Quyết định 69/2010/QĐ-UBND

Quyết định 69/2010/QĐ-UBND Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Quyết định 69/2010/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước đã được thay thế bởi Quyết định 38/2015/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước An Giang và được áp dụng kể từ ngày 20/11/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 69/2010/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 69/2010/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 20 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước">02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;
Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng;
Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bản quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TN&MT;
- TT.TU, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Website Chính phủ, Website tỉnh AG;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng: KT, NC, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước (trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất (gọi chung là hoạt động tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến tài nguyên nước và các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này các cụm từ “nguồn nước”; “nước mặt”; “nước dưới đất”; “nước sinh hoạt”; “bảo vệ nguồn nước”;“khai thác nguồn nước”; “vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước”;“ô nhiễm nguồn nước”; “giấy phép về tài nguyên nước”;“suy thoái, cạn kiệt nguồn nước” được hiểu theo quy định của Điều 3 Luật Tài nguyên nước năm 1998 và “khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước” được hiểu theo quy định của Điều 3, Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

Chương II

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ nước mặt, hồ chứa và vùng lòng hồ

1. Các hoạt động gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và môi trường, làm biến dạng địa hình, làm mất cảnh quan môi trường.

2. Hủy hoại hoặc làm hư hỏng các công trình liên quan của hồ chứa; làm tổn hại đến nguồn nước mặt, không đảm bảo an toàn và tính bền vững của hồ chứa.

3. Lấn chiếm, xây dựng mới công trình, nhà ở không theo quy hoạch; đổ đất đá, cát sỏi, chất thải rắn, nước thải không đạt tiêu chuẩn môi trường vào nguồn nước mặt và hồ chứa.

4. Khai thác các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đang cư trú trong vùng lòng hồ, vùng nước mặt; nuôi trồng các loài động, thực vật lạ không rõ nguồn gốc, xâm hại nghiêm trọng đến hệ động vật, thực vật vùng lòng hồ, vùng nước mặt.

Điều 5. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

1. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (sau đây gọi tắt là vùng cấm khai thác) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác mà chưa thực hiện phương án bổ cập nước dưới đất;

c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

d) Vùng có nguy cơ bị sụt lún đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra;

đ) Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Căn cứ mức độ nguy hại, ngoài việc cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất và tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể quyết định:

a) Giảm lưu lượng khai thác hoặc số lượng công trình khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Cấm toàn bộ hoạt động khai thác nước dưới đất hoặc giảm số lượng công trình, lưu lượng khai thác nước dưới đất hiện có đối với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này.

3. Việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này phải có lộ trình, bảo đảm không gây gián đoạn việc cấp nước sinh hoạt, sản xuất. Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác thuộc diện phải trám lấp, phải thực hiện việc trám lấp giếng theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (sau đây gọi là Quyết định số 14).

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Điều 6. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

1. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng hạn chế khai thác) là vùng liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới đất quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác;

c) Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra;

d) Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng;

đ) Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;

e) Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Trong vùng hạn chế khai thác, chỉ được tăng lưu lượng khai thác của các công trình hiện có hoặc xây dựng các công trình khai thác nước dưới đất mới để phục vụ cấp nước ăn uống, sinh hoạt, hoặc cấp nước cho các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít tiêu tốn nước, có hiệu quả kinh tế cao và phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Tổng lượng nước dưới đất khai thác nhỏ hơn trữ lượng có thể khai thác;

b) Không làm tăng nguy cơ gây sụt lún, xâm nhập mặn, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất trong vùng hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác nước dưới đất liền kề hiện có;

c) Phù hợp với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều này, ngoài các quy định tại khoản 2 còn hạn chế việc xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ hoặc khoan giếng phục vụ cấp nước trong phạm vi hộ gia đình. Trường hợp đặc biệt thì phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn;

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện việc thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép;

đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng;

e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy định của pháp luật;

h) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định tại Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

c) Tổng hợp tình hình khai thác tài nguyên nước phục vụ cho ngành nông nghiệp, cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, cuối năm báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thẩm định các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

b) Xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước. Triển khai, chuyển giao ứng dụng các kết quả của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.

4. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung; xác định vùng bảo hộ vệ sinh đối với các hồ và các khu vực sông, suối cấp nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Xây dựng.

5. Sở Giao thông Vận tải

Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch mạng lưới giao thông thủy, các công trình giao thông thủy theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổng hợp kế hoạch đầu tư kinh phí cho các dự án về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

7. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho các hoạt động quản lý tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thuế tài nguyên nước, phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

8. Sở Công thương

a) Tham gia phối hợp với các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước phục vụ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Tham gia kiểm tra công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;

b) Tham gia kiểm tra, giám sát công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

10. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động tài nguyên nước đối với các cá nhân, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu.

11. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ cho an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành.

12. Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn An Giang

Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường: Danh mục vị trí các trạm thủy văn chuyên dùng; danh mục các tài liệu khí tượng thủy văn hiện có; danh mục các yếu tố khí tượng thủy văn được quan trắc; các điều kiện khí tượng thủy văn chủ yếu trong tỉnh.

Định kỳ vào ngày cuối tháng có trách nhiệm cung cấp kết quả quan trắc khí tượng thủy văn trong tháng và dự báo tình hình tháng tiếp theo trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trương.

13. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang, các tổ chức đoàn thể

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh An Giang và các tổ chức đoàn thể: theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Thực hiện kiểm tra, tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước; Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập kế hoạch bảo vệ các công trình quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn quản lý.

4. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong phạm vi địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn cho phép trước khi xả nước thải vào nguồn nước.

5. Xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường và tài nguyên khác, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

6. Điều tra, thống kê và phân loại giếng khoan phải trám lấp theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường; tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp của chủ giếng thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức xác nhận đăng ký đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

8. Rà soát, thống kê các tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép trên địa bàn quản lý và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn.

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện chỉ đạo và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có trách nhiệm trong công tác quản lý tài nguyên nước.

3. Thực hiện thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn; tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn.

4. Tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phát hiện các trường hợp vi phạm hoạt động tài nguyên nước, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức niêm yết, công khai danh mục giếng phải trám lấp, nhận thông báo, kết quả trám lấp của chủ giếng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các trình tự, thủ tục trám lấp giếng đúng quy định.

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chương IV

ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 10. Nguyên tắc cấp giấy phép và nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

1. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất:

Việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Cấp phép phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước sinh hoạt;

d) Hạn chế việc khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất để tránh sự cạn kiệt nguồn nước dưới đất nhằm đảm bảo việc khai thác tài nguyên nước hợp lý, bền vững và ổn định lâu dài. Không cấp mới hoặc gia hạn các loại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trong các trường hợp sau:

- Tại các khu vực đã có hệ thống cung cấp nước máy ổn định, đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu sử dụng nước cho các tổ chức, cá nhân.

- Khu vực thăm dò, khai thác của tổ chức, cá nhân nằm cách đường ống cấp nước trong phạm vi bán kính nhỏ hơn hoặc bằng 200 m (hai trăm mét).

đ) Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải trên cơ sở đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

2. Nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất:

a) Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

b) Khai thác nước dưới đất trong một vùng không được vượt quá trữ lượng nước khai thác của vùng đó; khi nước dưới đất tại vùng khai thác đã đạt tới trữ lượng có thể khai thác thì không được mở rộng quy mô khai thác, nếu chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nhân tạo;

c) Việc xả nước thải vào nguồn nước phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải;

d) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất ở quy mô nào thì được phép hành nghề ở quy mô đó và các quy mô nhỏ hơn;

đ) Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất đều phải lập thủ tục cấp giấy phép, đăng ký, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này.

Điều 11. Đối tượng phải xin phép, đăng ký trong hoạt động tài nguyên nước

1. Đối tượng phải xin phép trong hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 20 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

b) Khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,02 m3/giây đến dưới 2 m3/giây.

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 KW đến dưới 2.000 KW.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm.

e) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ cho các tổ chức, cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh An Giang bao gồm:

- Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.

- Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

2. Đối tượng phải đăng ký trong hoạt động tài nguyên nước

a) Đối với nước dưới đất:

Khai thác, sử dụng nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô từ 05 m3/ngày đêm đến dưới 20 m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ mục đích kinh doanh với mọi quy mô dưới 20 m3/ngày đêm đều phải thực hiện đăng ký theo Quy định này.

b) Đối với nước mặt:

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy từ 25 KW - 50 KW;

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô từ 25 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho mục đích kinh doanh với mọi quy mô dưới 100 m3/ngày đêm đều phải thực hiện đăng ký theo Quy định này.

c) Đối với xả nước thải vào nguồn nước

Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô từ 4 m3/ngày đêm đến dưới 10 m3/ngày đêm được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh. Trường hợp xả nước thải vào nguồn nước nhằm mục đích kinh doanh với mọi quy mô dưới 10 m3/ngày đêm đều phải thực hiện đăng ký theo Quy định này.

3. Đối tượng không phải đăng ký hoặc xin phép trong hoạt động tài nguyên nước

a) Đối với nước dưới đất

Khai thác, sử dụng nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô nhỏ hơn 05 m3/ngày đêm.

b) Đối với nước mặt

- Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ hơn 0,02 m3/giây;

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy nhỏ hơn 25 KW;

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô nhỏ hơn 25 m3/ngày đêm;

- Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi đất được giao, được thuê phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học được áp dụng trong trường hợp khai thác, sử dụng nước từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được quyền sử dụng hợp lệ theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Đối với xả nước thải vào nguồn nước

Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ hơn 4 m3/ngày đêm được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh.

4. Các đối tượng có hoạt động tài nguyên nước với quy mô lớn hơn quy định tại khoản 1, Điều 11 Quy định này, thì phải thực hiện xin phép tại Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép, xác nhận đăng ký

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ký xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định này.

Điều 13. Cơ quan tiếp nhận và quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy phép và đăng ký

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy phép hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Quy định này.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký hoạt động tài nguyên nước quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định này.

Điều 14. Thời hạn của giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá hai (02) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau:

a) Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp;

b) Lý do xin gia hạn.

2. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt không quá hai mươi (20) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau:

a) Mục đích khai thác, sử dụng;

b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước mặt tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước;

c) Mức độ chi tiết của việc đánh giá nguồn nước cấp;

d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước.

3. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau:

a) Mục đích khai thác, sử dụng;

b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước dưới đất;

c) Mức độ chi tiết của việc thăm dò nước dưới đất và cấp trữ lượng được đánh giá;

d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất trong vùng, mực nước hạ thấp còn nằm trong giới hạn cho phép.

4. Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không quá mười (10) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá năm (05) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau:

a) Lưu lượng, phương thức xả nước thải;

b) Thông số, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải;

c) Quy trình, công nghệ xử lý nước thải;

d) Mục tiêu, chất lượng và khả năng tiếp nhận của nguồn nước;

đ) Kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải.

e) Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm của tổ chức, cá nhân xin phép xả nước thải.

5. Việc xin gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các điều kiện sau:

a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 và khoản 1, 2, Điều 23 của Quy định này;

b) Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực không ít hơn ba (03) tháng tại thời điểm xin gia hạn.

6. Thời hạn của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá năm (05) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá ba (03) năm và được xem xét trên các điều kiện sau đây:

a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 5, Điều 22 và khoản 3, Điều 23 của Quy định này;

b) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất còn hiệu lực không ít hơn ba (03) tháng tại thời điểm xin gia hạn.

Điều 15. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

1. Đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất

a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;

b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;

c) Khối lượng các hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng tương ứng đã được phê duyệt.

2. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước

a) Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường;

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;

c) Xảy ra tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước;

d) Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.

3. Đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

a) Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận;

b) Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục;

c) Xảy ra các tình huống đặc biệt cần hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước.

4. Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

a) Việc điều chỉnh nội dung giấy phép được xem xét trong trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi quy mô hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay đổi quy mô hành nghề do chủ giấy phép không còn đáp ứng điều kiện hành nghề đối với quy mô hành nghề đã được cấp phép;

b) Việc xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất còn phải căn cứ các điều kiện quy định tại khoản 6, Điều 20 của Quy định này.

5. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước thì chủ giấy phép phải thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 5, Điều 20 của Quy định này.

6. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày.

7. Các nội dung trong giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước không được thay đổi, điều chỉnh:

a) Tên chủ giấy phép;

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;

c) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;

d) Lượng nước xả thải vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;

đ) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải.

Điều 16. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép

1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép vi phạm các nội dung quy định của giấy phép;

b) Tổ chức, cá nhân được cấp phép tự ý chuyển nhượng giấy phép;

c) Tổ chức, cá nhân được cấp phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động không đúng quy định trong nội dung giấy phép.

2. Khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được cấp phép vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền thanh, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

3. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất, đời sống của nhân dân trong vùng, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thời gian và thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép, nhưng thời hạn đình chỉ không quá:

a) Ba (03) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;

b) Sáu (06) tháng đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;

c) Sáu (06) tháng đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép.

Điều 17. Thu hồi giấy phép

1. Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

b) Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng trong mười hai (12) tháng liên tục mà không được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép;

c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép;

d) Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép, gây cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;

đ) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;

e) Khi Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

2. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi do chủ giấy phép vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét, cấp giấy phép mới sau ba (03) năm kể từ ngày bị thu hồi, nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến lý do thu hồi giấy phép cũ.

3. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều này, thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc cấp giấy phép mới khi chủ giấy phép có yêu cầu.

4. Khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được cấp phép vi phạm các nội dung quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền thanh, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền thanh, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.

5. Đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày.

Điều 18. Trả lại giấy phép

1. Trường hợp không sử dụng giấy phép, chủ giấy phép có quyền trả lại giấy phép cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời có văn bản giải trình lý do.

2. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét, cấp giấy phép mới sau hai (02) năm kể từ ngày trả lại giấy phép.

Điều 19. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép

1. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bị thu hồi;

b) Giấy phép đã hết hạn;

c) Giấy phép đã được trả lại.

2. Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất được quy định tại mục I trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước">02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng từ 20 đến dưới 200 m3/ngày đêm;

- Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò.

b)Trình tự cấp phép: (20 ngày làm việc)

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép;

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc;

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định tại mục II trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước">02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án khai thác nước dưới đất;

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000;

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 20 đến dưới 200 m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.

b) Trình tự cấp phép: (20 ngày làm việc)

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép;

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc;

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được quy định tại mục III trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước">02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000;

- Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.

b) Trình tự cấp phép: (35 ngày làm việc)

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ;

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép;

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc;

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục IV trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước">02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải;

- Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nay là bản cam kết bảo vệ môi trường) đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận;

b) Trình tự cấp phép: (35 ngày làm việc)

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ;

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép;

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc;

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

5. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép (chung cho hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước)

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục V trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước">02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;

- Giấy phép đã được cấp;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;

- Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép;

- Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép.

b) Trình tự thực hiện: (20 ngày làm việc)

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ;

- Trong thời hạn 15 ngày Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Quyết định và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc;

- Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

6. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

a) Điều kiện cấp phép: Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Điều 6, Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;

b) Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất và mẫu hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điều 13, 14, 15 và các phụ lục kèm Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

1. Hồ sơ đăng ký

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) Đơn đề nghị xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo thực tế từng địa phương) huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động tài nguyên nước.

Mẫu hồ sơ đề nghị đăng ký, xác nhận hoạt động tài nguyên nước được quy định kèm theo Quy định này.

2. Trình tự thực hiện: (07 ngày làm việc)

a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả): Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Phòng Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký để trả lại hồ sơ;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ xác nhận thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không xác nhận;

b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi đặt công trình hoạt động tài nguyên nước xem xét, xác nhận chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường trong 02 ngày làm việc;

c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) trao giấy xác nhận cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

Chương V

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGHUYÊN NƯỚC

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, Điều 4 của Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất, Điều 17 của Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất, Quy định này và các quy định khác có liên quan.

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất có nghĩa vụ lắp đặt thiết bị, thực hiện quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định. Chế độ quan trắc cụ thể như sau:

a) Quan trắc mực nước ít nhất sáu (06) ngày một lần đối với các tháng mùa mưa và ba (03) ngày một lần đối với các tháng mùa khô; thực hiện đồng thời tại tất cả các giếng khai thác, giếng quan trắc (nếu có) vào cùng một thời điểm cố định;

b) Quan trắc lưu lượng phải xác định được lưu lượng nước khai thác thực tế của từng giếng và của cả công trình trong ngày (24 giờ);

c) Lấy mẫu phân tích chất lượng nước được thực hiện đối với từng giếng khai thác, giếng quan trắc (nếu có) vào cùng một thời điểm cố định; số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích và chế độ lấy mẫu được xác định cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mục đích sử dụng, điều kiện vệ sinh môi trường, chất lượng nguồn nước và quy mô công trình khai thác nước, nhưng tối thiểu mỗi giếng được lấy một (01) mẫu vào giữa mùa khô và một (01) mẫu vào giữa mùa mưa. Số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án khai thác nước dưới đất.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt có nghĩa vụ lắp đặt thiết bị, thực hiện quan trắc lưu lượng, chất lượng nước và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định. Chế độ quan trắc cụ thể như sau:

a) Quan trắc lưu lượng phải xác định được lưu lượng nước khai thác thực tế của từng công trình và cả công trình trong ngày (24 giờ);

b) Lấy mẫu phân tích chất lượng nước được thực hiện đối với từng công trình và cả công trình vào cùng một thời điểm cố định; số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích và chế độ lấy mẫu được xác định cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mục đích sử dụng, điều kiện vệ sinh môi trường, chất lượng nguồn nước và quy mô công trình khai thác nước, nhưng tối thiểu mỗi công trình được lấy 01 (một) mẫu vào giữa mùa khô và 01 (một) mẫu vào giữa mùa mưa. Số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án khai thác nước mặt.

3. Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước có nghĩa vụ:

a) Lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước xả thải và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định;

b) Đối với nguồn thải lớn (có lưu lượng xả thải từ 100 m3/ngày đêm trở lên) phải lắp đặt thiết bị quan trắc một số thông số cơ bản và một số thông số đặc trưng khác trong nước thải theo quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra chất lượng, thành phần nước thải trước và sau khi xử lý ba (03) tháng một (01) lần, chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải sáu (06) tháng một (01) lần. Phòng thí nghiệm của cơ quan phân tích phải được công nhận đạt chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn hiện hành. Các chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi gặp sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước hoặc phát hiện các trường hợp bất thường về chất lượng nguồn nước phải báo cáo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra sự cố để được hướng dẫn xử lý.

5. Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 23. Báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện công tác báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sáu (06) tháng một (01) lần số liệu về lưu lượng nước thô đã khai thác hằng ngày. Nội dung báo cáo gồm:

a) Các biểu số liệu quan trắc về mực nước thực đo, mực nước lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình tháng và chênh lệch mực nước so với cùng kỳ năm trước của từng công trình, từng giếng; biểu đồ diễn biến mực nước trong năm;

b) Các biểu số liệu về lưu lượng khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của từng công trình, từng giếng trong từng tháng và cả năm; biểu đồ diễn biến lưu lượng khai thác của từng giếng khoan khai thác và cả công trình;

c) Các biểu số liệu kết quả phân tích chất lượng nước; biểu diễn chất lượng nước so với cùng kỳ năm trước ở từng giếng khoan khai thác và cả công trình;

d) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến mực nước, chất lượng nước và lượng nước khai thác trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

2. Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt thực hiện công tác báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sáu (06) tháng một (01) lần số liệu về lưu lượng nước thô đã khai thác hằng ngày. Nội dung báo cáo gồm:

a) Số liệu lưu lượng nước thô đã khai thác hàng ngày;

b) Các biểu số liệu kết quả phân tích chất lượng nước theo quy định;

c) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến chất lượng nước, lượng nước khai thác trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

3. Tổ chức, cá nhân được cấp phép xả nước thải vào nguồn nước thực hiện chế độ báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) ba (03) tháng một (01) lần gồm các nội dung sau:

a) Số liệu lưu lượng nước đã xả thải vào nguồn nước hằng ngày;

b) Kết quả phân tích chất lượng, thành phần nước thải, chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải;

c) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến chất lượng nước trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân được cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện chế độ báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sáu (06) tháng một (01) lần gồm các nội dung theo mẫu số 03 kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất.

Chương VI

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH KIỂM TRA VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 24. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ hàng quý, năm và đột xuất, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng kết, báo cáo tình hình quản lý, đăng ký hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo cần trình bày rõ tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn; những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tiếp nhận các báo cáo trên, nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước.

Điều 25. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm về việc thực hiện các quy định ghi trong giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất. Về trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra sau cấp giấy phép, bao gồm:

1. Về trình tự, thủ tục kiểm tra

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan thống nhất kế hoạch kiểm tra;

b) Quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra;

c) Thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra biết trước ba (03) ngày về kế hoạch làm việc của Đoàn Kiểm tra;

d) Tiến hành kiểm tra.

2. Nội dung kiểm tra

a) Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

- Địa điểm thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Kiểm tra thực tế về số lượng, chất lượng nước, quy mô thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Thiết bị đo mực nước, lưu lượng khai thác, xả thải; sổ sách ghi chép tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Các nội dung khác ghi trong giấy phép;

- Nghĩa vụ thuế tài nguyên nước đối với Nhà nước.

b) Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:

- Trang thiết bị sử dụng trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất;

- Năng lực chuyên môn kỹ thuật của cán bộ, công nhân viên của tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phù hợp với quy mô hành nghề;

- Việc thực hiện các nội dung ghi trong giấy phép;

- Nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

3. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản và phải được người đại diện của cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, tổ chức hoặc cá nhân được kiểm tra và đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường cùng ký. Nếu không ký thì ghi rõ lý do vào biên bản.

4. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan để xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.

Điều 26. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Khen thưởng

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trái phép, không có giấy phép của cấp có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở việc bảo vệ tài nguyên nước, cản trở hoạt động tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, cản trở việc kiểm tra, thanh tra tài nguyên nước hoặc các vi phạm khác của pháp luật và Quy định này thì tùy mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra.

Điều 29. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------

ĐĂNG KÝ
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Kính gửi: UBND huyện, thị, thành phố. (1)

 

1. Tổ chức/cá nhân đăng ký:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………

………………………………………………………………………….........        (2)

1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………...........       (3)

1.3. Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: ……………….

2. Nội dung đăng ký:

2.1. Mục đích sử dụng: ……………………………………………….........      (4)

2.2. Vị trí công trình khai thác: ..……………………………………...........     (5)

2.3. Số giếng khai thác: ……………………………………………….........     (6)

2.4. Tổng lượng nước khai thác: ……………………..(m3/ngày đêm)           (7)

2.5. Chế độ khai thác: ……………………………… (giờ/ngày đêm)             (8)

Số hiệu, vị trí và thông số cụ thể của từng giếng khai thác như sau:

Số thứ tự

Lưu lượng (m3/ngày đêm)

Chế độ khai thác (giờ/ngày đêm)

Chiều sâu giếng khoan (m)

Đường kính giếng khoan (mm)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

3. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan chấp hành như sau:

- Thay đổi hoặc bổ sung mục đích sử dụng thì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.

- Trong phạm vi bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất thì không được phép bố trí chuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà vệ sinh, bãi thải, kho, bãi chứa hoá chất và các nguồn gây ô nhiễm khác.

- Giếng không còn sử dụng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng thì phải trám lấp theo đúng quy định hoặc liên hệ Phòng TNMT cấp huyện để được hướng dẫn cụ thể.

- Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.

- Không chôn lấp chất thải vào các lỗ khoan, giếng khoan, giếng đào hoặc các công trình thu nước dưới đất khác.

- Chấp hành các quy định khác của cấp có thẩm quyền.

4. Giấy tờ tài liệu kèm theo bản đăng ký này gồm có: ………................... (9)

(Tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong bản đăng ký và quy định pháp luật có liên quan./.

 

 

Xác nhận của cấp có thẩm quyền

……………, ngày …… tháng …… năm 20

Tên tổ chức/cá nhân đăng ký

(ký tên)

 

HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN ĐĂNG KÝ
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

(1) UBND cấp huyện nơi đặt công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất.

(2) Tên tổ chức/cá nhân đăng ký:

- Đối với cá nhân: ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp.

- Đối với tổ chức: ghi rõ tên tổ chức, ngày/tháng/năm thành lập; số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đăng ký.

(4) Ghi rõ cụ thể mục đích khai thác, sử dụng (sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, ….).

(5) Ghi rõ địa điểm đặc công trình khai thác, sử dụng (ấp,xã/phường, huyện/thị/thành phố).

(6) Ghi rõ số giếng đăng ký khai thác và hiện trạng của các giếng này (đang sử dụng hoặc chuẩn bị khoan).

(7) Ghi rõ tổng lượng nước khai thác trong một ngày đêm.

(8) Ghi rõ số giờ khai thác trong ngày.

(9) Các giấy tờ, tài liệu kèm theo:

- Kết quả phân tích mẫu nước (nếu có)

- Vị trí giếng hay công trình nằm trên diện tích đất  của …………… (tên người có quyền sử dụng đất). Nếu không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức/cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa 02 bên và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------

ĐĂNG KÝ
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

Kính gửi: UBND huyện, thị, thành phố. (1)

 

1. Tổ chức/cá nhân đăng ký:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………

…………………………………………………………………………..         (2)

1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………....        (3)

1.3. Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: ………….

2. Nội dung đăng ký:

2.1. Mục đích sử dụng: ……………………………………………….        (4)

2.2. Nguồn nước khai thác: …………………………………………..       (5)

2.3. Vị trí công trình khai thác: ……………………………………….        (6)

2.4. Công trình khai thác:

- Hiện trạng công trình: ……………………………………………….         (7)

- Loại hình công trình: ………………………………………………...        (8)

2.5. Lượng nước khai thác (m3/ngày đêm): …………………………      (9)

2.6. Chế độ khai thác (giờ/ngày đêm): ………………………………       (10)

3. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan chấp hành như sau:

- Thay đổi, bổ sung mục đích sử dụng hoặc vị trí khai thác thì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.

- Công trình khai thác không còn sử dụng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng thì phải thông báo cho Phòng TNMT cấp huyện.

- Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.

- Vị trí công trình khai thác không được gây cản trở các hoạt động khai thác mặt lợi khác của nguồn nước.

- Bảo đảm duy trì dòng chảy môi trường.

- Chấp hành các quy định khác của cấp có thẩm quyền.

4. Giấy tờ tài liệu kèm theo bản đăng ký này gồm có: ………………...... (11)

(Tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong bản đăng ký và quy định pháp luật có liên quan./.

 

 

Xác nhận của cấp có thẩm quyền

……………, ngày …… tháng …… năm 20

Tên tổ chức/cá nhân đăng ký

 

HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN ĐĂNG KÝ
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

(1) UBND cấp huyện nơi đặt công trình khai thác, sử dụng nước mặt.

(2) Tên tổ chức/cá nhân đăng ký:

- Đối với cá nhân: ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp.

- Đối với tổ chức: ghi rõ tên tổ chức, ngày/tháng/năm thành lập; số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đăng ký.

(4) Ghi cụ thể mục đích khai thác (tưới, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản, …) Nếu cấp nước tưới thì phải ghi rõ diện tích tưới, loại cây trồng, vị trí khu vực tưới.

(5) Ghi tên sông, suối, hồ, đầm, ao đăng ký khai thác.

(6) Ghi rõ vị trí công trình khai thác (ấp,xã/phường, huyện/thị/thành phố).

(7) Nêu rõ công trình đang hoạt động hay chuẩn bị xây dựng.

(8) Loại hình công trình khai thác: nêu rõ máy bơm, trạm bơm nước, …

(9) Tổng lượng nước khai thác trong một ngày đêm.

(10) Tổng thời gian khai thác trong một ngày đêm.

(11) Các giấy tờ, tài liệu kèm theo.

- Kết quả phân tích mẫu nước (nếu có)

- Vị trí công trình nằm trên diện tích đất  của …………… (tên người có quyền sử dụng đất). Nếu không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức/cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa 02 bên và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------

ĐĂNG KÝ
XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Kính gửi: UBND huyện, thị, thành phố. (1)

 

1. Tổ chức/cá nhân đăng ký:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………

…………………………………………………………....……………..        (2)

1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………....        (3)

1.3. Điện thoại: ………………… Fax: ……………, Email: ………..

2. Nội dung đăng ký:

2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: ……………………………………...      (4)

2.2. Vị trí nơi xả thải: ……………………………………………..….....     (5)

2.3. Phương thức xả thải: ……………………………………………..      (6)

2.4. Thời gian xả thải vào nguồn nước: ……………………………..       (7)

2.5. Loại nước thải: …………………………………………………....       (8)

2.6. Chất lượng nước thải: …………………………………………....      (9)

2.7. Lưu lượng xả thải: ………………………………………………..       (10)

2.8. Cam kết xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định: …………   (11)

3. Tên tổ chức/cá nhân đăng ký cam kết chấp hành như sau:

- Không thay đổi vị trí xả nước thải (Trường hợp có thay đổi vị trí xả nước thải thì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền).

- Công trình xả nước thải không còn sử dụng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng thì phải thông báo cho Phòng TNMT cấp huyện (nêu rõ lý do).

- Đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường.

- Chấp hành các quy định khác của cấp có thẩm quyền.

4. Giấy tờ tài liệu kèm theo bản đăng ký này gồm có:

.............……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………..(12)

(Tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng nội dung trong bản đăng ký và quy định pháp luật có liên quan./.

 

 

Xác nhận của cấp có thẩm quyền

……………, ngày …… tháng …… năm 20

Tên tổ chức/cá nhân đăng ký

 

HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN ĐĂNG KÝ
XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

(1) UBND cấp huyện nơi đặt công trình xả nước thải vào nguồn nước

(2) Tên tổ chức/cá nhân đăng ký:

- Đối với cá nhân: ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp.

- Đối với tổ chức: ghi rõ tên tổ chức, ngày/tháng/năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đăng ký.

(4) Ghi tên sông, suối, hồ, đầm, ao đăng ký xả nước thải vào.

(5) Ghi rõ ấp,xã/phường, huyện/thị/thành phố nơi đặt công trình xả thải.

(6) Nêu phương thức xả thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông, …

(7) Nêu rõ thời gian xả thải trong ngày (từ …. giờ đến …. giờ).

(8) Nêu rõ nguồn gốc nước thải: sinh hoạt, sản xuất tiểu thủ công nghiệp (loại hình gì), nuôi trồng thuỷ sản, …

(9) Ghi rõ nước thải đã qua xử lý đạt TCVN theo quy định hoặc chưa qua xử lý.

(10) Lưu lượng xả thải trong một ngày đêm.

(11) Ghi rõ thời gian đơn vị cam kết xử lý nước thải đạt TCVN theo quy định.

(12) Các giấy tờ, tài liệu kèm theo:

- Kết quả phân tích mẫu nước (nếu có)

- Vị trí xả nước thải nằm trên diện tích đất  của …………… (tên người có quyền sử dụng đất). Nếu không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức/cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa 02 bên và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 69/2010/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 69/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 20/12/2010
Ngày hiệu lực 30/12/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 04/04/2016
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 69/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 69/2010/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 69/2010/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 69/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Huỳnh Thế Năng
Ngày ban hành 20/12/2010
Ngày hiệu lực 30/12/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 04/04/2016
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 69/2010/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước

Lịch sử hiệu lực Quyết định 69/2010/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước