Quyết định 68/2007/QĐ-UBND

Quyết định 68/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp về tổ chức và hướng dẫn hồ sơ thủ tục, quy trình cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Quyết định 68/2007/QĐ-UBND Quy chế phối hợp tổ chức hướng dẫn đã được thay thế bởi Quyết định 31/2017/QĐ-UBND cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông Bình Phước và được áp dụng kể từ ngày 21/08/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 68/2007/QĐ-UBND Quy chế phối hợp tổ chức hướng dẫn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 68/2007/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 21 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TỔ CHỨC VÀ HƯỚNG DẪN HỒ SƠ THỦ TỤC, QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16/11/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin tại Tờ trình số 109/TTr-SVHTT ngày 23/10/2007 và ý kiến của các sở: Y tế, NN & PTNT, Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp về tổ chức và hướng dẫn hồ sơ thủ tục, quy trình cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Giang Văn Khoa

QUY CHẾ

PHỐI HỢP VỀ TỔ CHỨC VÀ HƯỚNG DẪN HỒ SƠ THỦ TỤC, QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO MỘT CỬA LIÊN THONG  TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ; ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định việc phối hợp về tổ chức và hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, quy trình cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô, băng rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Văn hóa - Thông tin, liên quan đến các Sở: Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Chương II

HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

Điều 3.

Nội dung quảng cáo:

1. Đối với quảng cáo thuốc dùng cho người phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên thuốc, tên biệt dược (do nhà sản xuất đặt), tên hoạt chất hoặc tên gốc (tên gerenic);

- Cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, những khuyến cáo đặc biệt và những điều cần tránh, lưu ý khi sử dụng thuốc;

- Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, kinh doanh thuốc;

- Lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”;

- Các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế.

2. Đối với quảng cáo vắc-xin, sinh phẩm y tế đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên vắc-xin, sinh phẩm y tế;

- Cách dùng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định, các tác dụng phụ và những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng vắc-xin, sinh phẩm y tế;

- Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, kinh doanh vắc-xin, sinh phẩm y tế;

- Lời dặn “Sử dụng với sự hướng dẫn của cán bộ y tế”;

- Các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế.

3. Đối với quảng cáo hoá chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; số đăng ký lưu hành sản phẩm;

- Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

- Thành phần cấu tạo, tác dụng;

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

- Xử trí sơ cứu, cấp cứu khi bị ngộ độc.

4. Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Đúng chất lượng, vệ sinh an toàn cho người sử dụng như đã công bố hoặc đã đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Tác dụng;

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản (đối với thực phẩm cần phải có sự hướng dẫn sử dụng và bảo quản);

- Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm;

- Đối với việc quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ thực hiện theo pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.

5. Đối với quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Chính xác, trung thực, rõ ràng, có căn cứ khoa học xác đáng, phù hợp với khả năng trình độ chuyên môn và phạm vi hành nghề đã được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cho phép;

- Tên, địa chỉ, điện thoại của tổ chức hoặc cá nhân thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

6. Đối với quảng cáo trang thiết bị y tế phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên thiết bị y tế, nơi sản xuất, số đăng ký lưu hành (nếu là thiết bị y tế sản xuất trong nước) hoặc số giấy phép nhập khẩu (nếu là thiết bị y tế nhập khẩu);

- Tính năng, tác dụng và cách sử dụng;

- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế, bảo hành, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị y tế.

7. Đối với quảng cáo mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên mỹ phẩm (do nhà sản xuất đặt);

- Tác dụng (nêu các tác dụng chủ yếu của mỹ phẩm) và những điều cần lưu ý khi sử dụng mỹ phẩm;

- Tên, địa chỉ của nhà sản xuất mỹ phẩm;

- Các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế.

8. Đối với quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật, tên hoạt chất, hàm lượng hoạt chất và dạng thuốc, tên sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, tên vật tư bảo vệ thực vật;

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, cung ứng;

- Tính năng, tác dụng và cách sử dụng loại thuốc đã được đăng ký; loại sinh vật có ích, vật tư bảo vệ thực vật đã được phép sử dụng;

- Hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đăïc biệt.

9. Đối với quảng cáo thuốc thú y, vật tư thú y phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên gốc, tên quốc tế thông dụng, tên biệt dược (do nhà sản xuất đặt);

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

- Tính năng, tác dụng của thuốc thú y, vật tư thú y;

- Hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt.

10. Đối với quảng cáo giống vật nuôi, giống cây trồng, cây giống, con giống phải đảm bảo thông tin và các điều kiện sau:

- Tên, nguồn gốc, phương pháp chọn, tạo các giống vật nuôi, giống cây trồng;

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

- Những đặc điểm sinh học chính của giống vật nuôi, giống cây trồng;

- Hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt.

11. Đối với quảng cáo phân bón và chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên phân bón hoặc chế phẩm sinh học (do tổ chức, cá nhân sản xuất đặt);

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, gia công;

- Tính năng, tác dụng và những điều cần lưu ý khi bảo quản, sử dụng;

- Công nghệ sản xuất phân bón và chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt.

12. Đối với quảng cáo thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải đảm bảo các thông tin và điều kiện sau:

- Tên thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi;

- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

- Xuất xứ nguyên liệu trong chế biến;

- Vệ sinh an toàn thực phẩm khi sử dụng đối với gia súc, gia cầm;

- Hướng dẫn sử dụng, bảo quản và những khuyến cáo đặc biệt.

Điều 4.

Các hành vi quảng cáo bị cấm:

1. Quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh vượt quá khả năng trình độ chuyên môn và phạm vi được hành nghề.

2. Quảng cáo các phương pháp chữa bệnh chưa được Bộ Y tế cho phép,

3. Quảng cáo thuốc, vắc-xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép lưu hành tại Việt Nam; quảng cáo các loại thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc phải kê đơn, thuốc đã được cơ quan quản lý nhà nước về y tế khuyến cáo không được phép sử dụng hoặc được sử dụng nhưng phải có sự giám sát của thầy thuốc.

4. Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm chưa công bố hoặc chưa đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn; thực phẩm, phụ gia thực phẩm kém chất lượng, không đảm bảo vệ sinh an toàn; quảng cáo sai với nội dung đã công bố hoặc đã đăng ký; quảng cáo thực phẩm có tác dụng như một loại thuốc.

5. Quảng cáo hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

6. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư thú y thuốc loại cấm sử dụng, hạn chế sử dụng; không có trong danh mục được phép sử dụng.

7. Quảng cáo phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, trồng trọt không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.

8. Quảng cáo trên bảng, biển, panô, màn hình, băng rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác được treo, đặt, dựng ở ngoài trời, tại các điểm công cộng trong hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng.

Chương III

HỒ SƠ, THỦ TỤC, QUY TRÌNH CẤP PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO

Điều 5.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép thực hiện Quảng cáo bao gồm:

1. Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; (Phụ lục 1)

2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (bản sao có công chứng trong thời hạn tối đa 6 tháng);

3. Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa;

4. Mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức (02 bản);

5. Đối với quảng cáo hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 3 của Quy chế này phải có giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo của các cơ quan thuộc Bộ y tế;

6. Đối với quảng cáo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Điều 3 của Quy chế này phải có bản sao các loại giấy tờ liên quan như: giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề về khám bệnh, chữa bệnh; các tài liệu kỹ thuật trang thiết bị y tế; tiêu chuẩn thực phẩm, phụ gia thực phẩm; phiếu tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và bản công bố chất lượng hàng hóa; giấy phép lưu hành mỹ phẩm và hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm; giấy chứng nhận đăng ký, hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật; giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính thuốc thú y; giấy chứng nhận kiểm định giống vật nuôi, giống cây trồng; giấy chứng nhận chất lượng phân bón và sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm (bản sao có công chứng trong thời hạn tối đa 6 tháng);

7. Trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trên các phương tiện là bảng, biển, panô có liên quan đến xây dựng và theo quy định phải cấp giấy phép xây dựng thì phải có ý kiến bằng văn bản thoả thuận của Sở Xây dựng. Thành phần hồ sơ gửi đến Sở Xây dựng bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 3 và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 5 Quy chế này còn phải có các loại giấy tờ sau:

- Bản sao có công chứng (thời hạn 6 tháng) một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

- Trong trường hợp thuê đất, chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo phải có văn bản thoả thuận hoặc bản sao hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất hợp pháp (theo quy định của Luật Đất đai) có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo; trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước thì phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;

- Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế bản vẽ thi công ngoài việc đảm bảo đầy đủ các bản thiết kế theo yêu cầu kỹ thuật phải thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện (nếu có) …); Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán kèm theo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước.

Điều 6.

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Văn hóa - Thông tin. Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ theo quy định, Sở Văn hóa - Thông tin có biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân (Phụ lục 2) và vào sổ tiếp nhận hồ sơ (Phụ lục 3).

Điều 7.

Quy trình cấp phép thực hiện quảng cáo:

1. Trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông thường và các loại hàng hóa trong lĩnh vực y tế quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 3 của Quy chế này trên các phương tiện là băng rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác được quy định như sau: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông thường và các loại hàng hoá trong lĩnh vực y tế quy định tại Khoản 1, 2, 3, và Khoản 4, Điều 3 của Quy chế này trên phương tiện quảng cáo là bảng, biển, panô được quy định như sau;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa - Thông tin tiến hành phân loại hồ sơ và gửi trực tiếp các loại giấy tờ quy định tại Khoản 7, Điều 5 của Quy chế này và văn bản đề nghị thỏa thuận (Phụ lục 5) đến Sở Xây dựng.

- Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có biên nhận hồ sơ (Phụ lục 2). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận các giấy tờ trên, Sở Xây dựng tiến hành thẩm tra hồ sơ (không trực tiếp cấp giấy phép xây dựng) và có văn bản trả lời cho Sở Văn hóa - Thông tin chấp thuận hay không chấp thuận (Phụ lục 6). Các nội dung chấp thuận được thể hiện trong giấy phép do Sở Văn hóa - Thông tin cấp. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản cho Sở Văn hóa - Thông tin và nêu rõ lý do. Sau khi nhận được văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Sở Văn hóa - Thông tin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo (Phụ lục 4).

3. Trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế được quy định tại Khoản 5, 6, 7, Điều 3 của Quy chế này hoặc hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định tại Khoản 8, 9, 10, 11, 12, Điều 3 của Quy chế này trên các phương tiện quảng cáo là băng rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác được quy định như sau:

Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa -Thông tin tiến hành phân loại hồ sơ và gửi một mẫu (ma-ket) quy định tại Khoản 4, Điều 5 và một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Điều 3 của Quy chế này đến Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận nếu Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Văn hóa - Thông tin sẽ cấp phép thực hiện quảng cáo theo hồ sơ đã đăng ký.Trường hợp có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì quy trình tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép thực hiện quảng cáo sẽ thực hiện lại từ đầu theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy chế này.

4. Trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế quy định tại Khoản 5, 6, 7, Điều 3 của Quy chế này hoặc hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định tại Khoản 8, 9, 10, 11, 12, Điều 3 của Quy chế này trên các phương tiện quảng cáo là bảng, biển, panô được quy định như sau:

Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa - Thông tin tiến hành phân loại hồ sơ, đồng thời thực hiện các công việc sau:

- Gửi các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 7, Điều 5 của Quy chế này đến Sở Xây dựng và thực hiện theo quy trình tại Khoản 2, Điều 6 của Quy chế này.

- Gửi một mẫu (ma-ket) quy định tại Khoản 4, Điều 5 và các loại giấy tờ quy định tại Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Điều 3 đến Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo. Trong 10 ngày làm việc Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản trả lời. Sau khi nhận được văn bản trả lời của Sở: Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong 03 ngày làm việc, Sở Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.

Chương IV

CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ THỰC HIỆN QUẢNG CÁO

Điều 8.

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ xin phép thực hiện quảng cáo phải nộp lệ phí cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo:

- Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp biên lai có giá trị của đơn vị mình cho Sở Văn hóa - Thông tin.

- Sau khi nhận hồ sơ từ Sở Văn hóa - Thông tin và có văn bản trả lời, các Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng gửi kết quả kèm theo thông báo số tiền thu lệ phí từ tổ chức, cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo. Khi trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, Sở Văn hóa - Thông tin sẽ thu khoản lệ phí theo thông báo của các Sở và cấp cho tổ chức, cá nhân biên lai của Sở và các Sở có liên quan.

- Mức thu lệ phí của các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng đảm bảo thực hiện đúng theo các quy định của văn bản pháp luật hiện hành cho từng lĩnh vực cụ thể của đơn vị mình.

- Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ xin phép thực hiện quảng cáo phải nộp lệ phí thẩm định hồ sơ theo quy định của Nhà nước.

- Vào tuần cuối của quý, Sở Văn hóa - Thông tin chốt số thu, phiếu thu và giao lại cho các Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Văn hóa - Thông tin: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tiến hành việc cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật và chuyển cho các Sở có liên quan; là đầu mối tiếp nhận khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong quá trình cấp phép thực hiện quảng cáo.

2. Sở Y tế: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo đúng thời hạn theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận hồ sơ quảng cáo đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền tiếp nhận của đơn vị mình và trả lời cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo đúng thời hạn theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn và trả lời cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Sở Xây dựng: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và có văn bản thỏa thuận đúng thời hạn theo quy định; giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 10. Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm:

1. Thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Thông tin, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng trong phạm vi quản lý ngành có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc xây dựng công trình quảng cáo và quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành mình; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo có hành vi vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các cơ quan, đơn vị kiến nghị bằng văn bản gửi Sở Văn hóa - Thông tin để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 68/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu68/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/12/2007
Ngày hiệu lực31/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/08/2017
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 68/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 68/2007/QĐ-UBND Quy chế phối hợp tổ chức hướng dẫn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 68/2007/QĐ-UBND Quy chế phối hợp tổ chức hướng dẫn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu68/2007/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýGiang Văn Khoa
                Ngày ban hành21/12/2007
                Ngày hiệu lực31/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/08/2017
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 68/2007/QĐ-UBND Quy chế phối hợp tổ chức hướng dẫn

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 68/2007/QĐ-UBND Quy chế phối hợp tổ chức hướng dẫn