Quyết định 863/QĐ-UBND

Quyết định 863/QĐ-UBND năm 2019 sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 187/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh danh mục dự án kêu gọi đầu tư và thông tin, tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018, định hướng giai đoạn 2019-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 863/QĐ-UBND 2019 sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 187/QĐ-UBND Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 863/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 04 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 187/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ VÀ THÔNG TIN, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2018, ĐỊNH HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2019-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 618/SKHDT-XTDT ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc điều chỉnh thông tin về ranh giới của tiêu chí kêu gọi đầu tư dự án Bệnh viện Quốc tế Huế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Phụ lục Thông tin dự án kêu gọi đầu tư kèm theo Quyết định s 187/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh danh mục dự án kêu gọi đầu tư và thông tin, tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018, định hướng giai đoạn 2019-2020 như sau: Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Phụ lục Thông tin dự án kêu gọi đầu tư đính kèm tại Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh danh mục dự án kêu gọi đầu tư và thông tin, tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018, định hướng giai đoạn 2019-2020.

Các nội dung khác của Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 23/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh không thay đi.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành, cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Hương Thủy; Giám đốc Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND thị xã Hư
ơng Thủy;
- BQL khu vực phát triển đô thị tỉnh;
- VP: CVP v
à các PCVP;
- CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phan Thiên Định

 

THÔNG TIN DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ

DỰ ÁN BỆNH VIỆN QUỐC TẾ HUẾ

1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Quốc tế Huế.

2. Địa điểm: Khu đất có ký hiệu YT1 thuộc khu E Khu đô thị mới An Vân Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi ranh giới như sau:

- Phía Đông Bắc: giáp trục đường quy hoạch 18,5m;

- Phía Đông Nam: giáp trục đường quy hoạch 18,5m;

- Phía Tây Bắc: giáp trực tiếp đường quy hoạch 19,5m và gián tiếp với đường Thủy Dương - Thuận An (QL 49);

- Phía Tây Nam: giáp trục đường quy hoạch 56m.

Vị trí khu đất nghiên cứu đầu tư dự án

3. Diện tích: Khoảng 4,2 ha.

4. Hiện trạng: Hiện trạng khu đất chủ yếu là đất nông nghiệp.

5. Mục tiêu:

- Xây dựng mới Bệnh viện Quốc tế Huế với quy mô từ 420 - 480 giường bệnh, có đy đủ cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, phục vụ theo yêu cầu của người bệnh, giảm tải cho Bệnh viện Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế hiện nay. Nâng công suất khám, chữa bệnh cho ngành y tế tỉnh và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao, đa dạng các loại hình dịch vụ y tế của người dân.

- Xây dựng một trung tâm chăm sóc sức khỏe với kỹ thuật tiên tiến, thiết bị y tế hiện đại với đội ngũ thầy thuốc trình độ cao, lành nghề và hệ thống phục vụ chất lượng cao. Đáp ứng điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất cho ngành Y tế hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người dân tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và vùng Trung Trung Bộ nói chung.

- Đặc biệt cung cấp các dịch vụ y tế cao cấp cho các chuyên gia nước ngoài đang sống và làm việc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và vùng Trung Trung Bộ, đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân.

6. Sự thuận li của khu đất dự án:

- Thuận lợi trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng do toàn bộ diện tích đất hiện trạng là đất nông nghiệp.

- Khu đất thuộc Khu E - Đô thị mới An Vân Dương, vị trí cửa ngõ phía Nam thành phố Huế, kết nối giao thông thuận lợi.

- Hạ tầng kỹ thuật cơ bản đã hoàn thành (03 mặt tiếp giáp của khu đất đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật).

7. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: theo quy định của pháp luật hiện hành.

8. Hình thức đầu tư: đu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài.

9. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư: Ngoài các điều kiện, quy định chung về điều kiện đăng ký nghiên cứu, đầu tư phù hp với các quy định hiện hành, nhà đầu tư đăng ký nghiên cứu, đầu tư dự án phải đảm bảo các tiêu chí như sau:

9.1. Quy mô, tính chất dự án:

- Công năng: Bệnh viện Quốc tế Huế.

- Loại công trình xây dựng: công trình y tế.

- Cấp công trình thiết kế: công trình cấp II.

- Số tầng cao bệnh viện: 09 tầng (bao gồm tầng hầm và tầng kỹ thuật).

- Tổng chiều cao dự kiến: khoảng 45 m.

- Tổng diện tích sàn xây dựng bệnh viện: khoảng 40.000 m2.

- Trung bình: 80 -> 100 m2/giường bệnh.

9.2 Công suất:

- Từ 420 - 480 giường bệnh nội trú.

- Công suất phục vụ khám chữa bệnh: trung bình mỗi ngày đáp ứng khoảng 1000 - 1200 lượt khám chữa bệnh.

9.3. Tổng mức đầu tư dự án: trên 1.000 tỷ đồng (chưa bao gồm tiền thuê đất).

9.4. Tiến độ thực hiện dự án: tối đa 03 năm kể từ khi được giao đất.

9.5. Hình thức nộp tiền thuê đất vào ngân sách: hàng năm hoặc một lần.

9.6. Về năng lực tài chính của nhà đầu tư:

9.6.1. Nhà đầu tư có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư dự án, cam kết chứng minh nguồn vốn này chưa được sử dụng để chứng minh năng lực tài chính cho các dự án khác. Trường hp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia nhiều dự án thì phải đảm bảo tổng số vốn chủ sở hữu đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án theo quy định.

- Nhà đu tư có cam kết h trợ tài chính của t chức tài chính đi với phần nghĩa vụ tài chính còn lại ngoài vốn chủ sở hữu thuộc trách nhiệm thu xếp của nhà đầu tư.

- Việc xem xét năng lực tài chính của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở báo cáo giải trình năng lực tài chính của nhà đầu tư, đính kèm tài liệu chứng minh theo quy định của Luật Đầu tư (Bản sao có chứng thực Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư hoặc báo cáo tài chính có kiểm toán đối với nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định phải nộp báo cáo có kiểm toán độc lập).

9.6.2. Trường hp doanh nghiệp thành lập mới tại địa phương (dưới 01 năm) để thực hiện dự án: Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án; vốn thuộc sở hữu của mình chứng minh bằng vốn điều lệ thực góp đến thời điểm báo cáo.

9.7. Năng lực, kinh nghiệm đầu tư:

9.7.1. Doanh nghiệp đã hoàn thành và đưa vào hoạt động tối thiểu 01 dự án bệnh viện có công suất 500 giường, có tổng vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng (chưa bao gồm tiền thuê đất). Bệnh viện đã đi vào hoạt động tối thiểu 24 tháng.

9.7.2. Trường hp doanh nghiệp thành lập mới tại địa phương (dưới 01 năm) để thực hiện dự án, yêu cầu: Có cổ đông hoặc nhóm cổ đông đối với công ty c phần, thành viên góp vốn hoặc nhóm thành viên góp vốn đối vi công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc có chủ sở hữu đối vi công ty TNHH một thành viên đáp ứng đồng thời yêu cầu:

- Đã đầu tư hoàn thành hoặc đang triển khai đầu tư tối thiểu 01 dự án bệnh viện có công suất tối thiểu 500 giường hoặc có tổng vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng. Bệnh viện đã đi vào hoạt động tối thiểu 24 tháng.

- Sở hữu phần vốn góp chiếm tối thiểu 51% vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án.

9.8. Nhà đầu tư thực hiện dự án không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp nhà đầu tư đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác theo quy định tại Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

10. Quy hoạch: Một số thông tin quy hoạch dự kiến:

- Diện tích khu đất: khoảng 4,2 ha.

- Chiều cao tối đa: 9 tầng.

- Mật độ xây dựng tối đa: 40%.

- Chức năng sử dụng đất: đất y tế.

11. Thông tin liên hệ:

Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế

Địa chỉ: 07 Tôn Đức Thắng, thành phố Huế

Số điện thoại: 0234.3855501 - 0234.3938825 - 0234.3938824

Email: ipa.skhdt@thuathienhue.gov.vn

Thuộc tính Văn bản pháp luật 863/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu863/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/04/2019
Ngày hiệu lực04/04/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 tháng trước
(07/05/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 863/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 863/QĐ-UBND 2019 sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 187/QĐ-UBND Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 863/QĐ-UBND 2019 sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 187/QĐ-UBND Huế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu863/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýPhan Thiên Định
                Ngày ban hành04/04/2019
                Ngày hiệu lực04/04/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 tháng trước
                (07/05/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 863/QĐ-UBND 2019 sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 187/QĐ-UBND Huế

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 863/QĐ-UBND 2019 sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 187/QĐ-UBND Huế

                            • 04/04/2019

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 04/04/2019

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực