Quyết định 73/2008/QĐ-BTC

Quyết định 73/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (Cept) của các nước Asean giai đoạn 2008-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Quyết định 73/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đã được thay thế bởi Thông tư 161/2011/TT-BTC biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 73/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

Số: 73/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT) CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2008-2013.

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định thư về việc tham gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) (sau đây được gọi là Hiệp định CEPT/AFTA), ký tại Băng Cốc ngày 15/12/1995;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của một số nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này và áp dụng cho các Tờ khai Hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2008.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

DANH MỤC

SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG  BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT) CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2008-2013

(Ban hành kèm theo Quyết định số 73 /2008/QĐ-BTC ngày 5 /9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Mức thuế suất CEPT (%)

2008

2009

2010

2011

2012

2013

4801

 

 

Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ.

 

 

 

 

 

 

4801

00

10

- Định lượng không quá 55g/m2

3

3

3

3

3

3

4801

00

90

- Loại khác

3

3

3

3

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4802

 

 

Giấy và cáctông không tráng, loại dùng để in, viết hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác, giấy làm thẻ và giấy băng không đục lỗ, dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), kích thước bất kỳ trừ giấy thuộc nhóm 48.01 hoặc 48.03; giấy và cáctông sản xuất thủ công.

 

 

 

 

 

 

4802

10

00

- Giấy và cáctông sản xuất thủ công

3

3

3

3

3

3

4802

20

00

- Giấy và cáctông sử dụng làm nền cho giấy và cáctông nhạy sáng, nhạy nhiệt hoặc nhạy điện

0

0

0

0

0

0

4802

40

00

- Giấy làm nền sản xuất giấy dán tường

0

0

0

0

0

0

 

 

 

- Giấy và cáctông khác, không chứa bột giấy cơ học hoặc hoá cơ hoặc có hàm lượng bột giấy này không lớn hơn 10% so với tổng trọng lượng bột giấy:

 

 

 

 

 

 

4802

54

 

- - Có định lượng dưới 40g/m2:

 

 

 

 

 

 

4802

54

10

- - - Giấy làm nền sản xuất giấy carbon, có định lượng dưới 20g/m2, ở dạng cuộn với chiều rộng lớn hơn 15 cm hoặc ở dạng tấm hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở lên và chiều kia từ 15 cm trở lên ở dạng không gấp

0

0

0

0

0

0

4802

54

90

- - - Loại khác:

0

0

0

0

0

0

4802

55

 

- - Có định lượng từ 40g/m2 đến 150g/m2, dạng cuộn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi, hỗn hợp các đốm mầu hoặc giấy da giả cổ:

 

 

 

 

 

 

4802

55

21

- - - - Dạng cuộn với chiều rộng từ 15 cm trở xuống

3

3

3

3

3

3

4802

55

29

- - - - Loại khác

3

3

3

3

3

3

4802

55

90

- - - Loại khác

0

0

0

0

0

0

4802

56

 

- - Có định lượng từ 40g/m2 đến 150g/m2, dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi hoặc hỗn hợp các đốm mầu và giấy da giả cổ:

 

 

 

 

 

 

4802

56

21

- - - - Dạng tấm hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống  và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp

3

3

3

3

3

3

4802

56

29

- - - - Loại khác

3

3

3

3

3

3

4802

56

90

- - - Loại khác

0

0

0

0

0

0

4802

57

00

- - Loại khác, có định lượng từ 40 g/m2 đến 150 g/m2

0

0

0

0

0

0

4802

58

 

- - Có định lượng lớn hơn 150 g/m2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi, hỗn hợp các đốm mầu hoặc giấy da giả cổ:

 

 

 

 

 

 

4802

58

21

- - - - Ở dạng cuộn với chiều rộng từ 15 cm trở xuống hoặc ở dạng tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp

3

3

3

3

3

3

4802

58

29

- - - - Loại khác

3

3

3

3

3

3

4802

58

90

- - - Loại khác

0

0

0

0

0

0

 

 

 

- Giấy và cáctông khác, có hàm lượng bột giấy cơ học hoặc hoá cơ trên 10% so với tổng lượng bột giấy:

 

 

 

 

 

 

4802

61

 

- - Dạng cuộn:

 

 

 

 

 

 

4802

61

10

- - - Giấy và cáctông trang trí kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi, hỗn hợp các đốm mầu hoặc giấy da giả cổ, ở dạng cuộn với chiều rộng từ 15 cm trở xuống

3

3

3

3

3

3

4802

61

20

- - - Giấy và cáctông trang trí khác kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi, hỗn hợp các đốm mầu hoặc giấy da giả cổ

3

3

3

3

3

3

4802

61

90

- - - Loại khác

0

0

0

0

0

0

4802

62

 

- - Dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:

 

 

 

 

 

 

4802

62

10

- - - Giấy và cáctông trang trí kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi, hỗn hợp các đốm mầu hoặc giấy da giả cổ, dạng tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp

3

3

3

3

3

3

4802

62

20

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi, hỗn hợp các đốm mầu hoặc giấy da giả cổ

3

3

3

3

3

3

4802

62

90

- - - Loại khác

0

0

0

0

0

0

4802

69

00

- - Loại khác

0

0

0

0

0

0

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 73/2008/QĐ-BTC

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu73/2008/QĐ-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/09/2008
Ngày hiệu lực09/10/2008
Ngày công báo24/09/2008
Số công báoTừ số 529 đến số 530
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/09/2012
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 73/2008/QĐ-BTC

Lược đồ Quyết định 73/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 73/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu73/2008/QĐ-BTC
          Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
          Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
          Ngày ban hành05/09/2008
          Ngày hiệu lực09/10/2008
          Ngày công báo24/09/2008
          Số công báoTừ số 529 đến số 530
          Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/09/2012
          Cập nhật4 năm trước

          Văn bản gốc Quyết định 73/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam

          Lịch sử hiệu lực Quyết định 73/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam