Quyết định 88/2018/QĐ-UBND

Quyết định 88/2018/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 88/2018/QĐ-UBND chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2018/-UBND

Ninh Thuận, ngày 09 tháng 10 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thphát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phvề việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 cửa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 13 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2010 và định hưng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, kỳ họp thứ 4 về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2015 và định hưng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 6 về việc sửa đổi, bổ sung điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hưng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2823/TTr-SXD ngày 17 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

1. Quan điểm

Hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, hạn chế và đi đến chấm dứt các hoạt động khai thác ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan, hoạt động dân cư và các công trình thủy lợi.

2. Mục tiêu

a) Xác định đúng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường theo định hướng phát triển mới của tỉnh; rà soát tình hình thăm dò và khai thác để đưa ra định hướng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh giai đoạn năm 2020, làm cơ sở pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh nhà; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; rà soát các khu vực không phù hợp với định hướng phát triển mới để đưa ra khỏi quy hoạch, xác định các khu vực mới cần bổ sung, đánh giá lại trữ lượng và thực trạng hoạt động các mỏ để đưa ra danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

3. Nội dung định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thườnga) Tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Đá xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 455.901.134m3; tổng diện tích 961,5ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 47.302.000m3; tổng diện tích 71,00 ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 68.110.000m3; tổng diện tích 164,5ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 191.002.000m3; tổng diện tích 382,8ha;

+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 5.171.000m3; tổng diện tích 17,00 ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 144.316.134m3; tổng diện tích 326,2ha.

- Sét gạch ngói: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 13.092.830m3; tổng diện tích 724,1ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.994.000m3; tổng diện tích 203,2ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 856.504m3; tổng diện tích 56,6ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 319.326m3; tổng diện tích 29,0ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.177.000m3; tổng diện tích 348,0ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.746.000m3; tổng diện tích 87,3ha;

- Cát xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 12.515.383m3; tổng diện tích 1.024,13ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 250.000m3; tổng diện tích 24,00 ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.662.383m3; tổng diện tích 435,7ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 738.000m3; tổng diện tích 73,0ha;

+ Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.451.845m3; tổng diện tích 262,1ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 126.000m3; tổng diện tích 10,7 ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.288.800m3; tổng diện tích 218,60ha.

- Đá chẻ xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 22.404.627m3; tổng diện tích 713,4ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.290.00m3; tổng diện tích 43,0ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.220.532m3; tổng diện tích 82,0 ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.145.000m3; tổng diện tích 185,4ha;

+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.965.455m3; tổng diện tích 100,0 ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.373.000m3; tổng diện tích 255,3ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.410.640m3; tổng diện tích 47,7ha.

- Vật liệu san lấp: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 84.359.050m3; tổng diện tích 1.509,76 ha. Trong đó:

+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.950.000m3; tổng diện tích 336,0ha;

+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 24.474.000m3; tổng diện tích 361,9ha;

+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 9.290.000m3; tổng diện tích 233,7ha;

+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 10.300.000m3; tổng diện tích 169,0ha;

+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.189.050m3; tổng diện tích 142,6ha;

+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.156.000m3; tổng diện tích 266,60 ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

b) Phân định khu vực cấm và tạm cấm theo quy định tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của Ủy ban nhân dân tnh về việc phê duyệt kết quả khoanh đnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính thông tin tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

4. Những giải pháp chủ yếu

a) Các đồ án Quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành khác có liên quan thuộc phạm vi tnh Ninh Thuận khi nghiên cu lập quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ theo đúng dự án Quy hoạch này, không được điều chỉnh tính chất, nội dung cơ cấu chung của dự án khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm:

- Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết theo đề cương nhiệm vụ được duyệt để cung cấp cho các Sở, ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sn;

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm năm 2020;

- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai dự án quy hoạch này.

c) Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở nội dung quy hoạch được duyệt và nhiệm vụ đã được phân cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sn làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tnh; Chỉ huy trưởng Bộ Ch huy Quân sự tnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- C
ác Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Công Thương;
- Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng);
- Cục k
iểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website: Chính phủ, Ninh Thuận;
- Thường trực: Tỉnh
y, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Ninh Thuận;
- Chủ tịch và c
ác PCT UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- VPUB: CVP, PVP (
L.T.Dũng), KTTH;
- Lưu: VT, Hào

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quốc Nam

 

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC

(Kèm theo Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

TT

SỐ HIỆU KHU VỰC QUY HOẠCH

VỊ TRÍ ĐIỂM MỎ

XÃ, PHƯỜNG

HUYỆN, THÀNH PHỐ

THÔNG SỐ QUY HOẠCH THĂM DÒ - KHAI THÁC

 

 

 

 

 

DIỆN TÍCH (ha)

TRỮ LƯỢNG TÀI NGUYÊN DỰ BÁO (m3)

I

ĐÁ XÂY DỰNG

961.5

455,901,134

1

01

Núi Tà Liên

Phước Đại

Bác ái

26

5,200,000

2

02

Núi Ma Tú

Phước Thành

45

42,101,800

CỘNG

71

47,302,000

3

30

Núi Hòn Gió

Mỹ Sơn 62804103

Ninh Sơn

48.5

34,381,756

4

23

Núi Đỏ

14

9,100,000

5

37

Đồi Câm Liên

5

3,509,124

6

40A

Núi Tiêng

19.4

……..

7

40B

Núi Giải

Nhơn Sơn

25.6

……..

8

40C

Hòn Giải

35.9

7,180,000

9

05

Núi Ngỗng

9.1

1,183,000

10

10

Thôn Do

Ma Nới

2

1,140,000

11

38

Núi Chột

Hòa Sơn

5

2,000,000

CỘNG

164.5

68,110,000

12

08

i Giác Lan

Công Hải

Thuận Bắc

13

5,870,214

13

9A

Núi Cô Lô

144

58,153,581

14

9B

Núi Bầu - Pháo Kích

49.8

34,292,518

15

41

Núi Đá Dài

Bắc Sơn

13

3,035,087

16

49

Đông Nam núi Ông Ngài

Lợi Hải

163

89,650,000

CỘNG

382.8

191,002,000

17

64

Núi Ông Câu (58/GP-UBND ngày 30/6/3011)

Thanh Hải

Ninh Hải

7

171,000

18

74

Núi Quýt 1

Tri Hải

10

5,000,000

CỘNG

17

5,171,000

19

78

Phước Diêm - Lạc Tiến

Cà Ná

Thuận Nam

94.3

34,424,197

20

71

Đông Bắc núi Chà Bang

Phước Nam

156.7

75,505,358

21

80

Đồi Mộng Liêm

5.7

670,066

22

81

Bắc núi Mavieck

Phước Dinh

4

921,961

23

82

Nam núi Mavieck

65.6

32,795,000

CỘNG

326.2

144,316,134

II

SÉT GẠCH NGÓI

724.1

13,092,830

1

06

Phước Tiến

 

Bác i

203.2

2,994,000

2

35

Mỹ Sơn

M Sơn

Ninh Sơn

56.6

856,504

3

11

Công Hải 2

Công Hải

Thuận Bắc

29

319,326

4

46

Phước Vinh

Phước Vinh

Ninh Phước

348

7,177,000

5

66

Hiếu Thiện

 

Thuận Nam

87.3

1,746,000

III

CÁT XÂY DỰNG

1024.1

12,515,383

1

03

Sông Sắt

 

Bác Ái

17

125,000

2

18

Phước Tiến

2

50,000

3

13

Suối Sara

Phước Trung

5

75,000

CỘNG

24

250,000

4

15

Suối Mây

Lương Sơn

Ninh Sơn

0.6

6,000

5

19

Quảng Sơn

Quảng Sơn

0.4

2,000

6

21

Hòa Sơn

Hòa Sơn

1

5,000

7

34

Mỹ Sơn

Mỹ Sơn

150.6

914,333

8

16

Phú Thủy

4.9255

73,883

9

54

Nhơn Sơn

Nhơn Sơn

135.7

1,153,983

10

55

Sông Cái 1

Qung Sơn

50

1,000,000

11

55A

Sông Ci

 

8

120,000

12

56

Sông Ông

Lương Sơn

41

765,000

13

17

Sông Dầu

Hòa Sơn

39.5

592,500

14

58

Sông Tầm Ngân

Lâm Sơn

1.2

18,000

15

59

Sui Cát

0.8

12,000

CỘNG

435.7

4,662,383

16

12

Suối Giếng

Công hi

Thuận Bắc

4.9

63,000

17

32

Suối Kiền Kiền

1.2

6,000

18

42

Suối Đng Nha 1

Bc Sơn

15

150,000

19

47

Suối Đng Nha 2

19

190,000

20

95

Bà Râu 1

Lợi Hải

17.9

179,000

21

96

Bà Râu 2

15

150,000

CỘNG

73

738,000

22

60

Phước Thuận - Phước Mỹ (Sông Dinh)

Phước Thuận - Phước M

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

42.2

1,003,445

23

61

Đông Hải (Sông Dinh)

Đông Hải

50

500,000

24

69

Sông Dinh 2

Tấn Tài - Đạo Long

125

2,500,000

25

73

Sông Dinh 3

Đô Vinh - Bảo An

44.8

448,400

CỘNG

262.1

4,451,845

26

62

Phú Quý (Sông Dinh)

Phú Quý

Ninh Phước

2

20,000

27

76

Phước Thiện (Sông Dinh)

Phước Thiện

8.7

106,500

CỘNG

10.7

126,000

28

65

Sông Gia

 

Thuận Nam

21

175,200

29

67

Nhị Hà

Nhị Hà

1

10,000

30

84

Sông Lu

Nhị Hà - Phước Hà

115

1,149,500

31

85

Sông Trăng

Nhị Hà

22

220,300

32

86

Phía Nam Sông Lu

 

9.9

99,100

33

87

Suối Nha Min

Phước Minh

8

80,000

34

20

Suối Cạn

1.2

18,000

35

88

Suối Tam Lang

Phưc Nam

Thuận Nam

8.6

220,300

36

89

Sông Biêu

Phước hà

11.3

112,500

37

90

Suối La La

Phước Dinh

Thuận Nam

20.4

203,900

CỘNG

218.6

2,288,800

IV

ĐÁ CHẺ XÂY DỰNG

713.4

22,404,627

1

44

Núi Rai

Phước Trung

Bác i

43

1,290,000

CỘNG

43

1,290,000

2

31

Mỹ Sơn

Mỹ Sơn

Ninh Sơn

74

1,973,271

3

26

Hòn Khô

1

15,000

CỘNG

82

2,220,532

4

25

Núi Bà Râu

Lợi Hải

Thuận Bắc

87.7

4,385,000

5

28

Đông Núi Ông Ngài

92

2,760,000

6

43

Núi Một

Công Hải

5.7

825

CỘNG

185.4

7,145,000

7

51

Hòn Giồ

Nhơn Hải

Ninh Hải

82

2,460,000

8

57

Núi Lăng Cc 1

Thanh Hải

18

598,500

CỘNG

100

2,965,455

9

27

xã Phưc Vinh

Phước Vinh

Ninh Phước

19

285,000

10

53

Bãi Dốc

 

236.3

7,088,100

CỘNG

255.3

7,373,000

11

70

Núi Chà Bang

Phước Nam

Thuận Nam

20.8

624,000

12

75

Quán Thẻ

Phước Minh

18.9

567,000

13

77

Đông Bắc núi Gió

Phước Nam

8

250,000

CỘNG

47.7

1,410,640

V

VẬT LIỆU SAN LẤP

1,509.8

84,359,050

1

04

Phước tiến

Phước Tiến

Bác Ái

241

12,050,000

2

39

Sô Ngang

Phước Trung

35

2,100,000

3

22

Phước Chính

Phước Chính

60

2,800,000

CỘNG

336

16,950,000

4

07

Tân Bình

Lâm Sơn

Ninh Sơn

27.2

7,678,666

5

14

Lâm Sơn (thôn Lập Lá)

197

9,950,000

6

48

Hòn Ngang

2

100,000

7

83

Núi Ngỗng

Nhơn Sơn

7.6

228,000

8

93

Lương Tri

 

0.7

35,000

9

33

Hòa Sơn

Hòa Sơn

91

4,650,000

10

45

Hòn Giài

Mỹ Sơn

30

1,512,500

11

95

Mỹ Hiệp

 

1.8

90,000

12

96

Ma Nới (thôn Do)

Ma Nới

0.6

30,000

13

97

Hạnh Trí

Quảng Sơn

2

100,000

14

98

Tân Lập 2

Lương Sơn

2

100,000

CỘNG

361.9

24,474,000

15

24

Núi Bà Râu

Lợi Hải

Thuận Bắc

183

7,320,000

16

29

Nam núi Ông Ngài

Lợi Hải

49

1,960,000

17

63

Tây núi Hòn Dung

Bắc Sơn

1.7

10,960

CỘNG

233.7

9,290,000

18

50

Hòn Dung

Nhơn Hải

Ninh Hi

161

9,660,000

19

68

Núi Lăng Cốc

Vĩnh Hải

Ninh Hải

8

640,000

CỘNG

169

10,300,000

20

72

Hòa Thạnh

 

Ninh Phước

6.5

211,012

21

99

An Hải

 

8.9

445,000

22

100

Hoài Trung

Phước Thái

35

1,925,000

23

79

Phước Thái núi Chng

 

85

4,250,000

CỘNG

142.6

7,189,050

24

91

Nam núi Mavieck

Phước Dinh

Thuận Nam

23.3

1,151,000

25

92

Tây Bắc núi Mavieck

70.461

3,322,054

26

101

Phước Dinh

 

100

8,000,000

27

94

Tây Núi Chà Bang

Phước Nam

80

4,000,000

CỘNG

266.6

16,156,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 88/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu88/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/10/2018
Ngày hiệu lực19/10/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 88/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 88/2018/QĐ-UBND chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 88/2018/QĐ-UBND chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu88/2018/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
              Người kýTrần Quốc Nam
              Ngày ban hành09/10/2018
              Ngày hiệu lực19/10/2018
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị, Tài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 88/2018/QĐ-UBND chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 88/2018/QĐ-UBND chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận

                • 09/10/2018

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 19/10/2018

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực