Quyết định 71/2011/QĐ-UBND

Quyết định 71/2011/QĐ-UBND quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; quy định phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành

Quyết định 71/2011/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp hàng tháng phó thôn, bản đã được thay thế bởi Quyết định 3400/2014/QĐ-UBND sửa đổi 68/2010/QĐ-UBND chế độ cán bộ công chức xã phường Quảng Ninh và được áp dụng kể từ ngày 31/12/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 71/2011/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp hàng tháng phó thôn, bản


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 71/2011/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 10 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI PHÓ THÔN, BẢN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH; QUY ĐỊNH PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BẢN KHU PHỐ KHI KIÊM NHIỆM CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BẢN, KHU PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Căn cứ Văn bản Thông báo kết luận số 14/KL-TU ngày 03/12/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 kỳ họp thứ 22 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI về việc quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; Quy định phụ cấp cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh.

1. Mức phụ cấp đối với Phó thôn, bản, khu phố được hưởng bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung, khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp đối với Phó thôn, bản, khu phố cũng được điều chỉnh theo tương ứng.

2. Số lượng Phó thôn, bản, khu phố.

Mỗi thôn, bản, khu phố bố trí 01 định suất phó. Đối với những thôn, bản, khu phố có tính đặc thù như dân số đông, địa bàn rộng, phức tạp…, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí thêm Phó thôn, bản, khu phố trên cơ sở sử dụng hiệu quả số định suất và kinh phí của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa bố trí hết theo mức quy định tại Quyết định 68/2010/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chi trả phụ cấp cho đội ngũ Phó thôn, bản, khu phố.

Điều 2. Cán bộ, công chức xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm.

Điều 3. Thời gian các đối tượng trên hưởng chế độ chính sách từ ngày 01/01/2011.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo, giải quyết.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đọc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 71/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu71/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/01/2011
Ngày hiệu lực10/01/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/12/2014
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 71/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 71/2011/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp hàng tháng phó thôn, bản


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 71/2011/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp hàng tháng phó thôn, bản
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu71/2011/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýNguyễn Văn Đọc
                Ngày ban hành10/01/2011
                Ngày hiệu lực10/01/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/12/2014
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 71/2011/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp hàng tháng phó thôn, bản

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 71/2011/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp hàng tháng phó thôn, bản