Quyết định 55/2015/QĐ-UBND

Quyết định 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Nội dung toàn văn Quyết định 55/2015/QĐ-UBND quy chế phối hợp trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể Tây Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2015/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 04 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Luật Hợp tác xã năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 278/TTr-SKHĐT ngày 23/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 17/7/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trong phát triển kinh tế tập thể.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Quang

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND, ngày 04/11/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện, xã và Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện, xã và Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng địa phương, đơn vị đối với khu vực kinh tế tập thể.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phải được tiến hành theo các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp.

2. Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp.

3. Trao đổi, thống nhất về nội dung, kết quả phối hợp.

4. Việc phối hợp giữa các cơ quan theo nguyên tắc bình đẳng, hợp tác theo tinh thần tự nguyện và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên tham gia đúng quy định phân công.

5. Trong quá trình phối hợp phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tránh chồng chéo, trùng lắp.

Điều 4. Phương thức phối hợp

Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp với các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một trong các phương thức phối hợp sau đây:

1. Phát hành văn bản hoặc gửi hồ sơ đề nghị cơ quan phối hợp tham gia ý kiến. Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản chậm nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì.

2. Tổ chức họp để làm cơ sở xác định trách nhiệm các bên phải tiến hành theo thẩm quyền. Trường hợp có một hoặc các bên không thống nhất nội dung thì được bảo lưu ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp và trình UBND tỉnh quyết định.

3. Đề nghị cơ quan phối hợp cử công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn nghiệp vụ để giúp cơ quan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi và đảm bảo đúng nguyên tắc phối hợp.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 5. Ủy ban Nhân dân cấp xã

Ủy ban Nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tập thể được tổ chức và hoạt động trên địa bàn cấp xã, bao gồm:

1. Thành lập Ban Vận động phát triển kinh tế tập thể theo quy định; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở (gọi chung là HTX) phù hợp với Luật Hợp tác xã, Luật các tổ chức tín dụng, các Nghị định của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Xem xét đề án thành lập, điều lệ và phương hướng hoạt động của hợp tác xã, trả lời bằng văn bản về việc thành lập hợp tác xã cho các sáng lập viên và đồng gửi Ủy ban Nhân dân cấp huyện để báo cáo.

3. Chứng thực hoặc chứng thực lại (ký xác nhận, đóng dấu) vào hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng hợp tác bổ sung và ghi vào sổ theo dõi. Trường hợp không chứng thực hợp đồng hợp tác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 6. Ủy ban Nhân dân cấp huyện

Ủy ban Nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn huyện, thành phố; tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập các đơn vị kinh tế tập thể, bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn huyện.

2. Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Hợp tác xã, các Nghị định của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến kinh tế tập thể.

3. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển kinh tế tập thể.

4. Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hợp tác xã đặt trụ sở trên địa bàn huyện theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản pháp luật có liên quan.

5. Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với kinh tế tập thể trong phạm vi quyền hạn của cấp huyện.

6. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật về hợp tác xã. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị kinh tế tập thể, thành viên và người lao động các đơn vị kinh tế tập thể.

7. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong tuyên truyền, vận động, phát triển, thực hiện các chính sách đối với tổ hợp tác, HTX, liên hiệp HTX và giải quyết những vấn đề của kinh tế tập thể.

8. Các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước theo chuyên ngành đối với kinh tế tập thể trong lĩnh vực được giao.

Điều 7. Các sở, ngành tỉnh

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Là đầu mối tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tập thể.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện và Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể hàng năm.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể phát triển.

d) Thực hiện và hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục trong hoạt động đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức kinh tế tập thể.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan đề xuất các biện pháp về cơ chế, chính sách tài chính của Nhà nước đối với khu vực kinh tế tập thể. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để xử lý vướng mắc về cơ chế, chính sách về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh tế tập thể hoạt động có hiệu quả.

b) Phối hợp cùng các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các Đề án, Chương trình, kế hoạch củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng các mô hình điểm về kinh tế tập thể lĩnh vực nông nghiệp nhằm tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến, nông dân trong sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

c) Tổ chức thực hiện và bổ sung các quy hoạch ngành; tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ chuyên môn nhằm phát triển kinh tế tập thể. Thực hiện đề án "Cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh và thực hiện kế hoạch hàng năm về phát triển kinh tế hợp tác lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh” (theo Quyết định số 316/QĐ-UBND tỉnh, ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh).

4. Sở Công thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh quy hoạch các chợ, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp... và xây dựng kế hoạch xã hội hóa, trong đó tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế tập thể tham gia đầu tư và khai thác.

b) Hướng dẫn cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các đơn vị kinh tế tập thể trong lĩnh vực công thương; cung cấp thông tin, tiếp thị, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, ứng dụng, chuyển giao công nghệ thuộc ngành phụ trách.

5. Sở Giao thông Vận tải

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách về đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức kinh tế tập thể thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về lĩnh vực giao thông.

6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Tây Ninh

a) Triển khai thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành về phát triển kinh tế tập thể trong lĩnh vực ngân hàng.

b) Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ đối với các Quỹ tín dụng Nhân dân, tín dụng nội bộ trong Hợp tác xã và đặc biệt là đối với Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể xây dựng thương hiệu phù hợp theo nhu cầu phát triển. Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện và Liên minh Hợp tác xã tỉnh chuyển giao, hướng dẫn khai thác và sử dụng thương hiệu trên địa bàn tỉnh.

b) Phổ biến và hướng dẫn các tổ chức kinh tế tập thể tham gia các chương trình, dự án chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp Ủy ban Nhân dân cấp huyện rà soát quỹ đất công, hướng dẫn thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và tạo điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương đối với các tổ chức kinh tế tập thể.

b) Hướng dẫn các chính sách về bảo vệ môi trường và giám sát, định hướng các tổ chức kinh tế tập thể hoạt động đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện và Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo nghề, lao động chuyên môn kỹ thuật cho khu vực kinh tế tập thể.

b) Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc đối với các chức danh quản lý, thành viên và người lao động làm việc thường xuyên trong các tổ chức kinh tế tập thể.

10. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể. Theo đó, phải bố trí cán bộ chuyên trách ở các sở, ngành có chức năng quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể: Ở các sở có phòng, huyện có cán bộ chuyên trách và ở xã có cán bộ không chuyên trách để theo dõi, hướng dẫn thực hiện các chính sách, nghiệp vụ đối với khu vực kinh tế tập thể.

b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi nguồn nhân lực phục vụ phát triển lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh.

11. Các sở, ngành không quy định trong quy chế phối hợp này, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các đơn vị kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trực tiếp làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét những vấn đề liên quan đến công tác phối hợp nhằm phát triển khu vực kinh tế tập thể của tỉnh.

Điều 8. Các tổ chức đoàn thể, chính trị, chính trị - xã hội cấp tỉnh

Các tổ chức đoàn thể, chính trị, chính trị - xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các huyện, thành phố tuyên truyền, vận động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới, phát triển kinh tế tập thể; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, chính trị, chính trị - xã hội cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Tuyên truyền, vận động hội viên và nhân dân tham gia xây dựng và phát triển kinh tế tập thể.

2. Tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện chính sách, giám sát thi hành pháp luật đối với kinh tế tập thể. Phối hợp thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế tập thể.

3. Xây dựng các đoàn thể: Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh trong các đơn vị kinh tế tập thể để đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể.

4. Các đoàn thể tỉnh không có lãnh đạo là thành viên trong Ban Chỉ đạo đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, cần phân công 01 Phó Chủ tịch phụ trách các đoàn thể trong khu vực kinh tế tập thể.

Điều 9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các đơn vị kinh tế tập thể, thành viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể. Tham gia với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện kiểm tra việc thực hiện các chính sách pháp luật đối với kinh tế tập thể. Phối hợp xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến kinh tế tập thể, thành viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành: Tuyên truyền, vận động thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trong toàn tỉnh.

3. Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện trong việc hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế tập thể các vấn đề về: Vốn, pháp luật, các dự án kinh tế - xã hội, thông tin, thị trường, tháo gỡ vướng mắc cho các tổ chức kinh tế tập thể để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.

4. Phối hợp cùng các ngành xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý các tổ chức kinh tế tập thể, nâng cao tay nghề cho xã viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể.

5. Đại diện cho các tổ chức kinh tế tập thể là thành viên trong quan hệ phối hợp hoạt động với các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội trong và ngoài nước.

6. Tổng hợp, báo cáo với Ủy ban Nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế tập thể trong tỉnh. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban Nhân dân tỉnh về chủ trương, chính sách, giải pháp nhằm tạo điều kiện cho kinh tế tập thể trong tỉnh phát triển.

7. Được mời tham dự các kỳ họp của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các cấp khi bàn và quyết định các vấn đề liên quan đến kinh tế tập thể.

8. Tổ chức phát động phong trào thi đua, sơ kết, tổng kết, đánh giá và xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng hàng năm cho các HTX trên địa bàn tỉnh. Khi xét đề nghị hình thức từ Bằng khen của UBND tỉnh trở lên, Liên minh HTX tỉnh phải trao đổi thống nhất ý kiến với các ngành chức năng có liên quan và UBND các huyện, thành phố trước khi đề nghị.

9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh được cấp có thẩm quyền tham khảo ý kiến trước khi giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế tập thể.

10. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan nhằm giới thiệu và nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tham quan học tập trong và ngoài tỉnh có mô hình quản lý và phát triển kinh tế tập thể tốt nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể của địa phương.

Chương III

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, HỘI HỌP

Điều 10. Chế độ thông tin

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh phải kịp thời triển khai và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể của Đảng và Nhà nước đến Ủy ban Nhân dân cấp huyện, các phòng ban chuyên môn, đoàn thể các huyện, thành phố; cung cấp thông tin về những mô hình hợp tác xã tiên tiến và các thông tin khác như: Huấn luyện và đào tạo cán bộ; thị trường; cơ hội liên doanh liên kết; khai thác sản phẩm mới để các huyện, thành phố tham khảo, nghiên cứu trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn.

2. Các phòng, ban chức năng, các đoàn thể thuộc huyện, thành phố phải báo cáo, phản hồi thông tin kịp thời với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Liên minh Hợp tác xã tỉnh để có sự theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết.

Điều 11. Chế độ báo cáo

1. Các phòng, ban chức năng cấp huyện được phân công phải tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn, gửi báo cáo quý, 6 tháng, năm về UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan.

2. Định kỳ chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 hàng năm các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể của năm trước đó; đề xuất giải pháp khuyến khích, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. Báo cáo gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam định kỳ theo quy định.

Điều 12. Chế độ hội, họp

UBND tỉnh sơ kết 06 tháng bằng văn bản và tổ chức hội nghị tổng kết mỗi năm một lần. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị các nội dung hội nghị. Ngoài ra khi có những vấn đề cần thiết, các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các huyện có thể đề nghị tổ chức họp đột xuất hoặc chuyên đề.

Điều 13. Chế độ phối hợp hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức kinh tế tập thể

1. Việc hướng dẫn, kiểm tra thực hiện điều lệ, luật pháp đối với các tổ chức kinh tế tập thể do huyện, thành phố chủ động sắp xếp theo kế hoạch. Khi cần thiết có thể đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Liên minh Hợp tác xã tỉnh phối hợp cùng kiểm tra.

2. Việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo của thành viên, người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể do Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố giải quyết theo thẩm quyền và theo luật định; trong những trường hợp phức tạp và cần thiết có thể tham khảo thêm ý kiến của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Điều 14. Chế độ kiểm tra tài chính ở các tổ chức kinh tế tập thể

Việc kiểm tra và thanh tra tài chính tại các tổ chức kinh tế tập thể do các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban Nhân dân cấp huyện, chủ trì (theo phân cấp) phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện, bao gồm:

1. Kiểm tra, thanh tra định kỳ được tiến hành theo quy định của pháp luật về việc sử dụng tài chính, chế độ báo cáo kế toán thống kê,... tại các tổ chức kinh tế tập thể.

2. Thanh tra đột xuất về tài chính, chế độ báo cáo kế toán thống kê,... của các cơ quan quản lý nhà nước để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính tại các tổ chức kinh tế tập thể.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện, xã và Liên minh Hợp tác xã tỉnh căn cứ vào nhiệm vụ được phân công trong quy chế này, chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện và Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy chế này; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết và tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 55/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu55/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/11/2015
Ngày hiệu lực14/11/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 55/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 55/2015/QĐ-UBND quy chế phối hợp trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể Tây Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 55/2015/QĐ-UBND quy chế phối hợp trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể Tây Ninh
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu55/2015/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Tây Ninh
              Người kýHuỳnh Văn Quang
              Ngày ban hành04/11/2015
              Ngày hiệu lực14/11/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThương mại
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 55/2015/QĐ-UBND quy chế phối hợp trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể Tây Ninh

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 55/2015/QĐ-UBND quy chế phối hợp trong hoạt động phát triển kinh tế tập thể Tây Ninh

                • 04/11/2015

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 14/11/2015

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực