bố trí tái định cư.

4. Thời gian thẩm định mỗi phương án tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, văn bản đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án được ủy quyền; xét thấy cần thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện để thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền.

Điều 42. Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, GPMB, tái định cư:

1. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh:

1.1. Lãnh đạo UBND tỉnh:                                               Trưởng ban.

1.2. Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính:                                Phó ban Thường trực.

1.3. Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường:        Phó ban.

1.4. Đại diện lãnh đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh: Thành viên.

2. Đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn, dự án thu hồi hồi đất có liên quan từ 2 huyện, thị xã trở lên, nếu xét thấy cần thiết thì UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo riêng cho từng dự án, thành phần:

2.1. Lãnh đạo UBND tỉnh:                                               Trưởng ban.

2.2. Lãnh đạo UBND cấp huyện, thị xã nơi có đất bị thu hồi: Phó ban Thường trực.

2.3. Lãnh đạo Sở Tài chính:                                            Phó ban.

2.4. Lãnh đạo của ngành có liên quan đến dự án: Phó ban.

2.5. Lãnh đạo UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi: Thành viên.

Tuỳ theo từng dự án đầu tư, Trưởng ban Chỉ đạo mời thêm lãnh đạo các ngành có liên quan tham gia thành viên.

Điều 43. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp.

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

1.1. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.2. Chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý dự án, Nhà đầu tư:

1.2.1 Lập dự án tái định cư, xây dựng khu tái định cư, quy hoạch các loại đất để bồi thường cho nhân dân trong vùng dự án bị thu hồi đất.

1.2.2. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền.

1.2.3. Thực hiện kế hoạch hoá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo bố trí đủ kinh phí và chi trả kịp thời, đúng thời hạn. Phân định rõ trách nhiệm, nguồn vốn thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, đảm bảo đủ vốn để đầu tư xây dựng khu tái định cư trước khi triển khai thực hiện dự án đầu tư.

1.3. Phê duyệt giá đất tái định cư, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đơn giá tài sản, nhà, công trình; cây trồng, con vật nuôi để tính bồi thường; quy định các mức hỗ trợ và các giải pháp hỗ trợ; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định ( do Hội đồng thẩm định tỉnh trình ).

1.4. Phê duyệt hạng đất nông nghiệp trên cơ sở đề nghị của UBND huyện, thị xã và Cục Thuế.

1.5. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền do pháp luật quy định.

1.6. Uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.7. Chỉ đạo, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm:

2.1. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.1.1. Đảm bảo kinh phí chi trả bồi thường đối với các dự án thuộc ngân sách huyện, thị xã chi trả; huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng khu tái định cư, chịu trách nhiệm bố trí tái định cư; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh về lao động việc làm; làm việc với doanh nghiệp để nắm nhu cầu về lao động, ngành nghề cần tuyển dụng để có kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho nhân dân trong vùng dự án; chủ trì làm việc với Nhà đầu tư để bàn việc góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.

2.1.2. Tuỳ theo yêu cầu và tính chất công việc của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư mà huyện, thị xã quyết định thành lập Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyên trách để tham mưu giúp việc UBND, Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo Quyết định thành lập.

2.2. Chỉ đạo Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, giải phóng mặt bằng cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ( thuộc thẩm quyền ); chỉ đạo cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát kinh phí chi trả và kinh phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chỉ đạo các đơn vị có liên quan và UBND cấp xã phân hạng đất nông nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan thực hiện công tác quy hoạch các dự án, công trình gắn với quy hoạch các loại đất; phương án tạo lập các khu tái định cư, khu nghĩa địa tại địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2.4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu, tổng hợp, báo cáo, phản ánh tình hình hằng tháng, quý, năm về thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư gởi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2.5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được phân cấp; ra quyết định cưỡng chế, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền và được uỷ quyền theo quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

3.1. Phối hợp với Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, Ban Quản lý dự án, Nhà đầu tư tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân trong vùng dự án về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thực hiện tốt phương châm “ Nhà nước và nhân dân cùng làm ”; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể quần chúng tại địa phương có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của nhân dân, tạo điều kiện về việc làm, định hướng cho các hộ gia đình sử dụng tiền bồi thường đúng mục đích, có hiệu quả.

3.2. Quyết định thành lập Hội đồng xác nhận nguồn gốc đất của hộ gia đình, cá nhân trong vùng dự án; việc xác nhận nguồn gốc đất thực hiện theo nguyên tắc tập thể và chịu trách nhiệm tập thể khi trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.

3.3. Cử cán bộ của địa phương tham gia, phối hợp với Ban Bồi thường, Nhà đầu tư trong việc kiểm kê, đo đếm tài sản, đất đai; phân hạng, loại đất của người có đất bị thu hồi; tham gia giám sát việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất, tạo điều kiện cho đơn vị có liên quan thực hiện việc giải phóng mặt bằng.

3.4. Quản lý tốt mặt bằng hiện trạng sau khi có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết thực hiện dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không để xảy ra tình trạng xây dựng, cơi nới, chuyển nhượng đất trái phép, giải quyết những vấn đề tranh chấp, khiếu kiện của nhân dân tại địa phương thuộc thẩm quyền.

Điều 44. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

1.1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác quy hoạch các loại đất; chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương xác định nhu cầu sử dụng đất; bố trí đất để sẵn sàng phục vụ các dự án đầu tư; đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để bồi thường cho hộ nhân dân mất đất sản xuất; đất bố trí tái định cư; đất nghĩa trang, nghĩa địa để quy tập mồ mả trước mắt và lâu dài.

1.2. Xác định hạn mức các loại đất nông nghiệp được giao để tính bồi thường. Những căn cứ làm cơ sở để UBND cấp xã xác nhận nguồn gốc đất cho các đối tượng trong vùng dự án, đồng thời đôn đốc các địa phương thường xuyên thực hiện việc bổ sung, chỉnh lý hồ sơ về đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.3. Hướng dẫn trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất đối với dự án tổng thể, thu hồi đất giao đất cho các dự án thành phần; thu hồi đất, giao đất đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm cơ sở cho việc áp giá đất tính bồi thường cho từng giai đoạn, từng dự án.

1.4. Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất, loại đất, hạng đất ( phối hợp với Cục Thuế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ) và điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

1.5. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đo đạc, lập bản đồ giải thửa ( đối với các dự án phải thực hiện đo đạc, lập bản đồ ) theo quy định hiện hành.

1.6. Hướng dẫn trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tái định cư, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

2.1. Là cơ quan chịu trách nhiệm kết nối giữa người lao động trong vùng dự án với Nhà đầu tư, các cơ sở đào tạo nghề; phối hợp với các địa phương, các Sở, Ban, Ngành có liên quan theo dõi, nắm tình hình lao động, việc làm của nhân dân tại các khu tái định cư và số lao động trong vùng thực hiện dự án trên địa bàn từng huyện, thị xã để có kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động khi dự án triển khai.

2.2. Định kỳ làm việc với Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, UBND các huyện, thị xã để nắm tình hình lao động; làm việc với các doanh nghiệp để nắm nhu cầu sử dụng, tuyển dụng lao động, ngành nghề cần đào tạo để có kế hoạch đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm; tổ chức điều tra, thống kê lao động, việc làm của nhân dân trong vùng thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.

2.3.Ưu tiên sắp xếp cho các đối tượng mất đất sản xuất nhất là diện nghèo được xuất khẩu lao động, cùng với Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét ưu tiên cho các đối tượng trong vùng dự án được vay vốn để giải quyết việc làm.

2.4. Tham mưu ban hành cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề, Quỹ đào tạo nghề, cơ chế tuyển dụng và giải quyết việc làm; hỗ trợ mất việc làm cho lao động trong vùng dự án.

2.5. Trình tự giải quyết đào tạo nghề: Khi có Thông báo thảo thuận địa điểm giao đất cho Nhà đầu tư; quyết định phê duyệt dự án có liên quan thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND huyện, thị xã và Nhà đầu tư thực hiện:

2.5.1. Thống kê số lượng lao động cần đào tạo, giải quyết việc làm. Khả năng Nhà đầu tư chấp nhận tuyển dụng, những yêu cầu về lao động; số lượng, chất lượng về lao động; cam kết của Nhà đầu tư về tuyển dụng, sử dụng lao động.

2.5.2. Có phương án cụ thể về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động theo hướng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm của lao động bị thu hồi đất sản xuất:

a. Đào tạo nghề theo chế độ đặt hàng.

b. Các doanh nghiệp tổ chức đạo tào nghề tại cơ sở để vừa học-vừa làm, đảm bảo có việc làm ngay.

c. Người lao động tự học nghề, tự tìm việc làm.

3. Sở Xây dựng:

3.1. Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính hợp pháp, không hợp pháp của nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng.

3.2. Hướng dẫn phương pháp tính bồi thường đối với nhà ở, công trình bị phá dỡ; xác định đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường, chịu trách nhiệm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi phát sinh các loại tài sản, công trình mới; khi giá cả vật tư, nguyên vật liệu trên thị trường biến động.

3.3. Hướng dẫn về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư( khu tái định cư khu vực đô thị, khu tái định cư khu vực nông thôn, khu tái định cư cho người nghèo,... việc bố trí phân lô đất ở tái định cư ).

3.4. Phối hợp với các ngành và địa phương có liên quan lập, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch, dự án đầu tư phải xem xét các yếu tố nguồn lực, xử lý môi trường, cảnh quan…; công bố quy hoạch thực hiện dự án đầu tư; xác định quy mô, vị trí quy hoạch xây dựng các khu dân cư, khu nghĩa trang, nghĩa địa.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

4.1. Đề xuất những loại cây trồng, con vật nuôi cho năng xuất cao, có giá trị hàng hoá cao và tư vấn kỹ thuật cho nhân dân nuôi trồng, đồng thời tham gia quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, con vật nuôi gắn với các khu tái định cư để giúp cho nhân dân tiếp tục phát triển ngành nghề truyền thống.

4.2. Hướng dẫn xác định định mức cây trồng trên đất; kích thước, độ tuổi của cây; chi phí đầu tư, chi phí chăm sóc; năng suất, sản lượng các loại cây trồng. Phối hợp với các ngành có liên quan và Sở Tài chính xác định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu trên đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá bồi thường của các loại cây trồng khi thị trường có sự biến động lớn về giá.

4.3. Phối hợp với Sở Công nghiệp đề xuất cơ chế khuyến nông, khuyến công, phát triển ngành nghề và định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm do nhân dân tại các khu tái định cư sản xuất; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế phân loại đất, hạng đất nông nghiệp.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

5.2. Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án đầu tư, dự án xây dựng khu tái định cư; dự án nghĩa trang, nghĩa địa.

5.1. Bố trí nguồn kinh phí trong dự toán hằng năm, lồng ghép các chương trình dự án đảm bảo đủ kinh phí cho việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kinh phí để đầu tư xây dựng khu tái định cư theo phân cấp ngân sách. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định năng lực của Nhà đầu tư trước khi cấp giấy phép đầu tư.

6. Sở Thuỷ sản: hướng dẫn, kiểm tra, xác định mật độ các loại con vật nuôi ( nuôi trồng thuỷ sản ) trong mặt nước ao, hồ; phương pháp, cách thức tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với con vật nuôi thuỷ sản; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và địa phương có liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ đối với ngư lưới cụ, tàu thuyền cho ngư dân do phải di dời chỗ ở, di dời sang địa điểm khai thác khác.

7. Sở Công nghiệp: hướng dẫn, kiểm tra, xác định mức độ thiệt hại do phải tháo gỡ, di dời, lắp đặt lại đối với hệ thống máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, hệ thống điện, nước và các tài sản khác v.v....để làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ. Đối với máy móc, trang thiết bị; dây chuyền sản xuất; công trình hệ thống điện, nước... đơn vị quản lý trực tiếp lập dự toán chi tiết; Sở Công nghiêp chủ trì phối hợp với Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, Nhà đầu tư thẩm định dự toán trình UBND tỉnh phê duyệt.

8. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai:

8.1. Phối hợp với UBND huyện Núi Thành, thị xã Tam Kỳ và các ngành có liên quan trong việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi được giao; chịu trách nhiệm trong việc xử lý những phát sinh, vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc địa bàn, khu vực đã được cấp có thẩm quyền giao và trình UBND tỉnh phê duyệt.

8.2. Có trách nhiệm làm việc với Nhà đầu tư thực hiện dự án trong khu vực về nhu cầu lao động, ngành nghề cần tuyển dụng, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND huyện Núi Thành, thị xã Tam Kỳ tổ chức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động.

8.3. Đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế mở Chu Lai do các doanh nghiệp làm Chủ đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tham gia, phối hợp với địa phương để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

9. Sở Tài chính:

9.1. Chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương có liên quan:

9.1.1. Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở đề nghị của các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị xã; Ban Quản lý dự án; Nhà đầu tư để trình UBND tỉnh quyết định.

9.1.2. Tham mưu xây dựng giá các loại đất; giá đất tái định cư, giá đất SXKD phi nông nghiệp; cây trồng, con vật nuôi và các tài sản khác ( trừ nhà, VKT và công trình xây dựng do Sở Xây dựng tham mưu ) trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thị xã, Ban Quản lý dự án, Nhà đầu tư và các ngành liên quan để trình UBND tỉnh quyết định.

9.2. Chủ trì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 43 của Quy định này. Hằng năm tổng hợp, báo cáo công tác thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường do UBND tỉnh phê duyệt.

9.3. Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kinh phí phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 45. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trách nhiệm của Nhà đầu tư.

1. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

1.1. Phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư tổ chức họp nhân dân công bố chủ trương, chính sách; thực hiện kiểm kê, đo đếm, áp giá bồi thường; lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; tổ chức thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng hộ gia đình, cá nhân; bố trí tái định cư; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, sự phù hợp của chính sách khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Các cuộc họp với nhân dân phải lập biên bản, có chữ ký của thành viên dự họp và các hộ gia đình hoặc của người đại diện cho nhân dân.

1.2. Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1.3. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã giao.

2. Trách nhiệm của Nhà đầu tư:

2.1.Cử cán bộ tham gia với Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng với tư cách là thành viên thường trực.

2.2.Đảm bảo đủ kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, kinh phí cho hoạt động của Ban Bồi thường, GPMB theo đúng thời gian quy định.

2.3.Cam kết tuyển dụng lao động trong vùng dự án vào làm việc tại doanh nghiệp; cùng với địa phương giải quyết đời sống, việc làm cho lao động trong vùng thực hiện dự án.

Điều 46. Trách nhiệm của Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhận bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Điều 1, Chương I của Quy định này đã được các cơ quan có thẩm quyền chi trả bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư ( nếu có ) có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Hộ gia đình, cá nhân phải có kế hoạch chi tiêu, quản lý, sử dụng số tiền bồi thường, hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; người lao động sau đào tạo nghề phải tự nâng cao trình độ tay nghề để đáp ứng yêu cầu của Nhà đầu tư; tự vươn lên tìm kiếm việc làm để giải quyết đời sống cho gia đình và cá nhân, góp phần ổn định an ninh, trật tự xã hội tại địa phương.

Chương IX

THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.

1. Uỷ ban nhân dân các cấp phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức đoàn thể quần chúng tuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

2. Để kịp thời thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất giao cho Nhà đầu tư thực hiện dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Điều 48. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

1. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo Luật Khiếu nại, tố cáo, Điều 138 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

2. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Đối với những dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước đây thì thực hiện theo các quyết định trước đây. Những trường hợp cá biệt tồn tại do khách quan giao UBND cấp huyện phối hợp với Nhà đầu tư và các ngành có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 50. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp vi phạm kèm theo gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 55/2006/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 55/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 15/12/2006
Ngày hiệu lực 01/01/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 11/04/2012
Cập nhật 2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 55/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 55/2006/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại hỗ trợ tái định cư


Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 55/2006/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại hỗ trợ tái định cư
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 55/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Nam
Người ký Nguyễn Đức Hải
Ngày ban hành 15/12/2006
Ngày hiệu lực 01/01/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 11/04/2012
Cập nhật 2 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 55/2006/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại hỗ trợ tái định cư

Lịch sử hiệu lực Quyết định 55/2006/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại hỗ trợ tái định cư