Quyết định 64/2011/QĐ-UBND

Quyết định 64/2011/QĐ-UBND về Quy định quản lý hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 64/2011/QĐ-UBND quản lý hoạt động bưu chính


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 64/2011/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 08 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 28 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;

Căn cứ Thông tư số 15/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính;

Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-TTTT ngày 23/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông; Thông tư số 25/2009/TT-TTTT ngày 24/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông Nghệ An tại Tờ trình số 860/TTr- STTTT ngày 04/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các Doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thanh Điền

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định một số hoạt động trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An: về giấy phép bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, kiểm định thiết bị đo lường bưu chính, lắp đặt hộp thư tập trung và chế độ báo cáo.

2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. ĐẦU TƯ, KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ bưu chính phải thực hiện quy định của Luật Bưu chính, Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính (sau đây gọi là Nghị định số 47).

Điều 3. Hình thức, điều kiện đầu tư, kinh doanh và tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính phải theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 4. Ngoài các nội dung quy định về đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính quy định tại Chương III của Luật Bưu chính, Chương 2 và Chương 3 của Nghị định số 47, các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An còn phải thực hiện một số nội dung sau đây:

1. Ngoài các hoạt động bưu chính quy định tại khoản 1, Điều 25 của Luật Bưu chính, hoạt động liên doanh, liên kết với các đơn vị để cung ứng dịch vụ bưu chính phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:

Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được quy định tại khoản 1 Điều này đối với hoạt động trong phạm vi nội tỉnh.

Đối với trường hợp liên doanh, liên kết để cung ứng dịch vụ bưu chính hoạt động ở phạm vi liên tỉnh, doanh nghiệp phải làm hồ sơ đề nghị cấp văn bản thông báo hoạt động bưu chính trình Bộ Thông tin và Truyền thông.

Mục 2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 5. Chất lượng dịch vụ bưu chính được quản lý theo quy định của Luật Bưu chính, Thông tư số 15/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là Thông tư số 15/2011/TT-BTTTT);

Điều 6. Các doanh nghiệp Bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An còn phải thực hiện nội dung về báo cáo sau đây:

1. Trước ngày 20 tháng 01 và ngày 20 tháng 7 hàng năm, doanh nghiệp gửi báo cáo chất lượng dịch vụ bưu chính công ích đã cung ứng 6 tháng trước đó về cơ quan quản lý bưu chính trên địa bàn: Doanh nghiệp, đơn vị ở tỉnh báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông; các doanh nghiệp, đơn vị ở cấp huyện báo cáo UBND các huyện, thành phố, thị xã.

2. Báo cáo bao gồm: văn bản và bản điện tử (file mềm), bản điện tử gửi về hộp thư điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông (tttt@nghean.gov.vn) đồng thời với việc gửi báo cáo bằng văn bản. Mẫu báo cáo theo Phụ lục VI của Thông tư số 15/2011/TT-BTTTT.

Mục 3. KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG BƯU CHÍNH

Điều 7. Các tổ chức, cá nhân hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm tổ chức kiểm định các thiết bị đo lường bưu chính mỗi năm một lần và báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 8. Cơ quan có thẩm quyền về kiểm định thiết bị đo lường bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm kiểm định các thiết bị đo lường bưu chính theo quy định hiện hành.

Mục 4. HỘP THƯ TẬP TRUNG

Điều 9. Lắp đặt hộp thư tập trung

Ngoài các quy định về việc lắp đặt hộp thư tập trung tại chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 34 của Luật Bưu chính, việc lắp đặt hộp thư tập trung còn phải tuân theo các quy định sau:

1. Đặt tại tầng 01 (một) của tòa nhà, có vị trí dễ nhìn, dễ tiếp cận, thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ, quản lý và sử dụng;

2. Thống nhất về kích thước, màu sắc và làm bằng vật liệu bền chắc, bảo đảm mỹ quan và an toàn;

3. Bảo đảm có đủ số hộp thư tương ứng với số địa chỉ theo thiết kế xây dựng tòa nhà;

4. Hộp thư phải được đánh số hoặc dấu hiệu để xác định rõ địa chỉ người nhận đã đăng ký; có kích thước tối thiểu đủ để chứa đựng các cỡ thư, sách báo, tài liệu hiện có đang lưu hành trên thị trường; có khoá riêng cho chủ sử dụng và có khe hở ngang đủ để bỏ thư, tài liệu, sách báo; vị trí của khe hở được thiết kế ở bên dưới nóc hộp thư, theo hướng dốc ra ngoài để ngăn nước và chống lấy cắp thư.

Điều 10. Người sử dụng trong tòa nhà có quyền được lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính theo nhu cầu.

Điều 11. Các doanh nghiệp bưu chính có quyền bình đẳng trong việc cung cấp dịch vụ cho người sử dụng trong tòa nhà.

Điều 12. Việc quản lý, khai thác đối với hộp thư bưu chính thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và nội quy của toà nhà.

Điều 13. Việc bảo hành, bảo trì đối với hộp thư bưu chính thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo hành, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung của tòa nhà.

Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, lắp đặt, quản lý sử dụng:

1. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm:

Lắp đặt hộp thư tập trung tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng; bảo đảm việc đầu tư xây dựng công trình đồng bộ với việc lắp đặt thùng thư bưu chính trong tòa nhà, bao gồm từ khâu thiết kế đến thi công bảo đảm an toàn, không làm ảnh hưởng đến công năng, kiến trúc, mỹ quan và chất lượng của công trình.

2. Doanh nghiệp quản lý nhà, Ban quản trị toà nhà có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, tổ chức quản lý, sử dụng, bảo hành, bảo trì đối với thùng thư bưu chính. Chi phí bảo trì được trích từ nguồn kinh phí bảo trì của tòa nhà;

b) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp bưu chính cung cấp dịch vụ cho người sử dụng trong tòa nhà.

3. Các doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm:

a) Phối hợp với chủ đầu tư khi có yêu cầu trong việc thiết kế, lắp đặt thùng thư bưu chính;

b) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý nhà, ban quản trị tòa nhà, người sử dụng khi có yêu cầu trong việc quản lý, sử dụng, bảo hành, bảo trì hộp thư bưu chính;

c) Cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước và cam kết theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ đã ký với khách hàng.

4. Người sử dụng có trách nhiệm:

a) Bảo quản, giữ gìn hộp thư bưu chính thuộc sở hữu riêng của mình và của tòa nhà;

b) Bồi thường theo quy định của pháp luật và nội quy của tòa nhà khi làm hư hỏng hộp thư bưu chính;

c) Ngăn chặn và thông báo kịp thời cho Ban quản trị tòa nhà hoặc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hộp thư bưu chính của tòa nhà.

Mục 5. QUY ĐỊNH MỞ VÀ KIỂM TRA BƯU GỬI

Điều 15. Quy định về việc thực hiện mở và kiểm tra bưu gửi được gửi qua mạng bưu chính nhằm phát hiện tội phạm về ma túy. Việc mở và kiểm tra bưu gửi được thực hiện theo các quy định dưới đây:

1. Việc thực hiện mở và kiểm tra bưu gửi được gửi qua mạng bưu chính nhằm phát hiện tội phạm về ma túy được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT ngày 05 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn thực hiện mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, gói hàng hóa gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhanh nhằm phát hiện tội phạm về ma túy.

2. Quy định bổ sung về trách nhiệm phối hợp nêu tại khoản 3 Phần I của Thông tư số 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT:

a) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an nhân dân (sau đây gọi là cơ quan Công an chuyên trách) có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính trên địa bàn trong việc mở và kiểm tra bưu gửi để không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an chuyên trách, cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính trên địa bàn trong việc mở và kiểm tra bưu gửi.

Mục 6. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 16. Các doanh nghiệp bưu chính thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này và theo Thông tư số 24/2009/TT-TTTT ngày 23/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông.

Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chế độ báo cáo đối với Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định tại tại Thông tư số 25/2009/TT-TTTT ngày 24/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông; áp dụng Biểu 04/SB trong hệ thống biểu mẫu của Thông tư số 25/2009/TT-BTTTT để sử dụng cho báo cáo của UBND cấp huyện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan:

1. Sở thông tin và Truyền thông: Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan có liên quan; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Sở Xây dựng: Chủ trì, hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng công trình, Ban quản trị tòa nhà thực hiện các nội dung liên quan đến việc lắp đặt thùng thư tập trung tại chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng quy định tại Mục 4 Quy định này.

3. Sở Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thực hiện việc kiểm định các thiết bị đo lường bưu chính theo quy định hiện hành.

4. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thực hiện Quy định này;

b) Nghiên cứu, đề xuất với Sở Thông tin và Truyền thông những vấn đề liên quan đến công tác quản lý bưu chính trên địa bàn.

5. Giám đốc các doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn tỉnh:

a) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định khác có liên quan;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm do không thực hiện đúng Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 19. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc qua Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 64/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu64/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2011
Ngày hiệu lực18/12/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 64/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 64/2011/QĐ-UBND quản lý hoạt động bưu chính


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 64/2011/QĐ-UBND quản lý hoạt động bưu chính
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu64/2011/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýHuỳnh Thanh Điền
                Ngày ban hành08/12/2011
                Ngày hiệu lực18/12/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 64/2011/QĐ-UBND quản lý hoạt động bưu chính

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 64/2011/QĐ-UBND quản lý hoạt động bưu chính

                  • 08/12/2011

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 18/12/2011

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực