Quyết định 75/2013/QĐ-UBND

Quyết định 75/2013/QĐ-UBND Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014

Quyết định 75/2013/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn Đồng Nai năm 2014 đã được thay thế bởi Quyết định 64/2014/QĐ-UBND giá các loại đất Đồng Nai 2015 2019 và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 75/2013/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn Đồng Nai năm 2014


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2013/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 9 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2014;

Trên cơ sở Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4997/STNMT-CCQLĐĐ ngày 16/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013; Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Tổng Cục thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Chánh - Phó Văn phòng;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, TH, CNN, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo Quy định này.

4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 2. Đất nông nghiệp

1. Tại đô thị

Căn cứ Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 và mức giá quy định tại phụ lục I, phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV kèm theo Quy định này để xác định vị trí và mức giá tương ứng.

2. Tại nông thôn

Căn cứ Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 và mức giá quy định tại phụ lục I, phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV kèm theo Quy định này để xác định vị trí và mức giá tương ứng.

a) Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản áp dụng mức giá tương ứng theo từng vị trí.

b) Đất nông nghiệp khác theo quy định tại Điểm đ, Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.

Điều 3. Đất phi nông nghiệp

1. Đất ở

a) Đất ở tại đô thị: Là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn.

Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục V kèm theo Quy định này.

b) Đất ở tại nông thôn: là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã.

Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục VI kèm theo Quy định này.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

a) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí.

b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không thấp hơn 130% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất.

c) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như trên tại Khoản này không phân biệt chiều sâu từ đường vào của thửa đất.

3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), áp dụng bằng mức giá đất ở liền kề có vị trí tương đương nhân với hệ số 0,5 hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) nhân với hệ số 0,5 nhưng không thấp hơn 130% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất.

4. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm b, Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) áp dụng bằng mức giá đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề có vị trí tương đương hoặc giá đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì áp dụng bằng mức giá Vị trí 4 của đất ở cùng khu vực theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất và có mức giá cao nhất nhân với hệ số 0,8 nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất.

6. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất phi nông nghiệp liền kề có vị trí tương đương hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để định giá.

Riêng đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên.

Điều 4. Đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất có mặt nước chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành theo Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 và mức giá thấp nhất của thửa đất nông nghiệp liền kề được quy định tại Điều 2 của Quy định này để xác định vị trí, mức giá cụ thể; trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì áp dụng mức giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.

2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, giá đất được xác định theo giá đất cùng loại và cùng mục đích sử dụng mà cấp có thẩm quyền cho phép.

3. Riêng trường hợp đất trống đã được giải tỏa, đền bù thì áp dụng bằng mức giá của thửa đất liền kề cùng loại đất, cùng cấp vị trí cộng với chi phí đã bồi thường, hỗ trợ theo quy định và 15% mức giá của thửa đất liền kề trên.

Chương III

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Điều 5. Xác định khu vực giáp ranh và nguyên tắc tính giá đất tại khu vực giáp ranh

Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau:

1. Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Đồng Nai 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

a) Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Đồng Nai là 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

b) Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh.

c) Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với các loại đất.

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc:

 - Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

- Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh.

3. Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau:

a) Nếu thuộc khu vực giáp ranh thì áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo nguyên tắc tại Khoản 2 Điều này.

b) Nếu không thuộc khu vực giáp ranh thì xác định giá đất theo nguyên tắc thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá hai đoạn đường. Phạm vi tiếp giáp chỉ tính cho thửa đất tiếp giáp và giới hạn từ điểm tiếp giáp về mỗi bên không quá 10 mét.

Điều 6. Xác định mức giá của các đường chính tại nông thôn chưa có quy định mức giá cụ thể

Đối với đất ở tại nông thôn thuộc các đoạn đường chính chưa được quy định giá cụ thể nhưng cùng tuyến và nối tiếp với các đoạn đã được quy định giá đất cụ thể thì các vị trí thuộc đoạn đường chưa được quy định giá cụ thể áp dụng bằng 80% mức giá từng vị trí tương ứng của đoạn đường nối tiếp đã được quy định giá đất cụ thể. Trường hợp đoạn đường chưa quy định giá liền kề với 2 đoạn đường đã được quy định giá (điểm đầu nối đoạn này và điểm cuối nối đoạn kia) thì áp dụng theo đường có mức giá cao hơn.

Điều 7. Đất phi nông nghiệp có hiện trạng là ao, hồ, trũng so với khu đất lân cận phải tốn nhiều chi phí cải tạo mặt bằng được giảm giá đất tối đa không quá 20% giá đất cùng loại khi thực hiện nghĩa vụ tài chính. Mức giảm giá đất của từng dự án, công trình cụ thể do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 9. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./.

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

Thành phố Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thành phố Biên Hòa

316

 

 

 

2

Các xã: Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

220

 

 

 

3

Các xã: An Hòa, Phước Tân, Tam Phước

160

110

80

 

 

 

4

Xã Long Hưng

135

95

65

 

 

 

II

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

200

150

 

 

 

 

2

Các xã: Bình An, Bàu Cạn, Tân Hiệp

135

100

70

 

 

 

3

Các xã: Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Tam An, An Phước, Lộc An

140

98

70

 

 

 

4

Các xã: Cẩm Đường, Suối Trầu, Bình Sơn

160

120

80

 

 

 

III

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã thuộc huyện Nhơn Trạch

140

98

70

 

 

 

IV

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thị xã Long Khánh

180

 

 

 

2

Xã Bảo Quang

65

45

35

 

 

 

3

Xã Bàu Trâm

55

45

30

 

 

 

4

Các xã: Bình Lộc, Bảo Vinh

85

60

35

 

 

 

5

Các xã: Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen

 

 

 

90

60

35

6

Các xã: Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

65

45

35

V

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

100

75

 

2

Các xã: Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

40

30

20

3

Các xã: Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

50

40

25

 

 

 

VI

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa

 

 

 

60

40

30

2

Xã Lâm San

 

 

 

55

45

30

3

Các xã: Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo

 

 

 

60

45

30

4

Xã Long Giao

 

 

 

70

55

30

5

Các xã: Thừa Đức, Xuân Đường

60

40

30

 

 

 

6

Các xã: Sông Nhạn, Xuân Quế

55

45

30

 

 

 

VII

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: An Viễn, Đồi 61

 

 

 

100

80

45

2

Thị trấn Trảng Bom

150

120

 

 

 

 

3

Các xã: Bàu Hàm, Sông Thao

60

40

30

 

 

 

4

Các xã: Hố Nai 3, Bắc Sơn

110

80

45

 

 

 

5

Các xã: Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu, Tây Hòa

100

80

45

 

 

 

6

Các xã: Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Thanh Bình, Hưng Thịnh

90

75

45

 

 

 

VIII

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Xã Lộ 25

 

 

 

80

70

45

2

Xã Xuân Thạnh

 

 

 

110

80

45

3

Xã Bàu Hàm 2

120

85

50

 

 

 

4

Xã Hưng Lộc

90

75

45

 

 

 

5

Xã Xuân Thiện

60

45

30

 

 

 

6

Các xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung.

80

55

40

 

 

 

IX

Huyện Định Quán (14 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

60

40

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

30

15

10

3

Các xã: La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Vinh, Phú Hòa, Gia Canh

 

 

 

50

30

20

4

Các xã: Phú Cường, Phú Túc, Suối Nho, Túc Trưng

 

 

 

50

35

25

X

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

65

40

 

2

Xã Đắc Lua

 

 

 

20

15

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

30

25

15

4

Các xã: Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

25

20

15

5

Xã Phú Lâm

35

25

15

 

 

 

6

Xã Phú Thanh, Phú Xuân

30

25

15

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

100

50

 

2

Xã Trị An

 

 

 

90

60

45

3

Xã Hiếu Liêm

 

 

 

40

30

20

4

Các xã: Phú Lý, Mã Đà

 

 

 

40

20

15

5

Các xã: Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa

110

80

45

 

 

 

6

Các xã: Bình Lợi, Vĩnh Tân, Tân An

100

80

45

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

Thành phố Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thành phố Biên Hòa

316

 

 

 

2

Các xã: Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

220

 

 

 

3

Các xã: An Hòa, Phước Tân, Tam Phước

160

110

80

 

 

 

4

Xã Long Hưng

135

95

65

 

 

 

II

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

200

150

 

 

 

 

2

Các xã: Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An

135

100

70

 

 

 

3

Các xã: Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Tam An, An Phước, Lộc An

140

98

70

 

 

 

4

Các xã: Cẩm Đường, Suối Trầu, Bình Sơn

160

120

80

 

 

 

III

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã thuộc huyện Nhơn Trạch

140

98

70

 

 

 

IV

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thị xã Long Khánh

180

 

 

 

2

Xã Bảo Quang

65

45

35

 

 

 

3

Xã Bàu Trâm

55

45

30

 

 

 

4

Xã Bình Lộc, Bảo Vinh

85

60

35

 

 

 

5

Các xã: Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen

 

 

 

90

60

35

6

Các xã: Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

65

45

35

V

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

 100

 75

 

2

Các xã: Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

50

 40

25

3

Các xã: Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

60

45

30

 

 

 

VI

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa

 

 

 

60

40

30

2

Xã Lâm San

 

 

 

55

45

30

3

Các xã: Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo

 

 

 

60

45

30

4

Xã Long Giao

 

 

 

70

55

30

5

Các xã: Thừa Đức, Xuân Đường

60

40

30

 

 

 

6

Các xã: Xuân Quế, Sông Nhạn

55

45

30

 

 

 

VII

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: An Viễn, Đồi 61

 

 

 

 100

 80

 45

2

Thị trấn Trảng Bom

150

120

 

 

 

 

3

Các xã: Bàu Hàm, Sông Thao

60

40

30

 

 

 

4

Các xã: Hố Nai 3, Bắc Sơn,

110

80

50

 

 

 

5

Các xã: Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu, Tây Hòa

100

80

45

 

 

 

6

Các xã: Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Thanh Bình, Hưng Thịnh.

90

75

45

 

 

 

VIII

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Xã Lộ 25

 

 

 

80

70

45

2

Xã Xuân Thạnh

 

 

 

110

80

45

3

Xã Bàu Hàm 2

130

90

45

 

 

 

4

Xã Hưng Lộc

100

75

50

 

 

 

5

Xã Xuân Thiện

60

45

30

 

 

 

6

Các xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung

80

55

40

 

 

 

IX

Huyện Định Quán (14 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

60

40

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

30

15

10

3

Các xã: La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Vinh, Phú Hòa, Gia Canh

 

 

 

50

30

20

4

Các xã: Phú Cường, Phú Túc, Suối Nho, Túc Trưng,

 

 

 

50

35

25

X

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

65

40

 

2

Xã Đắc Lua

 

 

 

20

15

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

30

25

15

4

Các xã: Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

25

20

15

5

Xã Phú Lâm

35

25

15

 

 

 

6

Các xã: Phú Thanh, Phú Xuân

30

25

15

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

100

50

 

2

Xã Trị An

 

 

 

90

60

45

3

Xã Hiếu Liêm

 

 

 

40

30

20

4

Các xã: Phú Lý, Mã Đà

 

 

 

40

20

15

5

Các xã: Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa

110

80

45

 

 

 

6

Các xã: Bình Lợi, Vĩnh Tân, Tân An

100

80

45

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

Thành phố Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thành phố Biên Hòa

187

 

 

 

2

Các xã: Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

85

 

 

 

3

Các xã: An Hòa, Phước Tân, Tam Phước, Long Hưng

70

65

60

 

 

 

II

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

70

60

 

 

 

 

2

Các xã: Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Suối Trầu, Tam An, Bình Sơn, Cẩm Đường, Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An, An Phước, Lộc An

70

65

60

 

 

 

III

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã thuộc huyện Nhơn Trạch

70

65

60

 

 

 

IV

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thị xã Long Khánh

60

 

 

 

2

Các xã: Bảo Quang, Bàu Trâm, Bảo Vinh, Bình Lộc

35

30

25

 

 

 

3

Các xã: Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen, Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

35

30

25

V

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

35

30

 

2

Các xã: Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường

 

 

 

35

30

25

3

Các xã: Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

35

25

15

4

Các xã: Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

35

30

25

 

 

 

VI

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa, Lâm San, Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo, Long Giao,

 

 

 

35

30

25

2

Các xã: Thừa Đức, Xuân Đường, Sông Nhạn, Xuân Quế

35

30

25

 

 

 

VII

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: An Viễn, Đồi 61

 

 

 

45

35

25

2

Thị trấn Trảng Bom

65

50

 

 

 

 

3

Các xã: Hố Nai 3, Bắc Sơn

65

50

30

 

 

 

4

Các xã: Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến, Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Tây Hòa, Sông Trầu

55

45

30

 

 

 

5

Các xã: Thanh Bình, Hưng Thịnh, Bàu Hàm, Sông Thao

45

35

25

 

 

 

VIII

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Lộ 25, Xuân Thạnh

 

 

 

35

30

25

2

Các xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung, Xuân Thiện, Hưng Lộc, Bàu Hàm 2

35

30

25

 

 

 

IX

Huyện Định Quán (14 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

30

25

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

15

10

8

3

Các xã: Phú Cường, La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Túc Trưng, Phú Hòa, Suối Nho, Gia Canh

 

 

 

30

25

15

X

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

30

25

 

2

Xã Đắc Lua

 

 

 

20

15

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

30

25

15

4

Các xã: Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

25

20

15

5

Xã Phú Lâm

35

25

15

 

 

 

6

Các xã: Phú Thanh, Phú Xuân

30

25

15

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

50

35

 

2

Xã Trị An

 

 

 

65

50

35

3

Các xã: Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm

 

 

 

35

30

25

4

Các xã: Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa, Bình Lợi, Vĩnh Tân, Tân An

65

50

35

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV

BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

Thành phố Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thành phố Biên Hòa

187

 

 

 

2

Các xã: Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

187

 

 

 

3

Các xã: An Hòa, Phước Tân, Tam Phước, Long Hưng

80

70

60

 

 

 

II

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

80

70

 

 

 

 

2

Các xã: Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Tam An, An Phước, Lộc An

80

70

60

 

 

 

3

Các xã: Suối Trầu, Bình Sơn, Cẩm Đường, Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An

90

80

70

 

 

 

III

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã thuộc huyện Nhơn Trạch

80

70

60

 

 

 

IV

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường thuộc thị xã Long Khánh

70

 

 

 

2

Các xã: Bảo Quang, Bàu Trâm, Bảo Vinh, Bình Lộc

40

30

20

 

 

 

3

Các xã: Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen, Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

40

30

20

V

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

40

25

 

2

Các xã: Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường

 

 

 

40

30

20

3

Các xã: Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

35

25

10

4

Các xã: Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

40

30

20

 

 

 

VI

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa, Lâm San, Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo, Long Giao,

 

 

 

40

30

20

2

Các xã: Thừa Đức, Xuân Đường, Sông Nhạn, Xuân Quế

40

30

20

 

 

 

VII

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: An Viễn, Đồi 61

 

 

 

40

30

20

2

Thị trấn Trảng Bom

70

35

 

 

 

 

3

Các xã: Hố Nai 3, Bắc Sơn

60

45

30

 

 

 

4

Các xã: Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến, Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Tây Hòa, Sông Trầu

50

35

20

 

 

 

5

Các xã: Thanh Bình, Hưng Thịnh, Bàu Hàm, Sông Thao

45

35

20

 

 

 

VIII

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Lộ 25, Xuân Thạnh

 

 

 

40

30

20

2

Các xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung, Xuân Thiện, Hưng Lộc, Bàu Hàm 2

40

30

20

 

 

 

IX

Huyện Định Quán (14 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

30

25

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

15

10

8

3

Các xã: Phú Cường, La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Túc Trưng, Phú Hòa, Suối Nho, Gia Canh

 

 

 

25

20

10

X

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

30

25

 

2

Xã Đắc Lua

 

 

 

15

13

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

25

20

10

4

Các xã: Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

20

15

10

5

Xã Phú Lâm

30

20

10

 

 

 

6

Các xã: Phú Thanh, Phú Xuân

25

20

10

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

60

45

 

2

Xã Trị An

 

 

 

60

45

30

3

Các xã: Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm

 

 

 

40

35

25

4

Các xã: Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa, Bình Lợi, Vĩnh Tân, Tân An

60

45

30

 

 

 

 

PHỤ LỤC V

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường đường phố

Giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

I

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

 

 

 

 

1

Đường 30 Tháng 4

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

25.000

10.000

7.800

5.600

- Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến vườn Mít (giáp đường Hưng Đạo Vương đến đường Phạm Văn Thuận)

20.000

8.000

6.300

4.500

2

Đường Bùi Hữu Nghĩa (Tỉnh lộ 16 cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp ranh giới tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương

5.500

3.000

2.300

1.700

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương đến đường đi vào Công an phường Bửu Hòa

8.000

4.300

3.400

2.400

- Đoạn từ công an phường Bửu Hòa đến đường Nguyễn Thị Tồn (giáp xã Hóa An)

7.000

3.800

2.900

2.100

3

Đường Bùi Trọng Nghĩa

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Đồng Khởi đến ngã 3 cây xăng khu phố 3 - phường Trảng Dài

7.000

3.800

2.900

2.100

- Đoạn từ ngã ba cây xăng khu phố 3 đến Trường tiểu học Trảng Dài

5.000

2.700

2.100

1.500

4

Đường Bùi Văn Hòa (Quốc lộ 15 nối dài)

8.000

3.200

2.500

1.800

5

Đường Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Mũi Tàu (giáp đường Hà Huy Giáp) đến đường Nguyễn Thái Học

13.000

5.900

4.600

3.300

- Đoạn từ đường Nguyễn Thái Học đến đường Phan Chu Trinh

22.000

8.900

6.900

5.000

- Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

16.000

6.500

5.000

3.600

6

Đường Châu Văn Lồng

5.000

3.200

2.100

1.400

7

Đường Dương Bạch Mai

6.000

3.800

2.900

1.500

8

Đường Dương Tử Giang

8.000

3.200

2.500

1.800

9

Đường Đặng Đức Thuật

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Đồng Khởi đến hết Trường Trấn Biên

7.000

3.800

2.900

2.100

- Đoạn từ Trường Trấn Biên đến đường Đoàn Văn Cự

3.500

1.900

1.400

800

10

Đường Đặng Nguyên

6.000

2.900

2.000

1.400

11

Đường Điểu Xiển

5.000

2.400

1.800

1.200

12

Đường Đoàn Văn Cự

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Phạm Văn Thuận đến Công ty VMEP

7.000

4.400

3.200

2.000

- Đoạn từ công ty VMEP đến đường Đặng Đức Thuật

5.000

3.000

2.100

1.200

13

Đường Đồng Khởi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến cầu Đồng Khởi

15.000

6.000

4.700

3.400

- Đoạn từ cầu Đồng Khởi đến đường Nguyễn Văn Tiên

8.000

3.200

2.500

1.800

- Đoạn từ đường Nguyễn Văn Tiên đến giáp đường vào Công ty Trấn Biên

5.200

2.100

1.600

1.200

- Đoạn từ đường vào công ty Trấn Biên đến giáp huyện Vĩnh Cửu

4.000

1.800

1.300

1.000

14

Đường Hà Huy Giáp

 

 

 

 

 

- Đoạn từ cầu Rạch Cát đến đường Võ Thị Sáu

15.000

6.100

4.700

3.400

- Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

20.000

8.100

6.300

4.500

15

Đường Hồ Hòa

7.000

4.300

3.400

2.200

16

Đường Hồ Văn Đại

10.000

4.100

3.200

2.300

17

Đường Hồ Văn Leo

7.000

2.900

2.100

1.300

18

Đường Hồ Văn Thể

10.000

4.500

3.000

2.000

19

Đường Hoàng Bá Bích

7.000

3.900

2.800

1.700

20

Đường Hoàng Minh Châu

10.000

4.900

3.800

2.700

21

Đường Hưng Đạo Vương

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến ngã năm Biên Hùng

15.000

6.000

4.700

3.400

- Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến ga xe lửa Biên Hòa

11.000

4.500

3.500

2.500

22

Đường Huỳnh Văn Lũy

10.000

4.900

3.800

2.700

23

Đường Huỳnh Văn Nghệ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đình Tân Lại

10.000

4.100

3.200

2.300

- Đoạn từ đình Tân Lại đến đường vào chợ Bửu Long

8.000

3.200

2.500

1.800

- Đoạn từ đường vào chợ Bửu Long đến ngã ba Gạc Nai

6.000

2.400

1.900

1.400

- Đoạn từ ngã ba Gạc Nai đến giáp huyện Vĩnh Cửu

4.000

1.600

1.300

900

24

Đường Lê Nguyên Đạt

6.000

2.900

2.000

1.400

25

Đường Lê Quý Đôn

8.000

4.900

3.400

2.000

26

Đường Lê Thánh Tôn

15.000

6.100

4.700

3.400

27

Đường Lê Thoa

8.000

3.800

2.900

1.900

28

Đường Lữ Mành

 

 

 

 

 

- Đoạn 1: từ đường CMT 8 (đường bên hông Trường Mầm Non Thanh Bình) đến đường CMT 8 (đường bên hông Chi cục Thuế)

8.000

4.200

3.200

2.300

- Đoạn 2: từ đường Trần Minh Trí giáp đoạn 1

6.000

4.100

3.200

2.300

29

Đường Lương Văn Nho

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến giáp đường vào cư xá Tỉnh đội

7.000

4.300

3.400

1.900

- Đoạn từ đường vào cư xá Tỉnh đội đến ngã rẽ giáp đường Hồ Hòa

6.000

3.400

2.100

1.500

30

Đường Lý Thường Kiệt

15.000

6.100

4.700

3.400

31

Đường Lý Văn Sâm

8.000

4.500

3.400

2.000

32

Đường Nguyễn Ái Quốc

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương (phường Bửu Hòa)

5.000

1.600

1.200

800

- Đoạn từ cầu Hóa An đến giáp Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai

12.000

4.900

3.800

2.700

- Đoạn từ Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai đến ngã 4 Tân Phong

15.000

6.000

4.700

3.400

- Đoạn từ ngã 4 Tân Phong đến công viên 30/4 (bên trái: hẻm Đền Thánh Hiếu; bên phải: hẻm chợ nhỏ khu phố 4)

10.000

4.100

3.200

2.300

33

Đường Nguyễn Bảo Đức

7.000

4.400

2.900

1.700

34

Đường Nguyễn Hiền Vương

14.000

 

 

 

35

Đường Nguyễn Thành Đồng

8.000

4.300

3.400

2.400

36

Đường Nguyễn Thành Phương

8.000

4.300

3.400

2.400

37

Đường Nguyễn Thị Giang

18.100

 

 

 

38

Đường Nguyễn Thị Hiền

16.000

6.500

5.000

3.600

39

Đường Nguyễn Thị Tồn

4.000

2.200

1.700

1.200

40

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến đường Nguyễn Thị Hiền

20.000

9.000

6.500

5.000

- Đoạn từ đường Nguyễn Thị Hiền đến đường Nguyễn Văn Trị

14.000

6.300

4.600

3.500

41

Đường Nguyễn Tri Phương (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến cầu Ghềnh)

7.000

2.800

2.200

1.500

42

Đường Nguyễn Văn A

7.000

4.400

3.000

1.700

43

Đường Nguyễn Văn Hoa

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến UBND phường Thống Nhất

7.000

2.900

2.200

1.600

- Đoạn từ UBND phường Thống Nhất đến đường Võ Thị Sáu

5.000

2.100

1.600

1.200

44

Đường Nguyễn Văn Hoài

5.000

2.400

1.800

1.100

45

Đường Nguyễn Văn Ký

9.000

3.600

2.800

2.000

46

Đường Nguyễn Văn Nghĩa

9.000

3.600

2.800

2.000

47

Đường Nguyễn Văn Tiên

3.500

1.500

1.200

800

48

Đường Nguyễn Văn Tỏ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Quốc lộ 51 đến trụ sở UBND phường Long Bình Tân

7.000

3.400

2.500

1.300

- Đoạn từ UBND phường Long Bình Tân đến giáp xã An Hòa

4.000

1.900

1.300

800

49

Đường Nguyễn Văn Trị

 

 

 

 

 

- Đoạn từ CMT8 đến hết Sở Giáo dục và Đào tạo

15.000

 

 

 

 

- Đoạn tiếp theo đến đường Phan Chu Trinh

15.000

6.100

4.700

3.400

- Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

10.000

4.000

3.200

2.300

50

Đường Nguyễn Văn Trỗi

5.000

3.200

2.500

1.400

51

Đường Phạm Thị Nghĩa

6.000

3.000

2.000

1.300

52

Đường Phạm Văn Khoai

8.000

4.900

3.400

2.000

53

Đường Phạm Văn Thuận

16.000

6.500

5.000

3.600

54

Đường Phan Chu Trinh

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trị đến đường CMT8

18.000

7.300

5.700

4.100

- Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Đình Phùng

12.000

4.900

3.800

2.700

55

Đường Phan Đình Phùng

15.000

6.000

4.700

3.400

56

Đường Phan Trung

10.000

4.100

3.200

2.300

57

Đường Quang Trung

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Chu Trinh

10.000

5.400

4.200

3.000

- Đoạn từ Phan Chu Trinh đến đường Lê Thánh Tôn

12.000

5.800

4.500

3.200

58

Quốc lộ 1

 

 

 

 

 

- Đoạn từ hẻm bên hông giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm đền Thánh Hiếu (bên trái) đến hết chợ Thái Bình

13.000

5.300

4.100

2.900

- Đoạn từ chợ Thái Bình đến giáp huyện Trảng Bom

8.000

3.200

2.500

1.800

59

Quốc lộ 51

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Vũng Tàu đến cầu Đen

10.000

4.100

3.200

2.300

- Đoạn từ cầu Đen đến hết ranh giới phường Long Bình Tân (đến đường Bùi Văn Hòa)

6.000

2.900

2.200

1.200

60

Đường Trần Minh Trí

12.000

4.900

3.800

2.700

61

Đường Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến cầu Bông Hồng

13.000

5.900

4.200

2.300

- Đoạn từ cầu Bông Hồng đến đường Vũ Hồng Phô

10.000

5.000

3.600

2.200

- Đoạn từ đường Vũ Hồng Phô đến cầu Ông Gia

8.000

3.200

2.500

1.800

- Đoạn từ cầu Ông Gia đến đường 11 KCN

5.000

2.400

1.500

900

62

Đường Trần Văn Ơn

3.500

1.900

1.500

1.100

63

Đường Trần Văn Xã

6000

3200

2500

1800

64

Đường Trịnh Hoài Đức

12.000

6.700

5.200

3.700

65

Đường Trương Định (đường 4)

8.000

3.200

2.500

1.800

66

Đường Trương Quyền (đường 3)

4.000

2.200

1.700

1.000

67

Đường Võ Tánh

14.000

5.700

4.400

3.200

68

Đường Võ Thị Sáu

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường CMT8 đến đường Hà Huy Giáp

12.000

4.900

3.800

2.700

- Đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Phạm Văn Thuận

15.000

6.000

4.700

3.400

69

Đường Võ Trường Toản

 3.500

 2.500

 2.000

 1.500

70

Đường Vũ Hồng Phô

8.000

3.200

2.500

1.800

71

Xa lộ Hà Nội

 

 

 

 

 

- Đoạn từ hẻm bên hông giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm chợ nhỏ khu phố 4 (bên trái) đến cầu Sập

13.000

6.000

4.700

3.000

- Đoạn từ cầu Sập đến hết ranh giới tỉnh Đồng Nai

10.000

4.100

2.900

2.000

72

Đường từ Huỳnh Văn Lũy đến hết chung cư phường Hòa Bình

6.000

2.700

2.100

1.500

73

Đường Nguyễn Du (đường vào Miễu Bình Thiền cũ)

6.000

3.400

2.300

1.500

74

Đường Hàn Thuyên (Đường 4 KCN Biên Hòa 1)

5.500

2.600

2.000

1.300

75

Đường 9 (đường trong khu công nghiệp)

4.500

2.400

1.500

900

76

Đường Lê Văn Duyệt (đường 11 KCN Biên Hòa 1)

7.500

4.200

3.200

2.100

77

Đường Mạc Đỉnh Chi (Đường vào Ngân hàng KCN)

4.000

2.200

1.700

1.100

78

Các đường thuộc khu chợ Long Bình Tân (KP1)

8.000

3.200

2.500

1.800

79

Đường Phúc Lâm

7.000

2.800

1.800

1.000

80

Đường Nguyễn Trường Tộ (đường vào Đền thánh Martin cũ)

5.500

2.400

1.500

1.000

81

Đường Hoàng Văn Bổn (đường vào Nhà máy nước Thiện Tân cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường vào Đền thánh Martin

5.500

2.400

1.700

1.000

- Đoạn từ đường vào Đền thánh Martin đến giáp ranh Nhà máy nước Thiện Tân

4.000

2.400

1.700

1.000

- Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Tân Hòa (ranh giới giữa phường Tân Hòa với xã Thiện Tân)

2.500

1.700

1.000

500

- Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới Thành phố Biên Hòa

1.500

1.000

750

500

82

Đường xóm 8 phường Tân Biên

6.000

2.400

1.500

1.000

83

Đường Nguyễn Thái Học (tên cũ: đường từ trường tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Cây Sung)

3.000

2.000

1.500

1.000

84

Đường Nguyễn Khuyến (Đường từ trường tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Phú Thọ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường 768B qua trường tiểu học Trảng Dài đến đường Trần Văn Xã (Ngã tư trường Nguyễn Khuyến)

3.500

2.500

2.000

1.000

- Đoạn từ đường Trần Văn xã đến Ngã tư Phú Thọ

3.000

2.000

1.500

1.000

85

Đường Nguyễn Phúc Chu (Đường từ cầu Săn Máu đến đường Trần Văn Xã)

 

 

 

 

 

- Từ ngã tư Phú Thọ; chợ nhỏ (giáp đường Trần Văn Xã) - bán kính về 2 hướng: 200m

4.000

3.000

2.000

1.000

 

- Đoạn còn lại

3.000

2.000

1.500

1.000

86

Đường nối tiếp từ đường Trần Văn Xã qua văn phòng KP4 đến đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Trần Văn Xã đến ngã ba Tư Lô (đầu hẻm 1, tổ 17)

4.500

2.500

1.500

1.000

 

- Đoạn còn lại

3.000

2.000

1.500

1.000

87

Đường từ ngã ba đi văn phòng KP4 đến đường Thân Nhân Trung (ngã ba Thanh Hóa)

3.000

2.000

1.500

1.000

88

Đường từ Xa lộ Hà Nội đến Sân vận động Đồng Nai (từ Xa lộ Hà Nội qua Cô Nhi Viện, qua KDC Đinh Thuận, trường Đinh Tiên Hoàng)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ từ Xa lộ Hà Nội đến trường Đinh Tiên Hoàng

7.000

4.700

3.000

2.000

 

- Đoạn từ Trường Đinh Tiên Hoàng đến sân vận động

6.000

4.500

3.000

2.000

89

Đường Dã Tượng (đường giáo xứ Bùi Thượng cũ)

5.000

2.900

2.000

1.300

90

Đường Trần Công An

6.500

3.800

2.700

2.300

91

Đường Võ Cương

10.000

4.100

3.200

2.300

92

Đường Nguyễn Bá Học

6.500

5.000

3.600

2.300

93

Đường Huỳnh Văn Hớn

6.500

5.000

3.600

2.300

94

Đường Phan Đăng Lưu

4.000

3.000

2.500

1.800

95

Đường Yết Kiêu

4.500

3.000

2.500

2.000

96

Đường Hoàng Tam Kỳ

4.000

3.000

2.500

1.800

97

Đường Huỳnh Dân Sanh

7.000

3.900

2.800

1.700

98

Đường Bùi Văn Bình

4.100

3.200

2.800

2.300

99

Đường Võ Văn Mén

5.300

4.100

2.900

1.800

100

Đường Ngô Sĩ Liêm

5.300

4.100

2.900

1.800

101

Đường Lê Ngô Cát

5.300

4.100

2.900

1.800

102

Đường Phùng Khắc Khoan

6.000

4.100

2.900

1.800

103

Đường Nguyễn Đình Chiểu

4.100

3.200

2.300

1.500

104

Đường Chu Văn An

4.100

3.200

2.300

1.500

105

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.100

3.200

2.300

1.500

106

Đường Võ Thị Tám

4.100

3.200

2.300

1.500

107

Đường Ngô Thì Nhậm

4.100

3.200

2.300

1.500

108

Đường Thân Nhân Trung

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến Suối Săn Máu

4.100

3.200

2.300

1.700

- Đoạn từ suối Săn Máu đến ngã tư Cây Sung

2.500

2.000

1.500

1.000

109

Đường Tô Hiến Thành

7.000

5.700

4.500

3.000

110

Đường Lê Đại Hành

7.000

5.700

4.500

3.000

111

Đường Trần Thị Hoa

4.500

3.200

2.500

1.800

112

Đường Lê Thị Vân

4.500

3.200

2.500

1.800

113

Đường Nguyễn Thông

3.200

2.600

2.000

1.300

114

Đường Trương Văn Hải

6.000

4.100

3.200

2.300

115

Đường nối từ đường Bùi Hữu Nghĩa đến cầu Bửu Hòa

4.500

3.000

2.300

1.700

II

THỊ TRẤN LONG THÀNH

 

 

 

 

1

Đường Lê Duẩn (Quốc Lộ 51A cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp ranh xã An Phước đến đường Trần Phú

4.600

1.800

1.400

900

- Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lý Tự Trọng

5.800

2.200

1.600

900

- Đoạn từ chùa Bửu Lộc đến cầu Quán Thủ

4.000

1.700

1.400

900

- Đoạn từ cầu Quán Thủ đến mũi tàu giáp xã Long An

4.900

1.800

1.400

900

2

Đường Trường Chinh (Quốc Lộ 51B cũ)

 

 

 

 

 

 - Đoạn từ ranh xã Long Đức đến ranh xã Lộc An

2.400

1.200

900

600

 - Đoạn từ ranh xã Lộc An đến Mũi Tàu (ranh xã Long An)

2.100

1.200

900

600

3

Đường Phạm Văn Đồng (đoạn từ ngã ba cầu xéo đến giáp huyện Nhơn Trạch)

2.100

1.100

800

600

4

Đường Hai Bà Trưng (đoạn từ Quốc lộ 51A đến cầu Ông Quế)

3.200

1.300

1.000

600

5

Đường Nguyễn Đình Chiểu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)

2.600

1.400

1.000

700

6

Đường Nguyễn An Ninh (từ đường Hai Bà Trưng đến hông chợ)

2.600

1.400

1.000

700

7

Đường Lê Quang Định

 

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến đường Trường Chinh (đường Trường Chinh cũ)

2.400

1.300

900

700

 

 - Đoạn từ đường Trường Chinh đến hết ranh giới thị trấn Long Thành (đường Lê Quang Định cũ)

1.600

800

600

500

8

Đường vào nhà thờ Văn Hải

3.100

1.500

1.000

700

9

Đường Hàng Keo (cặp hông trường THCS Long Thành)

1.600

800

600

500

10

Đường Ngô Quyền (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An) (đường hẻm BIBO cặp hông huyện Đội cũ)

2.300

1.200

800

600

11

Đường Chu Văn An (từ khu TTVH_TT đến suối Quán Thủ) (đường Nguyễn Văn Cừ cũ )

2.300

1.300

800

600

12

Đường Đinh Bộ Lĩnh (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)

2.300

1.300

800

600

13

Đường Võ Thị Sáu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)

1.600

800

600

500

14

Đường Tạ Uyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An)

1.600

800

600

500

15

Đường hẻm 280 (đường Lê Duẩn cũ)

1.600

800

600

500

16

Đường hẻm 308 (đường Hà Huy Giáp cũ)

1.600

800

600

500

17

Đường Lý Tự Trọng (từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Quang Định)

1.600

800

600

500

18

Đường Nguyễn Văn Cừ (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (Đường vào khu Phước Thuận đến nhà thờ Kim Sơn cách Quốc lộ 51A 1,5 km cũ)

2.300

1.300

800

600

19

Đường Hà Huy Giáp (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (đường xưởng cưa Tiền Phong vào đến hết khu dân cư cũ)

2.300

1.300

800

600

20

Đường Nguyễn Hải (đường liên xã An Phước - thị trấn Long Thành cũ)

1.400

800

600

500

21

Đường Trần Thượng Xuyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)

2.600

1.400

1.000

700

22

Đường Nguyễn Hữu Cảnh (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)

2.600

1.400

1.000

700

23

Đường liên xã Lộc An - thị trấn Long Thành (từ Quốc lộ 51B đến giáp xã Lộc An)

1.400

800

600

500

24

Đường Tôn Đức Thắng (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)

 

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Lý Thái Tổ

2.600

1.400

1.000

700

 

 - Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Võ Thị Sáu

1.600

800

600

500

25

Đường Hoàng Minh Châu (từ đầu đường Trần Quang Khải cho đến hết ranh giới thị trấn Long Thành)

1.400

800

600

500

26

Đường Hoàng Tam Kỳ (từ đường Dầu Ba đến đường Hoàng Minh Châu)

1.000

700

600

500

27

Đường Trần Quang Khải (từ đầu tuyến đường giáp hẻm 130 cho đến hết khu dân cư)

1.600

800

600

500

28

Đường Nguyễn Văn Ký (từ đường Chu Văn An cho đến hết đường)

1.300

800

600

500

29

Đường Nguyễn Trung Trực (từ đường Huỳnh Văn Lũy cho đến hết tuyến Nguyễn Trung Trực)

1.400

800

600

500

30

Đường Lê Đại Hành (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến suối Bến Năng)

1.400

800

600

500

31

Đường Huỳnh Văn Lũy (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến đường Trần Quang Khải)

1.300

1.000

600

500

32

Đường Trịnh Văn Dục (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến suối Bến Năng)

1.400

800

600

500

33

Đường Trần Văn Trà (từ đường Lê Duẩn cho đến Chu Văn An)

2.100

1.300

800

600

34

Đường Nguyễn Văn Trị (từ đường Hà Huy Giáp đến đường Huyền Văn Lũy)

2.100

1.300

800

600

35

Đường Phan Chu Trinh (từ đường Hà Huy Giáp cho đến đường Huỳnh Văn Lũy)

1.600

800

600

500

36

Đường Phan Bội Châu (từ Lê Duẩn cho đến hết khu dân cư)

1.900

1.400

900

500

37

Đường Lý Nam Đế (từ Đường Lê Duẩn cho đến đầu hẻm 56)

1.300

1.000

800

500

38

Đường Ngô Hà Thành (từ đường Trường Chinh cho đến giáp xã Lộc An)

1.400

1.000

600

500

39

Đường Trần Quang Diệu (từ đường Phạm Văn Đồng cho đến giáp xã Long An)

1.200

900

600

500

40

Đường Trần Phú (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)

2.600

1.400

1.000

700

41

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)

2.600

1.400

1.000

700

42

Đường Lê Hồng Phong (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)

2.600

1.400

1.000

700

43

Đường Trần Quốc Toản (từ đường Nguyễn Hữu Cảnh đến Nguyễn Văn Trổi)

1.500

1.100

800

600

44

Đường Nguyễn Văn Trỗi (từ đường Lê Quang Định đến hẻm 1884)

1.400

1.000

700

600

45

Đường Lê Thánh Tôn (từ đường Lê Quang Định đến hẻm 1884)

1.400

1.000

700

600

46

Đường Lê Lai (từ đường Tạ Uyên đến Chu Văn An)

1.400

800

600

500

III

THỊ XÃ LONG KHÁNH

 

 

 

 

1

Đường Bùi Thị Xuân

2.000

1.000

800

600

2

Đường Cách Mạng Tháng Tám

4.500

2.000

1.600

1.100

3

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (gồm 1 đoạn đường Quang Trung và đường CMT8)

 

 

 

 

 

- Đoạn đường Quang Trung cũ

2.000

1.000

800

600

- Đoạn từ trụ sở Khối kinh tế đến giáp đường Hồ Thị Hương

4.500

2.000

1.600

1.100

4

Đường Đinh Tiên Hoàng

2.000

1.000

800

600

5

Đường Hai Bà Trưng

2.000

1.000

800

600

6

Đường Hoàng Diệu

2.000

1.000

800

600

7

Đường Hồng Thập Tự

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hồ Thị Hương (Hồng Thập Tự cũ)

2.100

1.600

1.100

600

 

- Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Hùng Vương

1.800

1.500

1.100

600

8

Đường Hùng Vương

 

 

 

 

 

- Đoạn từ bến xe Long Khánh đến giáp vòng xoay

8.000

2.000

1.500

1.100

- Đoạn từ vòng xoay đến giáp Quốc lộ 1A

7.000

2.000

1.500

1.100

9

Đường Khổng Tử

4.000

2.000

1.500

1.100

10

Đường Lê Lợi

5.000

2.000

1.600

1.100

11

Đường Lý Thường Kiệt

2.000

1.000

800

600

12

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

5.000

2.000

1.600

1.100

13

Đường Nguyễn Công Trứ

2.100

1.600

1.100

600

14

Đường Nguyễn Du

2.500

1.600

1.100

700

15

Đường Nguyễn Thái Học

5.000

2.000

1.600

1.100

16

Đường Lý Nam Đế (Nguyễn Trãi cũ)

3.000

1.500

1.200

800

17

Đường Nguyễn Tri Phương

2.000

1.000

800

600

18

Đường Nguyễn Trường Tộ

1.600

1.300

900

500

19

Đường Hồ Thị Hương (Nguyễn Văn Bé cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Bình Lộc đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

3.000

1.500

1.200

800

- Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp ranh huyện Xuân Lộc

1.500

900

700

500

20

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Quang Trung

3.000

1.500

1.200

800

 

- Đoạn còn lại

1.500

1.200

800

300

21

Đường Phan Bội Châu

1.600

1.150

700

500

22

Đường Phan Chu Trinh

1.600

1.250

850

500

23

Đường Quang Trung

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hùng Vương đến giáp đường Trần Huy Liệu

3.000

1.500

1.200

800

- Đoạn từ đường Trần Huy Liệu đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

2.000

1.000

800

600

24

Đường 21 tháng 4 (Quốc lộ 1A cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp xã Suối Tre đến giáp tượng đài

4.000

2.000

1.500

1.100

 

- Đoạn từ tượng đài đến giáp xã Xuân Tân

3.000

1.500

1.100

800

25

Đường Thích Quảng Đức

2.100

1.550

1.100

600

26

Đường Trần Phú

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp Nguyễn Bỉnh Khiêm

5.000

2.000

1.600

1.100

- Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp đường Hồ Thị Hương

4.500

2.000

1.600

1.100

- Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp xã Bàu Trâm

1.500

800

600

500

27

Đường Nguyễn Trãi (đường 908 cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

3.000

1.500

800

600

- Đoạn còn lại

2.000

1.000

800

600

28

Đường Ngô Quyền (gồm 1 đoạn đường Bảo Vinh - Bảo Quang + hẻm Hoàng Diệu)

 

 

 

 

 

- Đoạn đầu đến giáp đường Trần Phú

1.000

600

400

300

 

- Đoạn đường Trần Phú đến giáp đường Hoàng Diệu