Quyết định 62/2005/QĐ-UBND

Quyết định 62/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

Quyết định 62/2005/QĐ-UBND quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được thay thế bởi Quyết định 31/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý tài nguyên nước Tiền Giang và được áp dụng kể từ ngày 26/09/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 62/2005/QĐ-UBND quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 62/2005/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 22 tháng 12 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY MÔ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRONG PHẠM VI GIA ĐÌNH KHÔNG PHẢI XIN PHÉP, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước">02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, kinh doanh nước ngầm dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước căn cứ quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;.
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Chi cục Quản lý thị trường;
- LĐVP và Phòng CNN (Trọng, Nhã);
- Lưu: VT.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phòng

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY MÔ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRONG PHẠM VI GIA ĐÌNH KHÔNG PHẢI XIN PHÉP, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 62 /2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép; vùng khai thác nước dưới đất và chiều sâu giếng phải đăng ký.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Giải thích từ ngữ.

1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước là việc lấy nước trực tiếp từ nguồn nước, bao gồm: Sông, suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; nước mưa và các dạng tích tụ nước khác, bằng biện pháp công trình khai thác hoặc bằng thiết bị lấy nước.

2. Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa.

3. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra sau khi sử dụng cho sinh hoạt của một hoặc nhiều gia đình hoặc của một cộng đồng dân cư.

4. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.

5. Nước mặt là nước tồn tại trên đất liền hoặc hải đảo.

Chương II

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRONG PHẠM VI GIA ĐÌNH.

Điều 4. Các trường hợp không phải xin phép.

Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình quy định tại Điều 6 Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ được quy định như sau:

1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép trong các trường hợp sau:

a. Đối với công trình khai thác nước dưới đất:

- Giếng khoan có đường kính nhỏ hơn 60 mm, chiều sâu giếng nhỏ hơn 20 mét tính từ mặt đất, trong đó:

+ Giếng khoan không được xuyên các qua tầng chứa nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.

+ Khai thác công suất nhỏ hơn 20 m3/ngày đêm.

- Giếng đào đặt ống, không đặt ống có độ sâu nhỏ hơn 5 mét.

b. Đối với công trình khai thác nước mặt.

- Công suất lắp máy 50 KW đối với khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy;

- Công trình khai thác nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp có công suất máy bơm hay lưu lượng tự chảy nhỏ hơn 0,02 m3/s (72 m3/h);

- Công trình khai thác nước mặt phục vụ mục tiêu khác có công suất máy bơm hay lưu lượng tự chảy nhỏ hơn 100 m3/ngày đêm.

c. Đối với công trình xả nước thải vào nguồn nước

- Nước thải sinh hoạt gia đình;

- Nước thải của các hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ … trong phạm vi gia đình có tổng lưu lượng xả nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm và chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định.

2. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký

- Giếng khoan có đường kính nhỏ hơn 60 mm, chiều sâu giếng từ 20 mét đến 60 mét tính từ mặt đất, trong đó:

+ Giếng khoan không được xuyên các qua tầng chứa nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.

+ Khai thác công suất từ 20 m3/ngày đêm đến 50 m3/ngày đêm.

- Giếng đào đặt ống, không đặt ống có độ sâu lớn hơn 05 mét.

Điều 5. Vùng khai thác, giếng khoan khai thác không phải xin phép, nhưng phải đăng ký được thực hiện theo từng khu vực cụ thể trên cơ sở quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển tài nguyên nước được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và do Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn theo quy định.

Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy đăng ký (Chứng nhận đăng ký):

Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi giấy đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình được quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này.

Điều 7. Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.

Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình là Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi chung Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện).

Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, lưu trữ hồ sơ và hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình trên địa bàn mình quản lý;

Định kỳ ba (03) tháng có trách nhiệm báo cáo công tác đã thực hiện, những khó khăn và đề xuất trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình ở địa phương cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình quy định tại Điều 5 của Quy định này như sau:

1. Trình tự thủ tục đăng ký:

Tổ chức, cá nhân đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký khai thác nước dưới đất.

- Sơ đồ vị trí giếng khoan khai thác nước dưới đất.

- Bản vẽ hoàn công giếng khoan và kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm đăng ký.

- Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định hoặc văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất tại nơi đặt giếng khoan được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.

2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký.

- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 điều này, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký; trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận đăng ký, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân lý do không cấp giấy chứng nhận đăng ký.

3. Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình tối đa không quá năm (05) năm.

Điều 9. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình như sau:

1. Trình tự thủ tục đăng ký gia hạn, hay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung:

Tổ chức, cá nhân đăng ký xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy đăng ký khai thác nước dưới đất (nêu rõ lý do).

- Giấy chứng nhận đăng ký khai thác nước dưới đất đã cấp.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm đăng ký.

2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung.

- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký xin gia hạn để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký cho gia hạn; trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận đăng ký cho gia hạn, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân lý do không cấp giấy chứng nhận đăng ký gia hạn.

3. Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung.

Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình tối đa không quá ba (03) năm.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 10. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này hoặc vi phạm các quy định khác có liên quan, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân lợi dụng Quy định này để cản trở các cơ sở, hộ gia đình trong việc sử dụng tài nguyên nước dưới đất sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này gây thiệt hại cho Nhà nước, cho tổ chức, cá nhân khác thì ngoài việc bị xử lý vi phạm còn phải bồi thường giá trị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn khai thác, gia hạn, sơ đồ về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép và chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thi hàn quyết định này. Đồng thời hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham mưu giúp Uỷ ban nhân cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình ở địa phương.

Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã phối hợp với các cơ quan Công an, Quản lý thị trường, Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra việc thực hiện của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình trên địa phương mình quản lý.

Sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình trên địa bàn tỉnh phải thực hiện nghiêm chỉnh việc đăng ký theo nội dung quy định này tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan và các đoàn thể tổ chức triển khai rộng rãi quy định này trong nội bộ và nhân dân để thông suốt, thực hiện. Đồng thời, có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 62/2005/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 62/2005/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 22/12/2005
Ngày hiệu lực 01/01/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 22/02/2016
Cập nhật 5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 62/2005/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 62/2005/QĐ-UBND quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 62/2005/QĐ-UBND quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 62/2005/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Tiền Giang
Người ký Nguyễn Văn Phòng
Ngày ban hành 22/12/2005
Ngày hiệu lực 01/01/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 22/02/2016
Cập nhật 5 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 62/2005/QĐ-UBND quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Lịch sử hiệu lực Quyết định 62/2005/QĐ-UBND quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước