Quyết định 58/2007/QĐ-UBND

Quyết định 58/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu, đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định 58/2007/QĐ-UBND phối hợp liên ngành cấp GCN đăng ký kinh doanh Bắc Giang đã được thay thế bởi Quyết định 172/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Bắc Giang kỳ hệ thống hóa 2009 - 2013 và được áp dụng kể từ ngày 25/02/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 58/2007/QĐ-UBND phối hợp liên ngành cấp GCN đăng ký kinh doanh Bắc Giang


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2007/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 27 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU VÀ CON DẤU, ĐĂNG KÝ THUẾ THEO CƠ CHẾ "MỘT CỬA LIÊN THÔNG" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ vào Luật Hợp tác xã năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLB/BKH-BTC-BCA ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 237/TT-SKH ngày 19 tháng 6 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu, đăng ký thuế theo cơ chế "một cửa liên thông" trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đăng Khoa

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU VÀ CON DẤU, ĐĂNG KÝ THUẾ THEO CƠ CHẾ "MỘT CỬA LIÊN THÔNG" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu, đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã (sau đây gọi chung là thủ tục hành chính) trong các trường hợp đăng ký thành lập mới doanh nghiệp; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế hoặc thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu, đăng ký thuế được áp dụng thủ tục hành chính theo quy định tại quy chế này hoặc áp dụng các thủ tục hành chính hiện hành về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bản quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu, đăng ký thuế khi thành lập doanh nghiệp và hợp tác xã mới, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu; sự phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu, đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 3. Cơ chế “một cửa liên thông” quy định chỉ có một cơ quan là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu, đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã với sự phối hợp của Công an tỉnh và Cục Thuế tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về hồ sơ và phương thức luân chuyển

1. Trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp, hợp tác xã, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơ chung bao gồm các giấy tờ sau:

a) Các giấy tờ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2006/NĐ-CP">03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và Thông tư số 87/2005/NĐ-CP đăng ký kinh doanh hợp tác xã">05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Thông tư số 88/2006/NĐ-CP">03/2006/TT-BKH và Thông tư số 87/2005/NĐ-CP đăng ký kinh doanh hợp tác xã">05/2005/TT-BKH).

b) Các giấy tờ đăng ký thuế cho doanh nghiệp thành lập mới (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư số 75/1998/QĐ-TTg">10/2006/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 75/1998/QĐ-TTg">10/2006/TT-BTC).

c) Các giấy tờ đăng ký khắc dấu cho doanh nghiệp thành lập mới (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2003/TT-BCA ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức (gọi tắt là Thông tư số 08/2003/TT-BCA); Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT/BCA-BTCCB ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an - Ban Tổ chức cán bộ Chính Phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu (gọi tắt là Thông tư số 07/2002/TTLT/BCA-BTCCB).

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký mã số thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơ chung bao gồm các giấy tờ sau:

a) Các giấy tờ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2006/NĐ-CP">03/2006/TT-BKH.

b) Các giấy tờ thay đổi đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư số 75/1998/QĐ-TTg">10/2006/TT-BTC.

c) Các giấy tờ thay đổi con dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2003/TT-BCA.

3. Phương thức luân chuyển hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư phân công cán bộ chịu trách nhiệm chuyển hồ sơ nhận từ Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến Cục Thuế và Công an tỉnh. Cục Thuế và Công an tỉnh phân công cán bộ có trách nhiệm chuyển kết quả (Đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu) đến Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời hạn quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh)

a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

b) Niêm yết công khai và hướng dẫn trình tự thủ tục, cung cấp mẫu hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký mẫu dấu và con dấu.

c) Chuyển hồ sơ và lệ phí cho các cơ quan đăng ký thuế và cấp con dấu đúng thời gian quy định.

d) Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, con dấu và giấy chứng nhận đăng ký thuế để trả cho doanh nghiệp, hợp tác xã đúng thời gian quy định.

e) Yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký và đóng dấu vào tờ khai đăng ký thuế và chuyển trả hồ sơ đăng ký thuế đã đóng dấu cho Cục Thuế.

2. Trách nhiệm của Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội)

a) Xây dựng trình tự thủ tục, hướng dẫn hồ sơ xin khắc dấu cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư niêm yết và hướng dẫn.

b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khắc dấu, lệ phí, kinh phí khắc dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu của các doanh nghiệp chia tách, sáp nhập, chuyển đổi từ Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến.

c) Trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định.

3. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh (Bộ phận một cửa)

a) Xây dựng trình tự thủ tục và hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư niêm yết và hướng dẫn.

b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã từ Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến.

c) Trả giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định.

Điều 6. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính (trong giờ hành chính của các ngày làm việc; trừ ngày tết, ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ, thứ 7, chủ nhật)

1. Trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã mới:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

a) Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Sau 6 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công an tỉnh và Cục Thuế tỉnh.

b) Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu:

Sau 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin khắc dấu và bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lệ phí khắc dấu do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, Công an tỉnh chuyển giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Thời hạn đăng ký thuế:

Sau 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin đăng ký thuế và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, Cục thuế tỉnh chuyển cho Sở Kế hoạch và Đầu tư giấy chứng nhận đăng ký thuế.

2. Đối với trường hợp đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế và thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trong thời gian 8 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

a) Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 4 ngày.

b) Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu như điểm b khoản 1 điều này.

c) Thời gian đăng ký thuế là 3 ngày.

3. Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới phải thay đổi đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, trong thời gian 7 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

a) Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 4 ngày.

b) Thời hạn đăng ký thuế là 3 ngày.

Điều 7. Trả kết quả

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” chỉ trả cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, gồm các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu;

3. Giấy chứng nhận Đăng ký thuế.

Khi nhận kết quả người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải trực tiếp ký vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; ký và đóng dấu vào tờ khai đăng ký thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã; ký vào phiếu trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo quy chế này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Giải quyết khiếu nại

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an và Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và khắc dấu.

Điều 9. Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện không đúng quy định này, có hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, tự ý đòi hỏi thêm các loại giấy tờ ngoài quy định, tiêu cực, tham nhũng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức các bộ phận chuyên môn thực hiện quy chế phối hợp theo cơ chế “một cửa liên thông” này để giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu cho doanh nghiệp, hợp tác xã; trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến công tác phát triển và quản lý nhà nước về doanh nghiệp. Định kỳ 06 tháng, 01 năm các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an; trong quá trình thực hiện quy chế này nếu có vướng mắc, phải kịp thời phối hợp nghiên cứu, xem xét, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

PHỤ LỤC I

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BẮC GIANG

PHÒNG ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...................

 

 

GIẤY BIÊN NHẬN

Ngày........tháng........năm........ đã nhận của ông/bà:...........................................

Đại diện:...............................................................................................................

Điện thoại:...................................Fax:.................................................................

Các giấy tờ về việc giải quyết thủ tục ĐKKD, đăng ký mã số thuế và khắc dấu:

Gồm:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Ngày hẹn giải quyết: ........./........../.............

 

 

Bắc Giang, ngày ..... tháng ..... năm .......

NGƯỜI NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh)

 

PHỤ LỤC II

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BẮC GIANG

PHÒNG ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...................

 

 

PHIẾU TRẢ KẾT QUẢ

Ngày..... tháng..... năm….... đó trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho

ông/bà......................................................................................................................

Điện thoại:..................................Fax: .....................................................................

Là đại diện cho: (Nêu tên doanh nghiệp/tên chi nhánh/tên văn phòng đại diện)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính

Gồm:

STT

Tên sản phẩm

Số ký hiệu cuả sản phẩm

Chữ ký người nhận

Ghi chú

1

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

 

2

Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế

 

 

 

3

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu

 

 

 

 

 

Bắc Giang, ngày ..... tháng ..... năm .......

NGƯỜI TRẢ KẾT QUẢ

(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh)

 

SỔ THEO DÕI GIAO NHẬN HỒ SƠ

STT

Nội dung công việc

Hồ sơ gồm

Ngày nhận hồ sơ

Người nhận hồ sơ ký

Ngày trả kết quả

Người nhận kết quả ký

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 58/2007/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 58/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 27/06/2007
Ngày hiệu lực 07/07/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 25/02/2014
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 58/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 58/2007/QĐ-UBND phối hợp liên ngành cấp GCN đăng ký kinh doanh Bắc Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 58/2007/QĐ-UBND phối hợp liên ngành cấp GCN đăng ký kinh doanh Bắc Giang
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 58/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Giang
Người ký Nguyễn Đăng Khoa
Ngày ban hành 27/06/2007
Ngày hiệu lực 07/07/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 25/02/2014
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 58/2007/QĐ-UBND phối hợp liên ngành cấp GCN đăng ký kinh doanh Bắc Giang

Lịch sử hiệu lực Quyết định 58/2007/QĐ-UBND phối hợp liên ngành cấp GCN đăng ký kinh doanh Bắc Giang