Quyết định 703/QĐ-UBND

Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 703/QĐ-UBND 2017 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 703/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 22 tháng 05 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 31/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017;

Căn cứ Thông báo số 40-TB/BCSĐ ngày 10/02/2017 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh thông báo nội dung cuộc họp Ban Cán sự đảng UBND tỉnh ngày 07 tháng 02 năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 01/3/2017 của UBND tỉnh về việc thành lập Tổ công tác xây dựng Đề án quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 500/TTr-SXD ngày 9/5/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020” kèm theo quyết định này.

Điều 2.

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và các nội dung Đề án được phê duyệt, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và các địa phương xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án.

2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai Đề án theo đúng các nội dung được phê duyệt và theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3 (thực hiện);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Các đồng chí Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thông tấn xã Việt Nam;
- Báo nhân dân thường trú tại Bắc Kạn;
- Đài PTTH tỉnh;
- Báo Bắc Kạn;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử t
nh;
- Lưu VT, CN-XDCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

ĐỀ ÁN

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 22/05/2017 của UBND tỉnh)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN

I. Scần thiết của Đề án

Đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của các địa phương nói riêng.

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hạ tầng cơ sở ở một số nơi còn thấp kém. Vì thế những năm qua, tỉnh đã huy động nhiều nguồn lực từ Trung ương và địa phương để tập trung đầu tư xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi. Mặc dù UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo quyết liệt để nâng cao hiệu quả công tác đầu tư xây dựng nhưng việc triển khai công tác này còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém. Cụ thể là vẫn còn nhiều dự án xác định quy mô xây dựng quá lớn so với nhu cầu thực tế; lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ không phù hợp; chưa quan tâm đúng mức đến hiệu quả sử dụng và vận hành công trình khi hoàn thành; nhiều dự án phải bổ sung, điều chỉnh nhiều lần làm chậm tiến độ dự án, khó khăn trong việc bố trí vốn, làm giảm hiệu quả đầu tư.

Từ những bất cập, hạn chế nêu trên, việc quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là rất quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Do đó việc đánh giá, phân tích thực trạng những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý đầu tư xây dựng trong thời gian qua và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là hết sức cần thiết.

II. Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án

2.1. Hệ thống pháp luật về đầu tư xây dựng

- Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

- Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013;

- Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu gồm: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sa đi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Các Thông tư, Văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ban, Ngành có liên quan.

2.2. Hệ thống các quy định của tỉnh

- Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 13/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

III. Phạm vi, đối tượng của Đề án

- Phạm vi: Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014-2016 và đưa ra các giải pháp để tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020.

- Đối tượng: Các dự án đầu tư xây dựng và các chủ thể tham gia thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.

Phần II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

I. Tổng nguồn vốn và cơ cấu đầu tư phát triển

Tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là 4.231 tỷ đồng, bao gồm cơ cấu đầu tư phát triển cho các lĩnh vực: Giao thông 1.820 tỷ đồng (chiếm 42% tổng vốn), lĩnh vực y tế 719 tỷ đồng (chiếm 17% tổng vốn), lĩnh vực giáo dục 423 tỷ đồng (chiếm 10% tổng vốn), lĩnh vực thủy lợi 296 tỷ đồng (chiếm 7% tổng vốn), lĩnh vực văn hóa 170 tỷ đồng (chiếm 4% tổng vốn), lĩnh vực an ninh quốc phòng 169 tỷ đồng (chiếm 4% tổng vốn), các lĩnh vực khác 677 tỷ đồng (chiếm 16% tổng vốn).

II. Kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

Cùng với kết quả đầu tư từ những năm trước, trong giai đoạn 2014 - 2016 kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh đã được đầu tư xây dựng tương đối đồng bộ. Cụ thể:

- Hạ tầng cấp thoát nước, thủy lợi: Toàn tỉnh xây dựng mới thêm 74 công trình thủy lợi lớn nhỏ, trong đó có 02 trạm bơm được xây dựng mới. Trên 670 km kênh mương được kiên cố hóa phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt (đạt 42%). Tổng năng lực hệ thống tưới tiêu đạt 20.754 ha lúa 2 vụ đáp ứng 70% tổng diện tích gieo cấy của cả tnh; Hiện nay, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 96%. Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước theo QCVN 02: 2009/BYT đạt 23,25% dân sđược sử dụng nước hợp vệ sinh.

- Hạ tầng giao thông: Xây dựng thêm 69 km đường đạt cấp IV (Trong đó: 49,2km đường Asphalt, 20,3km đường láng nhựa), 7,7km đường cấp V láng nhựa, 37,9km đường cp VI (Trong đó: 4,0km đường bê tông xi măng, 33,9km đường láng nhựa). Xây dựng mới 120,3m dài cầu bê tông cốt thép dự ứng lực trên các tuyến đường tỉnh. Xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp 350km đường giao thông nông thôn.

- Hạ tầng y tế: Tỉnh đã hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng 08 bệnh viện tuyến huyện, thành phố và hoàn thành đưa vào sử dụng trường Trung cấp y - Bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô 500 giường bệnh.

- Hạ tầng văn hóa, giáo dục: Mạng lưới giáo dục phát triển đến tận các thôn bản, hầu hết các xã có trường mầm non, trường tiểu học, hệ thống trường PTDT nội trú và trường PTDT bán trú được củng cố và phát triển.

- Hạ tầng thông tin truyền thông: Hệ thống thông tin truyền thông đã cơ bản đáp ứng hiện nay có 122/122 xã, phường có trạm truyền thanh, tuy nhiên nhiều trạm đã xuống cấp và không thể hoạt động được; việc triển khai ứng dụng CNTT mới chỉ ở mức độ nhỏ, không có hệ thống kết nối dữ liệu ngành tạo môi trường trao đổi...

- Hạ tầng đô thị: Hiện nay, toàn tỉnh có 01 đô thị loại III là thành phố Bắc Kạn, 08 đô thị loại V (trong đó có 06 thị trấn huyện lỵ, 02 trung tâm huyện lỵ).

Với những đặc điểm, khó khăn nêu trên, để có cơ sở hạ tầng đồng bộ với mức bình quân chung của cả nước thì nhu cầu đầu tư của tỉnh là rất lớn.

III. Đánh giá về tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

3.1. Tình hình phân bổ vốn đầu tư trong kế hoạch hằng năm.

Trên cơ sở các Văn bản số 4669/BKHĐT-TH ngày 5/7/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn triển khai các Chỉ thị của TTCP và xây dựng kế hoạch năm 2014; Văn bản số 3979/BKHĐT-TH ngày 24/6/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lập kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015; Văn bản số 3686/BKHĐT-TH ngày 11/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lập kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016; Văn bản số 5318/BKHĐT-TH ngày 15/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020; nhu cầu, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2014-2016 và căn cứ những đặc điểm, điều kiện thực tế trong từng ngành, từng địa phương, tỉnh Bắc Kạn đã triển khai thực hiện phân bổ kế hoạch vốn đầu tư đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí:

- Kế hoạch đầu tư hằng năm phân bổ nhằm thực hiện các mục tiêu và đnh hướng phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 và 2016-2020 trong phạm vi cả tỉnh, trong từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương. Gắn việc xây dựng kế hoạch đầu tư hằng năm với việc thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ của tỉnh.

- Xác định được mục tiêu ưu tiên trong kế hoạch đầu tư từng năm trong giai đoạn 2014-2016 là tập trung cho kết cấu hạ tầng như: Giao thông, thủy lợi, hạ tầng KCN, CCN, y tế, giáo dục, các công trình trọng điểm về công cộng đô thị và quản lý nhà nước, xây dựng nông thôn mới...

- Công tác phân bổ vốn năm 2014 thực hiện đúng theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Công tác phân bổ vốn các năm 2015, 2016 thực hiện theo Luật Đầu tư công và các Nghị định, hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương.

3.2. Tình hình triển khai, thực hiện các dự án đầu tư công.

Giai đoạn 2014 - 2016, tình hình kinh tế xã hội vẫn tiếp tục gặp khó khăn. Thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 24/10/2011 của Thủ tướng Chính Phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn TPCP, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ. UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương, các Chủ đầu tư trong tổ chức triển khai thực hiện; nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng bản được phân bđúng mục đích, tập trung, thực hiện theo đúng mục tiêu tăng trưởng của tỉnh; nợ khối lượng xây dựng cơ bản các công trình hoàn thành được ưu tiên bố trí hoàn trả, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, đặc biệt là các dự án có khả năng hoàn thành trong năm, hạn chế tối đa các dự án khởi công mới, không có khả năng hoàn thành.

Công tác quyết toán các dự án hoàn thành đã được các Chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước thực sự quan tâm và quyết liệt triển khai thực hiện, với kết quả trong 03 năm (2014-2016) trên địa bàn toàn tỉnh đã phê duyệt quyết toán được 2.038 dự án, trong đó giải quyết được 289/322 dự án hoàn thành tồn đọng từ năm 2014 trở về trước (đạt 90%).

Tuy nhiên, giai đoạn 2014 - 2016 là giai đoạn khó khăn đối với công tác triển khai thực hiện các dự án đầu tư công do có nhiều thay đổi về chính sách pháp luật, đặc biệt là việc thay đổi từ Luật Xây dựng 2003 sang thực hiện Luật Xây dựng 2014 và thực hiện Luật Đầu tư công... Nhiều văn bản quy phạm pháp luật chưa được ban hành kịp thời. Các văn bản này đã thay đổi cơ bản các quy định hiện hành về xây dựng công trình như: Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, nội dung, quy cách hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình, công tác quản lý chất lượng, quản lý dự án ... Hơn nữa nguồn vốn đầu tư các dự án đầu tư công không đảm bảo do cắt giảm dẫn đến nhiều dự án trên địa bàn tỉnh phải đình hoãn, giãn tiến độ hoặc cắt giảm quy mô do thiếu vốn đầu tư.

IV. Kết quả đạt được và các tồn tại, hạn chế trong quản lý đầu tư xây dựng

4.1. Những kết quả đạt được

Mặc dù giai đoạn 2014 - 2016 là giai đoạn có nhiều khó khăn đối với công tác triển khai thực hiện các dự án đầu tư công, song công tác triển khai, thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh nhìn chung vẫn được thực hiện theo đúng quy định và đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, cụ thể như: Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, các ngành tích cực triển khai, đến nay nhiều dự án quy hoạch quan trọng được thực hiện; công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án, thẩm định kế hoạch đấu thầu đã có những bước tiến bộ; công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB có bước tiến mới theo hướng tập trung và ưu tiên thanh toán nợ khối lượng hoàn thành, hạn chế tối đa khởi công mới; việc phân khai các nguồn vốn được triển khai ngay khi có chỉ tiêu giao vốn của trung ương để Chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện dự án; trong thực hiện khối lượng hoàn thành và giải ngân vốn đầu tư, nguồn vốn chủ yếu thanh toán cho khối lượng hoàn thành của năm trước, số dự án đầu tư xây dựng mới ít; công tác quyết toán dự án hoàn thành trên địa bàn đã đi vào nề nếp, số dự án hoàn thành vi phạm thời gian lập và phê duyệt quyết toán đã được giảm dần qua các năm. Chất lưng công tác thẩm tra quyết toán đảm bảo tuân thủ theo các quy định, qua công tác thẩm tra quyết toán đã giảm chi ngân sách nhà nước 88.500 triệu đồng.

Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh.

4.2. Những tồn tại, hạn chế

4.2.1. Hạn chế về cơ chế quản lý đầu tư

- Thiếu các biện pháp qun lý đồng bộ dẫn tới tình trạng phê duyệt nhiều dự án vượt khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc dẫn đến thời gian thực hiện dự án kéo dài, hiệu quả đầu tư kém, gây phân tán, lãng phí nguồn lực của Nhà nước, phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư chưa thực sự phù hợp với năng lực thực tế của từng đơn vị, địa phương; người được ủy quyền quyết định đầu tư dự án chưa căn cứ vào nhu cầu thực tế, công năng sử dụng, định mức kinh tế kthuật để phê duyệt dẫn đến nhiều dự án phê duyệt vượt quy mô so với nhu cầu sử dụng.

- Hệ thng các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có nhiều điểm chưa thống nhất, gây khó khăn, lúng túng trong quá trình tổ chức thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án, đặc biệt là các dự án sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia.

4.2.2. Hạn chế trong công tác quy hoạch, kế hoạch

- Công tác quy hoạch vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập, quy hoạch ngành ở địa phương với quy hoạch ngành của Trung ương còn một số điểm chưa đồng bộ khi triển khai thực hiện dẫn đến tình trạng đầu tư chồng chéo và thiếu trọng điểm, mang tính dàn trải.

- Việc quyết định đầu tư dự án nhưng không tính toán đầy đủ khả năng cân đối vốn, không phù hợp với kế hoạch được duyệt vẫn còn diễn ra, dẫn đến bố trí vốn dàn trải, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí thất thoát, giảm hiệu quả đầu tư;...

- Việc triển khai quy hoạch không đúng tiến độ làm ảnh hưởng đến các công trình dân sinh, làm trì trệ việc phát triển của địa phương. Ngoài ra, tiến độ lập quy hoạch diễn ra chậm, năng lực một số đơn vị tư vấn còn yếu, lập quy hoạch chưa được sát với thực tiễn phát triển, chưa có tầm nhìn chiến lược dài hạn, chưa có đủ các cơ sở vững chắc, nhất là các thông tin về dự báo.

- Công tác quản lý quy hoạch xây dựng ở cấp cơ sở chưa chặt chẽ, chưa đúng quy định. Tình trạng xây dựng không phép, sai giấy phép, sai quy hoạch chưa phát hiện, xử lý vi phạm chưa kịp thời, chưa triệt để và chưa đúng quy định.

4.2.3. Hạn chế trong công tác chuẩn bị đầu tư

- Các cơ quan được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án chưa căn cứ vào quy hoạch phát kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm và nhu cầu sử dụng từng giai đoạn của địa phương để lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án dẫn đến chất lượng báo cáo đề xuất đầu tư chưa đảm bảo về mục tiêu, quy mô, sự cần thiết, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn... Tình trạng chuẩn bị nội dung dự án sơ sài, phê duyệt một cách hình thức để được ghi vốn kế hoạch vẫn còn diễn ra phổ biến, dẫn đến phải bổ sung, điều chỉnh nhiều lần, ảnh hưởng tới triển khai thực hiện và hiệu quả đầu tư.

- Cơ quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chưa xem xét kỹ đến dự báo quy mô sử dụng, điều kiện thực tế phát triển trong những năm gần nhất của ngành, địa phương, dẫn đến tham mưu phê duyệt chủ trương đầu tư có quy mô xây dựng lớn so với nhu cầu thực tế sử dụng.

- Việc lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư chậm được thực hiện dẫn đến khó khăn trong việc bố trí kế hoạch vốn cũng như tiến độ triển khai thực hiện dự án.

- Các Chủ đầu tư khi giao nhiệm vụ khảo sát, lập dự án cho đơn vị tư vấn không cụ thể, chi tiết, chủ yếu dựa vào quy mô và tổng mức đầu tư dự kiến được nêu trong quyết định chủ trương đầu tư, đồng thời không kiểm soát chặt chẽ quá trình khảo sát, lập dự án của các đơn vị tư vấn, dẫn đến công tác khảo sát sơ sài, chất lượng thiết kế không đảm bảo an toàn hoặc quá mức an toàn, ảnh hưởng đến chất lượng công trình hoặc làm phát sinh chi phí gây thất thoát lãng phí trong đầu tư.

- Việc lập dự toán của nhiều công trình, đơn vị tư vấn không áp dụng biện pháp thi công phù hợp, áp dụng định mức sai với nội dung công tác xây lắp, tính giá nguyên vật liệu không có cơ sở ... làm tăng giá trị dự toán để hưởng chi phí tư vấn tính theo tỷ lệ (%) của chi phí xây dựng; Quá trình lập hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán sơ sài, ỷ lại cho cơ quan thẩm định kiểm tra để hoàn thiện...

- Năng lực hoạt động của các đơn vị tư vấn xây dựng trên địa bàn còn nhiều hạn chế, đa số các đơn vị tư vấn đều thiếu hoặc không có các cán bộ chủ trì thiết kế chuyn ngành. Tình trạng thuê, mượn chứng chỉ năng lực còn diễn ra phổ biến.

- Các cơ quan thẩm định dự án, thiết kế, dự toán chưa tổ chức kiểm tra thực địa khi tiến hành thẩm định, chưa xem xét kỹ đến quy mô dự án, nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động, hoàn trả vốn, kinh nghiệm quản lý của Chủ đầu tư..., dẫn đến tham mưu phê duyệt nhiều dự án có quy mô lớn và chưa phù hợp với thực tế sử dụng.

4.2.4. Hạn chế trong công tác GPMB và tái định cư

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn và chậm được thực hiện gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện các dự án, đặc biệt là các dự án trọng tâm, trọng điểm và dự án giao thông có tổng mức đầu tư lớn.

- Nhiều dự án chậm triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dẫn đến tổng mức đầu tư liên tục điều chỉnh theo sự biến đổi của chsố giá cũng làm ảnh hưởng rất lớn đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trọng điểm trên địa bàn.

4.2.5. Hạn chế trong công các lựa chọn nhà thầu

- Do các chủ đầu tư được phép tổ chức thực hiện từ khâu lập, thẩm định hồ sơ mời thầu đến khâu phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, không có sự kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu nên các sơ xuất, sai sót trong quá trình lựa chọn nhà thầu chưa được phát hiện kịp thời.

- Một số chđầu tư nhất là Ủy ban nhân dân các xã chưa chủ động nghiên cứu chế độ chính sách về đấu thầu nên lúng túng trong khâu lập kế hoạch đấu thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.

- Năng lực của một số đơn vị tư vấn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chủ đầu tư giao đặc biệt là tư vấn đấu thầu. Một số chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu, khi thẩm định không kiểm tra kỹ dẫn đến đã phê duyệt hồ sơ mời thầu nhưng vẫn còn những sơ xuất sai sót chưa được phát hiện làm ảnh hưởng đến kết quả lựa chọn nhà thầu và chất lượng nhà thầu thực hiện gói thu.

- Các chủ đầu tư chưa kiên quyết xử lý nhà thầu có năng lực thực tế không đúng hồ sơ dự thầu (Hồ sơ dự thầu không trung thực nên khi tổ chức thực hiện nhân sự tham gia gói thầu và máy móc thiết bị thi công ...không phù hợp với biện pháp thi công của hồ sơ dự thầu).

- Việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu chưa kịp thời, đầy đủ. Công tác báo cáo, xử lý của chủ đầu tư đối với các nhà thầu vi phạm trong đấu thầu, trong quản lý thi công còn thiếu kiên quyết chưa có chế tài xử lý các nhà thầu vi phạm trong đấu thầu, chậm tiến độ dự án, chất lượng không đảm bảo.

4.2.6. Hạn chế trong công tác quản lý thực hiện đầu tư.

- Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư với các nhà thầu lỏng lẻo, dẫn đến chất lượng nhiều sản phẩm do các nhà thầu cung cấp không đảm bảo chất lượng. Kể từ khi thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP đa số các Chủ đầu tư ỷ lại cho cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thẩm định, cũng như quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình.

- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý chất lượng còn chung chung, chưa bám sát vào điều kiện thực tế đối với các công trình xây dựng ở miền núi; việc quản lý, công khai năng lực của các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập và không kịp thời để các Chủ đầu tư làm căn cứ lựa chọn nhà thầu... Vì vậy, dù trong những năm qua trên địa bàn tỉnh không có sự cố lớn về chất lượng công trình xây dựng xảy ra, song chất lượng công trình xây dựng nhiều công trình còn kém, phải cải tạo, sửa chữa nhiều lần, gây tốn kém và lãng phí nguồn vốn, tạo ra dư luận không tốt trong xã hội.

- Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong những năm qua còn thiếu chặt chẽ, từ việc quản lý khối lượng đến giá nguyên vật liệu và hầu như có giai đoạn bị buông lỏng quản lý dẫn đến nhiều công trình thất thoát, lãng phí lớn. Đặc biệt việc xác định và áp dụng các hình thức hợp đồng không đúng quy định dẫn đến đa số các gói thầu đều thực hiện điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

- Một số dự án còn chậm tiến độ, điều chỉnh quy mô và tổng mức đầu tư do nhiều yếu tố như: Thiếu vốn đầu tư; chậm giải phóng mặt bằng; thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư chưa chính xác (do công tác khảo sát không sát với thực tế, phải điều chỉnh đơn giá tiền lương, tiền công, giá nguyên vật liệu; chi phí dự phòng không được tính đúng, tính đủ),... dẫn đến thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí phát sinh tăng làm tăng tng mức đầu tư, phá vỡ kế hoạch vốn ban đầu gây phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Nhiều dự án đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chậm được quyết toán hoàn thành theo thời gian quy định.

- Các Doanh nghiệp thi công xây lắp trên địa bàn tỉnh phần lớn năng lực hoạt động hạn chế, cán bộ kỹ thuật thi công thiếu về số lượng, yếu về năng lực, công nhân kỹ thuật hầu hết là hợp đồng thời vụ, chưa được đào tạo bài bản, máy móc thiết bị thi công chưa đảm bảo được so với hồ sơ dự thầu.

4.2.7. Hạn chế về tạm ứng, thanh toán và quyết toán công trình.

- Chưa có chế tài đủ mạnh đối với Chủ đầu tư, nhà thầu trong việc thu hồi số dư tạm ứng đã kéo dài qua nhiều năm, từ đó làm giảm hiệu quả vốn đầu tư công do công trình chậm hoàn thành đưa vào sử dụng.

- Các hồ sơ, tài liệu (hồ sơ pháp lý) của dự án Chủ đầu tư gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác kiểm soát chi còn nhiều nội dung chưa phù hợp với các quy định, hướng dẫn mới về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Việc tạm ứng vốn cho các công trình, dự án: Nhiều Chủ đầu tư chưa thực hiện đúng về mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, việc thu hồi tiền tạm ứng chưa kịp thời, Chủ đầu tư chưa làm hết trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng số vốn đã tạm ứng cho nhà thầu.

- Việc thanh toán khối lượng hoàn thành nhiều Chủ đầu tư thực hiện chưa phù hợp với các loại hợp đồng và các điều khoản quy định trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán chưa quy định trong hợp đồng. Chủ đầu tư chưa tuân thcác điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành.

- Một số Chủ đầu tư chưa thực sự làm hết trách nhiệm của mình trong công tác quyết toán dự án hoàn thành, vẫn còn tồn đọng nhiều hồ sơ công trình quá thời hạn nộp báo cáo quyết toán, chất lượng hồ sơ quyết toán thấp, ý thức chấp hành việc bổ sung hồ sơ yếu dẫn đến gây khó khăn cho cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán (đến hết năm 2016 trên địa bàn toàn tỉnh còn 134 dự án hoàn thành chưa được phê duyệt quyết toán, trong đó còn 60 dự án chưa lập hồ sơ quyết toán). Cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành ở một số cơ quan tài chính năng lực chưa đáp ứng hết được yêu cầu.

4.2.8. Hạn chế về vốn đầu tư.

- Tiến độ triển khai một số dự án sử dụng vốn hỗ trợ mục tiêu ngân sách Trung ương chậm, dự án nhóm B kéo dài quá 5 năm, nhóm C quá 3 năm. Nguồn vốn được Trung ương giao hàng năm không phù hợp với tổng mức đầu tư các dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định do đó việc bố trí kế hoạch vốn cho các dự án chuyển tiếp còn thấp, chưa đáp ứng được theo tiến độ thực hiện dẫn đến làm chậm tiến độ.

- Một số chương trình hỗ trợ đã được Trung ương hỗ trợ nguồn vốn giai đoạn 2011-2013, song dừng lại không tiếp tục thực hiện, nên có một số khó khăn cho cho địa phương trong việc huy động và cân đối nguồn vốn như: Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở cấp xã,...; một số chương trình nguồn vốn hỗ trợ hàng năm còn hạn hẹp như: Chương trình hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013...

- Việc điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm của các dự án trong cùng một Chương trình đã được Trung ương thẩm định nguồn vốn nhưng vẫn phải có ý kiến nhất trí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dẫn đến việc điều chỉnh vốn chậm, ảnh hưng đến tiến độ giải ngân các dự án.

4.2.9. Hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

- Công tác giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh tuy đã được triển khai và duy trì thường xuyên nhưng còn bộc lộ nhiều tồn tại hạn chế như: Một số Chủ đầu tư chưa triển khai hệ thống giám sát đánh giá đầu tư theo quy định, Công tác giám sát đánh giá đầu tư ở một số ngành, UBND huyện, thành phố và Chủ đầu tư chưa được quan tâm, còn mang tính hình thức, cán bộ thực hiện nhiệm vụ chưa nắm được nội dung của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, chưa chấp hành chế độ báo cáo theo quy định; chất lượng báo cáo thấp, nội dung còn sơ sài, mang tính hình thức. Đối với các huyện, việc giao nhiệm vụ công tác giám sát đánh giá được giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch và chủ yếu giao cho một cán bộ theo dõi, làm kiêm nhiệm, do đó rất khó khăn trong việc triển khai nhiệm vụ....

- Công tác thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý đầu tư xây dựng chưa đi vào chiều sâu. Các cuộc tiến hành thanh, kiểm tra, giám sát trên số lượng đầu công trình/dự án thấp, nhiều sai phạm chưa được phát hiện kịp thời. Mặt khác, các chế tài cho công tác thanh tra còn thiếu, nhất là chế tài xử lý sau thanh tra còn nhiều hạn chế, chính vì vậy mà tính răn đe chưa thực sự phát huy, các kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra chưa được các đối tượng chấp hành triệt để.

4.2.10. Hạn chế trong quản lý và sử dụng công trình.

- Công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng mức, nhiều công trình không được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời đúng thời hạn làm công trình xuống cấp nhanh chóng; một số công trình không có kế hoạch, nguồn vốn để thực hiện duy tu bảo trì, điển hình là các công trình phúc lợi xã hội công cộng (trường học, bệnh viện...) dẫn đến công trình xuống cấp, tuổi thọ rất ngắn, hỏng trước thời hạn, gây lãng phí nguồn vốn đầu tư.

- Việc phân cấp quản lý, khai thác sử dụng công trình còn nhiều lúng túng và chưa rõ ràng, dẫn đến nhiều công trình không rõ cấp ngân sách nào dành cho bảo trì, vì thế công trình không được bảo trì và xuống cấp nhanh chóng, điển hình là các công trình giao thông nông thôn.

V. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

5.1. Nguyên nhân khách quan:

- Một số Văn bản quy phạm pháp về xây dựng không ổn định, kém hiệu lực và thiếu đồng bộ, thậm chí chồng chéo gây khó khăn trong công tác quản lý.

- Do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, việc bố trí vốn không đầy đủ cho dự án đã làm các dự án kéo dài thời gian thi công, lãng phí vốn đầu tư và ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

- Do giá vật liệu có nhiều biến động, nhất là những năm gần đây; chính sách tiền lương, tiền công thay đổi hàng năm, trong khi dự án kéo dài đã gây nhiều trở ngại cho triển khai kế hoạch và thi công.

- Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập, chưa tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các dự án.

- Do nhận thức chưa rõ ràng của người dân về mục đích đầu tư xây dựng các dự án cũng như về chế độ chính sách, pháp luật. Một số hộ dân cố tình chây ỳ gây ảnh hưởng đến tiến độ GPMB.

- Hệ thống các Định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành thường xuyên sửa đổi, bổ sung, thay thế nên địa phương chưa kịp thời điều chỉnh.

- Việc phân cấp mạnh mẽ cho các bộ, ngành, địa phương mà chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ dẫn đến sự chia cắt, mâu thuẫn trong quá trình tổ chức thực hiện.

5.2. Nguyên nhân chủ quan:

- Một số quy định của tỉnh chậm được thay đổi, thiếu linh hoạt; công tác hưng dẫn chưa được kịp thời và thiếu đồng bộ; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn nặng về hình thức và kém hiệu quả.

- Nhiều Chủ đầu tư, Ban QLDA thiếu trách nhiệm hoặc không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật. Năng lực của một số Chủ đầu tư, Ban QLDA yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu.

- Các vi phạm về xây dựng chưa được xử lý kịp thời và thiếu kiên quyết, còn né tránh hoặc bỏ qua đối với các vi phạm. Công tác tham mưu, phối hợp, đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng giữa các đơn vị, địa phương chưa thực sự hiệu quả.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác của cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý xây dựng ở một số đơn vị, địa phương còn hạn chế về số lượng và yếu về chuyên môn.

- Khi lựa chọn nhà thầu các Chủ đầu tư chưa kiểm tra, kiểm soát đầy đủ thông tin về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu, do đó một số nhà thầu được chọn không đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia thực hiện dự án.

- Năng lực của đa số các Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh còn yếu, do không có các kỹ sư chuyên ngành, nhất là các Doanh nghiệp hoạt động tư vấn xây dựng.

- Ý thức chấp hành pháp luật về xây dựng của một số chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa cao; một số Doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận, bất chấp những quy định của pháp luật.

- Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thực hiện được thường xuyên, việc xử lý những sai phạm chưa thực sự nghiêm khắc; các chế tài xử lý chưa triệt để.

- Một số địa phương, chính quyền nhận thức chưa rõ ràng về trách nhiệm của mình về công tác GPMB, từ đó không sát sao trong chỉ đạo công tác GPMB gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án...

Phần III

MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2017-2020

I. Kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2016-2020

Theo Văn bản số 1186/BKHĐT-TH ngày 17/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2016-2020, tổng số kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 là 6.521.073 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương là 1.974.614 triệu đồng.

- Vốn ngân sách Trung ương 3.610.459 triệu đồng.

- Vn Trái phiếu Chính phủ 936.000 triệu đồng.

- Các nguồn vốn bổ sung hàng năm.

II. Mục tiêu, giải pháp

2.1. Mục tiêu.

2.1.1. Mục tiêu tổng quát.

Đánh giá, phân tích thực trạng về công tác quản lý đầu tư xây dựng và đưa ra các giải pháp để tăng cường quản lý, nâng cao hiệu qucông tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể.

- Phát huy vai trò quản lý nhà nước, nâng cao năng lực, ý thức, trách nhiệm nghề nghiệp và phát huy tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Hoàn thiện các quy định của tỉnh liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng đảm bảo thống nhất và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; đẩy mạnh công tác cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến công tác đầu tư xây dựng.

- Đảm bo tính đồng bộ giữa các quy hoạch với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm cơ sở xây kế hoạch đầu tư hàng năm.

- Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã phê duyệt, đáp ứng các tiêu chí phù hợp với quy hoạch, nhu cầu sử dụng từng giai đoạn và sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư.

- Đảm bảo công tác phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm phù hợp với kế hoạch trung hạn của tỉnh và có tính gắn kết với khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; phù hợp với mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thế mạnh phát triển của từng ngành, từng địa phương trên địa bàn tỉnh.

- Công khai, minh bạch hóa quá trình đầu tư, công tác quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư, danh mục dự án công trình đầu tư, thông tin hoạt động đấu thầu của các dự án rộng rãi, chống khép kín, đảm bảo tính cạnh tranh trong đấu thầu.

- Kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư xây dựng, đặc biệt trong việc quản lý, sử dụng, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư; quyết toán dự án hoàn thành đảm bảo chất lượng và đúng thời gian theo quy định.

- Phát huy hiệu quả sử dụng của các dự án sau đầu tư.

2.2. Giải pháp

2.2.1. Hoàn thiện các quy định của tỉnh về quản lý đầu tư xây dựng.

- Rà soát các quy định của tỉnh để sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời các quy định nhằm thống nhất phương thức quản lý và phù hợp tình hình, điều kiện thực tế của địa phương.

- Rà soát, cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến công tác đầu tư xây dựng như: Thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch, giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan đến thẩm định dự án, thẩm định thiết kế, dự toán công trình xây dựng.

- Ban hành các văn bản quy định đặc thù và các văn bản hướng dẫn chi tiết về các quy định của pháp luật đầu tư xây dựng đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn tỉnh.

- Kịp thời tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cho các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2.2.2. Đối với công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch.

- Quản lý chặt chẽ các quy hoạch, kế hoạch từ bước lập, thẩm định, phê duyệt đến triển khai thực hiện.

- Lập và triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm đảm bảo đúng nguyên tắc, tiêu chí và đảm bảo thời gian theo quy định.

- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các cấp, ngành, địa phương trong triển khai lập, thẩm đnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch; kịp thời công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; thường xuyên rà soát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; kịp thời phát hiện các vướng mắc để tổng hợp, nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp.

- Xây dựng hoàn thiện quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị ở các đô thị. Phân rõ trách nhiệm chính quyền đô thị trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt; đồng thời phải có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, ...

- Hàng năm, các địa phương phải bố trí nguồn kinh phí của địa phương để thực hiện công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng.

- Quản lý chặt chẽ việc xây dựng theo quy hoạch, chm dứt tình trạng xây dựng sai quy hoạch được duyệt, xây dựng không phép hoặc sai giấy phép.

2.2.3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

- Các đơn vị khi được giao lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các chương trình, dự án phải rà soát, đánh giá kỹ sự cần thiết, tính hiệu quả, khả năng đáp ứng yêu cầu phục vụ triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; thực hiện đúng quy định của Luật Đầu tư công về thẩm quyền, trình tự, thủ tục trình phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình, dự án.

- Rà soát lại các Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư do các cơ quan trình thẩm định, không thực hiện thẩm đnh và tham mưu phê duyệt đối với các báo cáo không đảm bảo chất lượng hoặc không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt.

- Các cơ quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư khi tiến hành thẩm đnh phải kiểm tra, rà soát đảm bảo quy mô đầu tư hợp lý, phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn, phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn.

- Các cơ quan chuyên ngành khi được tham gia thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư phải rà soát kỹ về dự báo quy hoạch phát triển của ngành, xác định đúng quy mô phù hợp với nhu cầu thực tế sử dụng và phải chịu trách nhiệm về số liệu quy hoạch của ngành mình quản lý.

- Việc ủy quyền quyết định đầu tư đối với từng dự án phải đảm bảo phù hợp với năng lực thực tế của từng đơn vị, địa phương.

2.2.4. Về công tác lập, thẩm đnh, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán.

- Gắn trách nhiệm của Chủ đầu tư vào việc lập, thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán; kiên quyết không giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, nhiệm vụ quản lý dự án cho các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án không đủ năng lực và để xảy ra vi phạm trong quá trình thực hiện dự án.

- Công khai các vi phạm của các nhà thầu làm công tác tư vấn lập, thm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán; kiên quyết không lựa chn các nhà thầu không đủ năng lực và đã để xảy ra vi phạm trong quá trình tham gia thực hiện dự án.

- Các Chủ đầu tư phải lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc tư vấn lập, thẩm tra dự án, thiết kế, dự toán. Trong đó, yêu cầu ngoài việc kiểm tra hồ sơ năng lực, phải kiểm tra thực tế điều kiện năng lực của các nhà thầu và chỉ được lựa chọn các nhà thầu đã được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động.

- Các cơ quan có chức năng thẩm định phải công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục, hồ sơ, kết quả thẩm định và tuân thủ các quy định về cải cách thủ tục hành chính trong quá trình thẩm định.

- Đối với các dự án đang đầu tư và chuẩn bị đầu tư, cần có sự rà soát, tính toán sửa đổi, bổ sung giải pháp kỹ thuật, thay đổi quy mô, công nghệ cho phù hợp nhằm đảm bảo tính hiệu quả của dự án, nếu xét thấy việc tiếp tục đầu tư không hiệu quả thì kiên quyết dừng đầu tư.

- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chtrì phải tổ chức kiểm tra thực địa với sự tham gia các cơ quan, đơn vị liên quan để xác định chính xác các nội dung thẩm định như: Địa điểm xây dựng, các giải pháp thiết kế.... Đảm bảo quy mô dự án phải phù hợp về quy mô sử dụng theo các tiêu chí đảm bảo hài hòa giữa tiêu chuẩn, dự báo ngành và điều kiện thực tế phát triển trong những năm gần nhất của địa phương.

- Trong quá trình tổng hợp trình phê duyệt, các cơ quan tham mưu cần kiểm tra phạm vi, quy mô đầu tư dự án do các cơ quan thẩm định trình, trường hợp cần thiết yêu cầu cơ quan thẩm định xem xét, trình lại nếu phát hiện công trình, dự án vượt quá quy mô cần thiết, thiết kế lãng phí, lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ không phù hợp.

2.2.5. Về ý thức, trách nhiệm của các chủ ththam gia vào hoạt động đầu tư xây dựng

- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Ban quản lý dự án và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc xây dựng, đề xuất quy mô đầu tư các công trình thuộc địa bàn trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí.

- Ban hành quy định trách nhiệm, gắn với các chế tài xử lý vi phạm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án và các nhà thầu trong việc thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án, thiết kế, dự toán, tổ chức đấu thầu và thi công xây dựng công trình.

- Xử lý nghiêm đối với các Chủ đầu tư, các Ban QLDA thiếu trách nhiệm hoặc không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật, để xảy ra sai phạm gây thất thoát, lãng phí trong quá trình tổ chức thực hiện dự án.

- Thông qua công tác thẩm định dự án, thẩm định thiết kế, dự toán, yêu cầu các Sở có quản lý công trình chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố cung cấp thông tin về những vi phạm của các đơn vị tư vấn về Sở Xây dựng.

- Thường xuyên kiểm tra để cập nhật thông tin và công khai năng lực hoạt động của các Doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của Sở và các phương tiện thông tin đại chúng làm cơ sở cho các Chủ đầu tư lựa chọn các đơn vị thực hiện dự án cho phù hợp, nhằm công khai, minh bạch hóa quy trình đấu thầu, chỉ định thầu, đảm bảo lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực thực sự tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

2.2.6. Về GPMB và tái định cư.

- Đối với những dự án lớn, quan trọng thì xem xét thành lập một tổ công tác từ cấp huyện đến cấp xã để theo dõi, nắm tình hình, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh nhằm tập trung đẩy nhanh tiến độ dự án.

- Khi thành lập Hội đồng Bồi thường, ngoài các thành phần theo quy định, thì tùy theo đặc điểm, tình hình của dự án để bổ sung thêm một số thành phần tham gia làm thành viên của Hội đồng, với mục đích cùng giám sát và phối hợp tuyên truyền, vận động, giải thích, thuyết phục nhân dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quá trình thực hiện công tác bồi thường để nhân dân hiểu rõ mục đích của việc thu hồi đất, quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi Nhà nước thực hiện giải tỏa và tự giác chấp hành.

- Kịp thời điều chỉnh và vận dụng linh hoạt các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho phù hp với tình hình thực tế, để tạo sự đồng thuận của đa số nhân dân và đây được xem là điều kiện then chốt để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng một cách có hiệu quả.

- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong công tác vận động quần chúng nhân dân thực hiện công tác GPMB; tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về luật pháp, cơ chế chính sách ... đặc biệt đối với những người trong vùng đầu tư dự án.

- Thực hiện tốt nguyên tắc công khai hóa và dân chủ hóa các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp lợi dụng chính sách của Nhà nước để chây ỳ, trục lợi khi thực hiện GPMB và tái định cư.

- Rà soát lại các cơ chế chính sách về GPMB và tái định cư đảm bảo rõ ràng, đặc biệt là chính sách cho những hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở tái định cư; chính sách hỗ trợ khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh cần cụ thể (để tránh tình trạng đối tượng chây ỳ lại được hỗ trợ). Bổ sung đầy đcác loại đơn giá cây trồng và vật kiến trúc.

- Các địa phương phải nâng cao vai trò, trách nhiệm trong chỉ đạo thực hiện công tác GPMB.

2.2.7. Về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.

- Cấp tỉnh: Thường xuyên rà soát để cập nhật và công bố danh sách nhà thầu yếu kém, vi phạm bị cấm tham gia đấu thầu làm cơ sở để phục vụ quản lý hoạt động đấu thầu có hiệu quả. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để kịp thời tham mưu giải quyết các vướng mắc trong công tác lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư.

- Cấp huyện: Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc các xã tiến hành các thủ tục đầu tư và lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu ngay sau khi đủ điều kiện và UBND huyện cử cán bộ theo dõi, hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các xã trong tác tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Cấp xã: Bố trí cán bcó trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công tác, nhất là cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản; cử cán bộ đảm nhận công việc liên quan đến công tác đấu thầu đi học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu để nâng cao năng lực về công tác đấu thầu cho các chủ đầu tư.

- Các chủ đầu tư: Khi lập HSMT phải đưa ra các yêu cầu bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch, cần tránh sự hạn chế nhà thầu tham gia hoặc tạo lợi thế cạnh tranh không công bằng trong đấu thầu; đặc biệt là bưc đánh giá phải đúng tính chất của gói thầu và năng lực kinh nghiệm của nhà thầu; phải kiểm tra năng lực của các đơn vị tư vấn lập HSMT, đơn vị tư vấn đấu thầu trước khi quyết định lựa chọn các nhà thầu tư vấn để thực hiện.

Kiểm tra, đối chiếu năng lực thực tế của nhà thầu (nhân sự tham gia gói thầu, máy móc thiết bị thi công ...) so với hồ sơ dự thầu của nhà thầu, trong cả quá trình thi công công trình. Nếu phát hiện sai phạm lập biên bản báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ về hoạt động đấu thầu theo quy định, để kịp thời tháo gỡ các khó khăn của các chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện và thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khi có vấn đề cần giải quyết, xin ý kiến.

2.2.8. Về quản lý chất lượng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Ban hành văn bản hướng dẫn lập hệ thống và quản lý chất lượng công trình xây dựng, để làm căn cứ cho các Chủ đầu tư, các nhà thầu áp dụng, đồng thời để quần chúng nhân dân có cơ sở giám sát.

- Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; không để các sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng kém chất lượng lưu thông, sử dụng trên địa bàn tỉnh.

- Các sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng, khi đưa vào sử dụng cho công trình phải có giấy chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp theo quy định.

- Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình chuyên ngành thường xuyên kiểm tra chất lượng thi công công trình xây dựng. Đặc biệt là kiểm tra đột xuất các công trình trọng điểm. Xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng công trình.

- Xử lý nghiêm các tổ chức tư vấn thiết kế không tuân thủ các quy chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn xây dựng, định mức dự toán... gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.

- Khảo sát, điều tra giá vật tư, nguyên vật liệu trên thị trường để công bố chính xác cho Chủ đầu tư và các nhà thầu tham khảo áp dụng. Quản lý chặt chẽ giá vật liệu trên thị trường Bắc Kạn, tránh có sự móc nối giữa các nhà thầu với nhà cung cấp nguyên vật liệu.

- Thực hiện rà soát các bộ đơn giá đã ban hành, công bố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ít nhất 02 năm một lần để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành đơn giá mới khi cơ chế, chính sách thay đổi theo quy định.

- Ban hành văn bản hướng dẫn cách xác định giá vật liệu xây dựng ngoài khu vực trung tâm trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện đặc thù địa phương:

2.2.9. Đối với chi đầu tư xây dựng và quyết toán vốn đầu tư.

- Kho Bạc Nhà nước chủ động phối hợp với các ban, ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB; kiểm tra chặt chẽ vốn đã tạm ứng, thu hồi ngay vốn tồn đọng và sử dụng sai mục đích; kiên quyết không giải ngân các nguồn vốn đầu tư đối với các công trình dự án thực hiện không đúng các quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện quy trình kiểm soát hồ sơ dự án, hồ sơ thanh toán đảm bảo tính pháp lý, đúng thẩm quyền phê duyệt. Giám sát, quán triệt cán bộ, công chức chấp hành nghiêm quy trình, thời hạn thanh toán, đảm bảo giải ngân kịp thời, đúng thời hạn khi đã tiếp nhận đủ hồ sơ.

- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát thanh toán chủ động ban hành các văn bản hướng dẫn thống nhất, cụ thể cho các Chủ đầu tư, đặc biệt là đối với cấp xã trong việc thanh toán, quyết toán các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.

- Sở Tài chính chủ động tổ chức các buổi hội thảo và các lớp tập huấn chuyên sâu cho các Chủ đầu tư để nâng cao kỹ năng về lập hồ sơ thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính các dự án đầu tư.

- Các địa phương phải quan tâm bố trí về biên chế và đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán tại cơ quan tài chính các cấp để đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao.

2.2.10. Về xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Thường xuyên giám sát tình hình thực hiện các dự án, tiến hành rà soát, cắt giảm các hạng mục không thực sự cần thiết để không làm tăng tổng mức đầu tư; ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Quyết định chủ trương đầu tư dự án khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách. Đối với các dự án khởi công mới cần kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình kế hoạch đã phê duyệt. Kiên quyết không quyết định đầu tư các dự án không nằm trong kế hoạch trung hạn đã được duyệt.

- Chỉ được bố trí vốn các dự án khởi công mới khi địa phương đã bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Không bố trí vốn kế hoạch đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2.2.11. Về công tác bảo trì và quản lý, khai thác, sử dụng công trình.

- Ban hành quy định phân cấp về bảo trì công trình và quy trình quản lý, khai thác, sử dụng công trình.

- Trong quá trình quản lý, khai thác, sử dụng công trình chủ shữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải phân công cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ phụ trách công tác bảo trì; đồng thời tuyên truyền, giáo dục để các cá nhân hưởng lợi từ công trình có những kiến thức phổ thông về bảo trì công trình xây dựng.

- Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình; tiếp nhận và quản lý hồ sơ quy trình bảo trì công trình xây dựng để thực hiện bảo trì công trình xây dựng; điều chỉnh quy trình bảo trì xây dựng, quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng và lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

2.2.12. Về xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng.

- Các cơ quan thực hiện chức năng thẩm định cần rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định, đồng thời thường xuyên đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm của cán bộ trực tiếp làm công tác thẩm định.

- Rà soát năng lực hoạt động của các Ban quản lý dự án từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Đồng thời, nâng cao năng lực cho các Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án.

- Tiếp tục thực hiện hoàn thành việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo Quyết định số 1961/QĐ-TTG ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp giai đoạn 2010-2015.

- Các Ban QLDA khẩn trương kiện toàn công tác tổ chức, rà soát, bố trí cán bộ phù hợp với chuyên môn được đào tạo, thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên. Đồng thời có cơ chế, hình thức thưởng phạt và xử lý nghiêm minh những vi phạm, sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gây lãng phí, thất thoát nguồn lực tài chính của Nhà nước.

- Các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phải bố trí đủ cán bộ có trình độ chuyên môn đđáp ứng được yêu cầu của các dự án; thực hiện ngay việc xin cấp chứng chnăng lực hoạt động và chđược hoạt động đúng với năng lực được cấp.

2.2.13. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và giám sát của cộng đồng.

- Công tác lập kế hoạch, kiểm tra đánh giá dự án phải triển khai ngay từ đầu năm nhằm giám sát về tiến độ, chất lượng thi công, quản lý vận hành dự án.

- Khi thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư yêu cầu các Chủ đầu tư phải đánh giá được quá trình tổ chức triển khai dự án, đồng thời chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo, giám sát đầu tư theo quy định và thực hiện đầy đủ việc đăng tải thông tin theo Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT ngày 29/9/2016 của Bộ KH&ĐT quy định về chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vn nhà nước.

- Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư, xử lý nghiêm với các sai phạm của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư. Đồng thời qua hoạt động thanh tra cn tìm ra những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác quản lý nhà nước để có sự điều chỉnh cho phù hợp.

- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng và năng lực hoạt động của các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Ủy ban MTTQ tỉnh duy trì chế độ kiểm tra việc thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng ở các địa phương, thực hiện báo cáo đnh kỳ theo quy định.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai Đề án; theo dõi tiến độ thực hiện, định kỳ báo cáo tình hình triển khai Đề án cho UBND tỉnh; giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.

Các Sở, ban, ngành và các địa phương, theo chức năng, nhiệm vụ, căn cứ vào nội dung của Đề án và bảng phân công trách nhiệm thực hiện Đề án (kèm theo Đề án này) tổ chức thực hiện và báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Đề án (qua Sở Xây dựng tổng hợp) hàng quý, 6 tháng và 01 năm.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về SXây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

(Kèm theo Đề án Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020)

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

CƠ QUAN CH TRÌ

CƠ QUAN PHI HỢP

THỜI GIAN HOÀN THÀNH

GHI CHÚ

1.

Rà soát cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến công tác đầu tư xây dựng

S Xây dựng

Các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Thường xuyên

 

2.

Rà soát sa đổi Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 13/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Sở Xây dựng

Sở KH&ĐT; Sở TC và các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Tháng 10/2017

 

3.

Xây dựng Quy định trách nhiệm và hướng dẫn áp dụng chế tài xử lý vi phạm đối với các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng về công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán, tổ chức đấu thầu và thi công xây dựng.

Sở Xây dựng

Sở KH&ĐT; Sở TC; Sở Nội vụ và các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Tháng 10/2017

 

4.

Xây dựng Quy định phân cấp về bảo trì công trình và quy trình quản lý, khai thác, sử dụng công trình.

Sở Xây dựng

Sở KH&ĐT; Sở TC và các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Tháng 10/2017

 

5.

Hướng dẫn Quy trình nghiệm thu và các biểu mẫu hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Sở Xây dựng

Các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Tháng 5/2017

 

6.

Hướng dẫn cách xác định giá vật liệu xây dựng ngoài khu vực trung tâm trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện đặc thù địa phương.

Sở Xây dựng

Sở Tài chính

Tháng 6/2017

 

7.

Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng theo quy định.

Sở Xây dựng

Sở KH&ĐT; Sở TC và các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Tháng 8/2017

 

8.

Rà soát năng lực hoạt động của các Ban QLDA

Sở Xây dựng

 

Tháng 6/2017

 

9.

Kiểm tra tình hình và năng lực hoạt động của các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Sở Xây dựng

 

Tháng 9/2017

 

10.

Cấp chứng chnăng lực hoạt động cho các Doanh nghiệp

Sở Xây dựng

 

Tháng 12/2017

 

11.

Thường xuyên kiểm tra để cập nhật thông tin và công khai năng lực hoạt động của các Doanh nghiệp trên trang thông tin điện tcủa Sở và các phương tiện thông tin đại chúng

Sở Xây dựng

 

Thường xuyên

 

12.

Rà soát các Quy định của tnh về quản lý đầu tư xây dựng, để sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở XD; Sở TC và các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Tháng 9/2017

 

13.

Rà soát lại toàn bộ các Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư do các cơ quan trình thẩm định.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, Ban, Ngành liên quan và các địa phương

Tháng 9/2017 và các năm tiếp theo

 

14.

Ban hành Văn bản hướng dẫn các vướng mắc trong việc thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Sở Kế hoạch và Đu tư

Sở Xây dựng; Sở TC và các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Tháng 9/2017

 

15.

Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính

Tháng 9/2017

 

16.

Tham mưu cho UBND tỉnh về việc ủy quyền quyết định đầu tư đối với từng dự án phải đảm bảo phù hợp với năng lực thực tế của từng đơn vị, địa phương.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, Ban, Ngành liên quan và các địa phương

Thường xuyên

 

17.

Cập nhật và công bố trên trang Web của Sở KH&ĐT danh sách nhà thầu yếu kém bị cấm tham gia đấu thầu, hoặc các nhà thầu chưa tốt, làm cơ sở để phục vụ quản lý hoạt động đu thầu.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình chuyên ngành

Thường xuyên

 

18.

Triển khai hướng dẫn các nội dung của Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ủy ban MTTQ các cấp; UBND cấp huyện, xã

Tháng 12/2017

 

19.

Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về quyết toán các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia.

Sở Tài chính

 

Tháng 7/2017

 

20.

Tổ chức các hội nghị chuyên đề giữa các ngành liên quan và Chđầu tư để bàn hướng giải quyết, tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến công tác thanh toán, quyết toán dự án.

Sở Tài chính

 

Tháng 8/2017

 

21.

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của các Chủ đầu tư, các cơ quan tài chính huyện, xã; Tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện.

Sở Tài chính

Các Chủ đầu tư và các địa phương

Thường xuyên

 

22.

Rà soát, hoàn thành cơ chế chính sách của tnh về GPMB và tái định cư đặc biệt là chính sách cho những hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở tái định cư; chính sách hỗ trợ khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng

Tháng 9/2017

 

23.

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 292/KH-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp thuộc tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016-2020

Sở Nội vụ

Sở Xây dựng

Thực hiện theo Kế hoạch

 

24.

Tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng vốn của các chủ đầu tư

Kho Bạc Nhà nước

 

Thường xuyên

 

25.

Rà soát, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện quy trình kiểm soát hồ sơ dự án, hồ sơ thanh toán.

Kho Bạc Nhà nước

 

Tháng 9/2017

 

26.

Rà soát các Quy định giải quyết các thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế Một cửa liên thông

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành liên quan

Tháng 8/2017

 

27.

Tổng hợp đề xuất các đơn vị, tham mưu cho UBND tỉnh giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, nhiệm vụ quản lý dự án cho các đơn vị có đủ năng lực

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành liên quan

Thường xuyên

 

28.

Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thuộc cấp mình quản lý

UBND các huyện, thành phố

Các Sở, Ban, Ngành liên quan

Tùy theo tình hình cụ thể của địa phương

 

29.

Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trên địa bàn thuộc mình quản lý.

UBND các huyện, thành phố

Các Sở, Ban, Ngành liên quan

Tháng 9/2017

 

30.

Rà soát công khai minh bạch các đồ án quy hoạch xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng và các chính sách, chủ trương của địa phương.

UBND các huyện, thành phố

 

Tháng 12/2017

 

31.

Sắp xếp, kiện toàn và nâng cao năng lực cán bộ Phòng có chức năng quản lý xây dựng dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

UBND các huyện, thành phố

SNội vụ

Thường xuyên

 

32.

Đăng ký năng lực hoạt động theo quy định

Các Ban QLDA cấp tỉnh, cấp huyện

Sở Xây dựng

Tháng 5/2017

 

33.

Thực hiện dứt điểm quyết toán các dự án tồn đọng

Các Chủ đu tư, các Ban QLDA

Sở Tài chính

Tháng 12/2017

 

34.

Thực hiện theo quy trình vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình; lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng

Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình

 

Thường xuyên

 

35.

Kiện toàn công tác tổ chức, rà soát, bố trí cán bộ phù hợp với chuyên môn được đào tạo

Các Ban QLDA

 

Thường xuyên

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 703/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu703/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/05/2017
Ngày hiệu lực22/05/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 703/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 703/QĐ-UBND 2017 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 703/QĐ-UBND 2017 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước Bắc Kạn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu703/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýLý Thái Hải
                Ngày ban hành22/05/2017
                Ngày hiệu lực22/05/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 703/QĐ-UBND 2017 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước Bắc Kạn

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 703/QĐ-UBND 2017 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước Bắc Kạn

                      • 22/05/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 22/05/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực