Quyết định 553/QĐ-UBND

Quyết định 553/QĐ-UBND năm 2017 quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Quyết định 553/QĐ-UBND 2017 quy đổi khoáng sản thành phẩm tính phí bảo vệ môi trường Điện Biên đã được thay thế bởi Quyết định 854/QĐ-UBND 2018 quy định hệ số điều chỉnh giá đất Điện Biên 2017 và được áp dụng kể từ ngày 09/10/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 553/QĐ-UBND 2017 quy đổi khoáng sản thành phẩm tính phí bảo vệ môi trường Điện Biên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 553/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 20 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TỶ LỆ QUY ĐỔI TỪ SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI ĐỂ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc tính tỷ lệ quy đổi

Số lượng khoáng sản nguyên khai (tấn, m3)

=
(bằng)

Số lượng khoáng sản thành phẩm (tấn, m3)

x
(nhân)

Tỷ lệ quy đổi

2. Tỷ lệ quy đổi:

a) Quặng chì, kẽm

TT

Tên khoáng sản

Tỷ lệ quy đổi

Đơn vị tính

1

Tinh quặng chì, kẽm hàm lượng > 50%

6,0

Tấn quặng nguyên khai/Tấn sản phẩm

2

Tinh quặng chì, kẽm hàm lượng ≤ 50%

4,0

Tấn quặng nguyên khai/Tấn sản phẩm

b) Đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng

TT

Tên khoáng sản

Tỷ lệ quy đổi

Đơn vị tính

1.

Khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng:

 

 

1.1.

Đất sét làm nguyên liệu xi măng

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

1.2.

Đá vôi làm nguyên liệu sản xuất xi măng

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.

Khoáng sản làm vật liệu thông thường:

 

 

2.1

Đất làm vật liệu san lấp

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.2

Đất sét làm gạch, ngói

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

-

Gạch đặc tiêu chuẩn (220 x 105 x 65)mm

1,5

m3 nguyên khai/1.000 viên

-

Gạch thông tâm 2 lỗ tiêu chuẩn có Dr = 30mm (220 x 105 x 65)mm

1,19

m3 nguyên khai/1.000 viên

-

Gạch thông tâm 4 lỗ tiêu chuẩn Dr=30mm (220 x 105 x 105)mm

1,8

m3 nguyên khai/1.000 viên

-

Ngói loại 22viên/m2

2,0

m3 nguyên khai/1.000 viên

2.3

Đá hộc

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.4

Đá ba

1,08

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.5

Đá 4x6

1,10

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.6

Đá 2x4

1,15

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.7

Đá 1x2

1,18

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.8

Đá 0,5x1

1,20

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.19

Bột Base và Subbase

1,14

m3 sản phẩm/m3

 

 

 

nguyên khai

2.10

cát nghiền từ đá

1,14

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.11

Cát khai thác lòng sông, lòng suối

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.12

Cuội khai thác lòng sông, lòng suối

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2.13

Sỏi nhỏ và trung bình

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

c) Đối với khoáng sản nhiên liệu

TT

Tên khoáng sản

Tỷ lệ quy đổi

Đơn vị tính

1

Than nâu, than mỡ, than bùn

1,0

Tấn sản phm/Tấn nguyên khai

d) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên

TT

Tên khoáng sản

Tỷ lệ quy đổi

Đơn vị tính

1

Nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

2

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác kinh doanh tại các điểm ngâm, tắm, du lịch.

1,0

m3 sản phẩm/m3 nguyên khai

f) Đối với những khoáng sản chưa được điều tra, đánh giá và đầu tư khai thác, sẽ quy định tỷ lệ quy đổi cụ thể sau khi có kết quả điều tra, đánh giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh:

- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định.

- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Ấn định số phí bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định trong trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán.

- Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP và quy định của Luật quản lý thuế.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan rà soát, tính toán, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ quy đổi khoáng sản đối với các trường hợp phải điều chỉnh hoặc phát sinh các loại khoáng sản cần phải quy định tỷ lệ quy đổi do chưa có trong danh mục tại Điều 1 của Quyết định này.

3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Cục thuế tỉnh công khai tình hình thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Mùa A Sơn

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 553/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu553/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/06/2017
Ngày hiệu lực20/06/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/10/2018
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 553/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 553/QĐ-UBND 2017 quy đổi khoáng sản thành phẩm tính phí bảo vệ môi trường Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 553/QĐ-UBND 2017 quy đổi khoáng sản thành phẩm tính phí bảo vệ môi trường Điện Biên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu553/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýMùa A Sơn
                Ngày ban hành20/06/2017
                Ngày hiệu lực20/06/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/10/2018
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 553/QĐ-UBND 2017 quy đổi khoáng sản thành phẩm tính phí bảo vệ môi trường Điện Biên

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 553/QĐ-UBND 2017 quy đổi khoáng sản thành phẩm tính phí bảo vệ môi trường Điện Biên