Quyết định 63/2010/QĐ-UBND

Quyết định 63/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Quyết định 63/2010/QĐ-UBND chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở đã được thay thế bởi Quyết định 02/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 63/2010/QĐ-UBND và được áp dụng kể từ ngày 21/01/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 63/2010/QĐ-UBND chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 63/2010/QĐ-UBND

Vinh, ngày 23 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG PHẢI DI DỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg;
Căn cứ Nghị quyết số 310/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1755/TTr-STC ngày 05/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng phải di dời có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Chi

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG PHẢI DI DỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này cụ thể hóa một số nội dung về chính sách hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời theo quyết định của UBND tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng thực hiện và hoàn thành việc di dời;

2. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng di dời phải chịu trách nhiệm, chủ động giải quyết việc ô nhiễm môi trường ở đơn vị mình đồng thời có phương án tổ chức thực hiện đúng tiến độ việc di dời vào các khu công nghiệp tập trung hoặc các vùng quy hoạch khác đã được UBND tỉnh phê duyệt.

3. Ngoài các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tại Quy định này, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Khi cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải di dời, UBND tỉnh quyết định việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai hoặc bán đấu giá tài sản trên đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Ưu đãi, hỗ trợ tại nơi đi

1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời có nhu cầu tiếp tục sản xuất kinh doanh tại địa điểm hiện tại nếu được UBND tỉnh cho phép thì phải chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh khác không gây ô nhiễm môi trường, phù hợp quy hoạch sử dụng đất của địa phương và quy định của pháp luật; cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vẫn phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo đúng quy định.

2. Đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

3. Đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì được hỗ trợ như sau:

a) Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất:

- Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ: Được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất theo chế độ hiện hành; ngoài ra, được sử dụng tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi đã trừ các khoản chi phí tổ chức bán đấu giá) và được ghi vào vốn ngân sách nhà nước cấp để trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đổi mới và nâng cấp công nghệ tại cơ sở sản xuất mới.

- Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu dưới 100% vốn điều lệ và các tổ chức kinh tế: Được hỗ trợ 30% số tiền thu được từ bán tài sản trên đất và bán quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi phần chi phí tổ chức đã đầu tư vào đất nhưng chưa thu hồi được, các chi phí khác liên quan đến việc bán tài sản trên đất, bán quyền sử dụng đất), nhưng mức hỗ trợ tối đa thực hiện như sau:

+ Không quá 5 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn thành phố Vinh;

+ Không quá 3 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn các thị xã và các thị trấn;

+ Không quá 2 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc các địa bàn còn lại.

Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới.

b) Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì:

Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nơi cơ sở cũ thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng nhưng phải phù hợp với: Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và phù hợp với chức năng được thể hiện trong Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đăng ký kinh doanh. Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng không có nhu cầu sử dụng đất thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước cho thuê đất:

- Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thuộc địa phương quản lý, khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thì: Được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất theo chế độ hiện hành; ngoài ra, được hỗ trợ từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi chi phí liên quan) để thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức cụ thể:

+ Hỗ trợ 40% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại địa bàn thành phố Vinh;

+ Hỗ trợ 60% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại địa bàn các thị xã và thị trấn;

+ Hỗ trợ 70% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại các địa bàn còn lại.

Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới.

- Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thuộc Trung ương quản lý thì: Khi di dời được hỗ trợ theo ý kiến của Bộ Tài chính.

- Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu dưới 100% vốn điều lệ và các tổ chức kinh tế khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thì: Được hỗ trợ 30% số tiền thu được từ bán tài sản trên đất và bán quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi phần chi phí tổ chức đã đầu tư vào đất nhưng chưa thu hồi được, các chi phí khác liên quan đến việc bán tài sản trên đất, bán quyền sử dụng đất), nhưng mức hỗ trợ tối đa thực hiện như sau:

+ Không quá 5 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn thành phố Vinh;

+ Không quá 3 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn các thị xã và các thị trấn;

+ Không quá 2 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc các địa bàn còn lại.

Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới.

Điều 4. Ưu đãi về địa điểm di chuyển đến

1. Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì:

- Được bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để tiếp tục sản xuất kinh doanh;

- Diện tích đất được giao mới bằng diện tích đất nơi có cơ sở sản xuất cũ phải di dời. Trường hợp do nhu cầu phát triển sản xuất mà cần diện tích đất lớn hơn so với diện tích nơi có cơ sở sản xuất cũ thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập dự án đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì:

- Được Nhà nước ưu tiên bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để tiếp tục sản xuất kinh doanh nhưng phải trả tiền sử dụng đất theo suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật;

- Trường hợp địa phương không bố trí được mặt bằng sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác thì doanh nghiệp, hợp tác xã được lựa chọn địa điểm mới phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; được Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất tại nơi đến theo quy định của pháp luật và được hỗ trợ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng (đối với đất đang có người khác sử dụng) hoặc được giảm 50% tiền sử dụng đất (đối với đất nhà nước chưa giao, chưa cho thuê ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn), giảm 100% tiền sử dụng đất (đối với đất nhà nước chưa giao, chưa cho thuê ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).

- Trường hợp do nhu cầu phát triển sản xuất mà cần diện tích đất lớn hơn so với diện tích nơi có cơ sở sản xuất cũ, thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập dự án đầu tư để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất xem xét, quyết định; doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất chênh lệch đó.

3. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước cho thuê đất, thì:

Được ưu tiên bố trí thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để tiếp tục sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả tiền thuê lại đất đối với toàn bộ diện tích đất thuê tại nơi di chuyển đến;

4. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời hoạt động vì lợi ích công cộng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất phải di chuyển địa điểm, thì:

Được ưu tiên bố trí mặt bằng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ hoạt động công ích tại địa bàn dự kiến di chuyển đến theo dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Quy trình xử lý tài sản, đất đai tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời

1. Trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát, thống kê phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời.

2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời thực hiện:

- Lập phương án di dời trình Sở Công Thương thẩm định;

- Lập báo cáo kê khai hiện trạng từng cơ sở nhà, đất được giao quản lý, sử dụng (kèm hồ sơ nhà, đất có liên quan).

- Đề xuất phương án bán tài sản trên đất, quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; phương án sử dụng tiền hỗ trợ.

3. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng gửi hồ sơ phương án di dời trình Sở Công Thương thẩm định.

4. Sau khi có kết quả thẩm định của Sở Công Thương, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định của Sở Công Thương và các hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều này đến Sở Tài chính. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan báo cáo UBND tỉnh thực trạng và phương án xử lý tài sản, đất đai tại cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng phải di dời.

5. UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản, đất đai tại cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng phải di dời.

6. Căn cứ phương án phê duyệt của UBND tỉnh; các ngành, các cấp thực hiện việc xử lý tài sản, đất đai và thực hiện hỗ trợ cho cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định.

Điều 6. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản, bán quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời

1. Căn cứ vào báo cáo của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ; Sở Tài chính có trách nhiệm xác định các khoản chi phí thuộc vốn của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời đối với từng cơ sở nhà, đất, gồm:

- Chi phí cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời đã đầu tư vào đất bằng nguồn vốn mà Nhà nước đã giao cho tổ chức nhưng chưa thu hồi được (nếu có); Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư 83/2007/TT-BTC và Thông tư số 175/2009/TT-BTC;

- Giá trị của tài sản, tiền sử dụng đất, tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bồi thường hỗ trợ đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời đã được Nhà nước giao vốn hoặc do cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời tạo lập bằng tiền không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nước;

- Chi phí di dời thực tế hợp lý, hợp lệ;

- Chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, gồm: Chi phí đo vẽ nhà đất, chi phí bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chi phí định giá, thẩm định giá, chi phí tổ chức bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan).

2. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất được đầu tư bằng nguồn vốn không có nguồn gốc ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước nhưng đã giao cho cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời thì cơ sở được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất có nguồn gốc ngân sách nhà nước chưa giao cho tổ chức, số tiền thu được từ bán quyền sử dụng đất đối với từng cơ sở nhà, đất sau khi trừ đi các khoản chi phí quy định tại khoản 1, Điều này, được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.

3. Căn cứ vào báo cáo của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời; quy định việc sử dụng tiền bán tài sản trên đất, bán quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định số tiền cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được hỗ trợ từ số tiền trong tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh theo từng cơ sở nhà, đất theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Số tiền chênh lệch giữa số tiền trong tài khoản tạm giữ đối với từng cơ sở nhà, đất sau khi trừ đi chi phí quy định với số tiền hỗ trợ đã được UBND tỉnh quyết định được nộp ngay vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Thủ tục cấp phát, thanh quyết toán số tiền hỗ trợ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời quy định trên đây thực hiện theo chế độ quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau:

- Sau khi cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bắt đầu thực hiện dự án tại cơ sở mới, theo đề nghị của đơn vị, Sở Tài chính thực hiện cấp ứng trước 30% số tiền đơn vị được hưởng;

- Tuỳ theo tiến độ thực hiện dự án tại địa điểm mới, cấp ứng tiếp nhưng tối đa không quá 70% số tiền đơn vị được hỗ trợ;

- Số tiền được hỗ trợ còn lại được cấp sau khi quyết toán.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành

1. Sở Tài chính

- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh về chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải di dời.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng (nếu có tài sản) và các cơ quan khác có liên quan thẩm định giá bán tài sản trên đất (nếu có) và giá trị quyền sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Phối hợp với Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời theo quy định.

- Xác định số tiền cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được hỗ trợ từ số tiền trong tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.

- Cấp phát kinh phí hỗ trợ và thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ kịp thời, đúng quy định.

- Giám sát việc sử dụng khoản tiền hỗ trợ khi các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thực hiện di dời theo phương án được duyệt.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh tổ chức tiến hành điều tra khảo sát, thống kê phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo ngành nghề, theo từng địa bàn để trình UBND tỉnh phê duyệt:

+ Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời;

+ Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường tự nguyện di dời;

+ Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nhưng được phép quy hoạch xử lý tại chỗ;

- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc di dời của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Hướng dẫn cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định; thẩm định hồ sơ theo thẩm quyền, trình UBND tỉnh quyết định.

- Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về thủ tục pháp lý về đất khi thực hiện di dời;

- Hướng dẫn cơ sở ô nhiễm môi trường sau khi di dời phải khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường của đơn vị, phục hồi môi trường sinh thái khu vực.

3. Sở Công Thương

- Chủ trì thẩm định phương án di dời do cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời lập theo quyết định di dời của UBND tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát tình hình sử dụng mặt bằng tại các khu kinh tế, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp đề xuất việc quy hoạch, sắp xếp các cơ sở di dời theo hướng phát triển bền vững.

4. Sở Xây dựng

- Chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định quy hoạch mặt bằng tại nơi đi, nơi đến của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan công khai địa điểm, diện tích đất phục vụ công tác di dời.

- Hướng dẫn, chỉ đạo lập quy hoạch các cụm công nghiệp mới, làng nghề, các khu dân cư và hệ thống hạ tầng liên quan để đảm bảo phát triển bền vững.

5. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các Ban quản lý cụm công nghiệp

- Chủ động có phương án tiếp nhận các cơ sở di dời do ô nhiễm, chuẩn bị điều kiện về mặt bằng, cơ sở hạ tầng để khi di dời xong doanh nghiệp đi ngay vào hoạt động.

- Quản lý quy hoạch và đất đai liên quan đến việc di dời các sở sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh

1. Phổ biến đầy đủ các chính sách hỗ trợ này đến các đối tượng phải di dời để triển khai thực hiện;

2. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời hoặc được phép xử lý tại chỗ.

3. Giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện di dời của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Xây dựng phương án di dời, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do cơ sở mình gây ra trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án đảm bảo quy định.

- Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ di dời cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Giao cho Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi; các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 63/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu63/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/08/2010
Ngày hiệu lực02/09/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/01/2012
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 63/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 63/2010/QĐ-UBND chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 63/2010/QĐ-UBND chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu63/2010/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýNguyễn Đình Chi
                Ngày ban hành23/08/2010
                Ngày hiệu lực02/09/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/01/2012
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 63/2010/QĐ-UBND chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 63/2010/QĐ-UBND chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở