Quyết định 89/QĐ-UBND

Quyết định 89/QĐ-UBND về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do tỉnh Hòa Bình ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 89/QĐ-UBND kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội dự toán ngân sách Hòa Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 về Dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 và Nghị quyết số 125/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 về Kế hoạch đầu tư công năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 10/TTr-SKHĐT ngày 13 tháng 01 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực T
nh ủy;
- Thường trực HĐND t
nh;
- Ch
tịch, các PCT UBND tnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND t
nh;
- Các đoàn thể tỉnh;
- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
- Các
CV VP/UBND tnh;
- Lưu: VT, T
HKH(LN100b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

KẾ HOẠCH

CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số
89/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của y ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Năm 2016, là năm đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, đồng thời là năm có nhiều sự kiện trọng đại của đất nước như Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, bầu cử Quốc hội khóa XIV và Hội đồng nhân dân các các cấp. Bên cạnh những yếu tố thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, dự báo năm 2016 sẽ có nhiều khó khăn, thách thức lớn cần phải nỗ lực vượt qua.

Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 là: “Nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả đầu tư, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững, tạo đà cho việc thực hiện thng li các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Đy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hóa - xã hội; đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bn vững và xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương; thực hành tiết kiệm, chng lãng phí; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế”.

Các chỉ tiêu chủ yếu đề ra trong năm 2016 là: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 8,3%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 9,3%; dịch vụ tăng 9%; GRDP bình quân đầu người 40,5 triệu đồng (tương đương 1.925 USD); Cơ cấu kinh tế: khu vực nông nghiệp chiếm 18,7%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 54,6%; khu vực dịch vụ chiếm 26,7%; Tổng đầu tư toàn xã hội đạt 10.700 tỷ đồng; Tổng thu ngân sách nhà nước: 2.890 tỷ đồng; Giá trị xuất khẩu: 340 triệu USD; Giá trị nhập khẩu: 295 triệu USD; Số doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập, hoạt động có hiệu quả tăng 20% so với năm 2015; Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 5%; Tỷ lệ đô thị hóa 18%; Stiêu chí nông thôn mới trung bình trên 1 xã tăng 0,42 tiêu chí (đến hết năm 2016 trung bình 1 xã đạt 12 tiêu chí); Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4-5%; Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội 66,8%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 48% (trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 17%); Tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia 34%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng giảm xuống dưới 17,5%; có 23,5 giường bệnh và 7,8 bác sĩ trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã); Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 94,7%; Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 88%; Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý trong năm 2016 là 33%; Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý 95%; Tỷ lệ chất thải y tế xử lý 90%; Tỷ lệ che phủ rừng 49,2%.

Để hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, tạo đà cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trên tất cả các lĩnh vực; trong đó tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau:

Phần thứ nhất

NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016

I. TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN KINH TẾ, TẠO MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG

1. Thực hiện tốt chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, hiệu quả

Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hòa Bình chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

Thực hiện nghiêm, kịp thi chính sách tiền tệ, lãi suất, tăng trưởng tín dụng theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Đẩy mạnh công tác mở rộng tín dụng, đa dạng các hình thức huy động vốn trong năm 2016, phấn đấu huy động vốn tăng từ 15% trở lên, dư nợ tín dụng tăng từ 15% trở lên so với năm 2015. Ưu tiên vốn vay cho các dự án trọng điểm có hiệu quả kinh tế cao, những dự án sản xuất kinh doanh, xuất khẩu hàng hóa và 5 lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ.

Thực hiện tăng trưởng tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng; bảo đảm cơ cấu tín dụng hợp lý gắn với kiểm soát đảm bảo an toàn hệ thống; đảm bảo thanh khoản; trích lập dự phòng rủi ro, tập trung xử lý nợ xấu; tăng cường kiểm tra giám sát, thanh tra và công khai minh bạch hoạt động của các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi và tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và người dân vay vốn phát triển sản xuất.

2. Quản lý, khai thác tốt nguồn thu, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước; tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả đầu tư công

2.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tạo nguồn thu và tăng cường quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 04-CT/TU ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tạo nguồn thu và tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2098/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Triển khai thực hiện hiệu quả Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, trong đó chú trọng các nội dung:

- Thực hiện quản lý chặt chẽ nguồn thu bảo đảm cơ cấu thu hợp lý, bền vững; tập trung huy động các nguồn thu từ thuế, phí; chú trọng các nguồn thu từ đất và khai thác các nguồn thu từ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; quản lý chặt chẽ việc bán đấu giá tài sản Nhà nước.

- Triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công. Cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài; chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, lễ khi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác.

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; các khoản chi ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo dự toán. Sử dụng nguồn tăng thu ngân sách nhà nước để ưu tiên trả nợ, bổ sung nguồn chi đầu tư phát triển và thực hiện một số khoản chi theo quy đnh của Luật Ngân sách nhà nước.

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu phân bổ các khoản vốn vay, sự nghiệp đầu tư, tăng thu, dự phòng ngân sách đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.

Chủ động nghiên cứu, hướng dẫn và triển khai thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước; về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2017 và các năm tiếp theo.

2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phi hp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đầu tư công năm 2016. Theo dõi, giám sát tình hình, tiến độ giải ngân các chương trình dự án đầu tư công năm 2016.

Tiếp tục tham mưu triển khai Luật Đầu tư công, Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và các văn bản hướng dẫn có liên quan; đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư phát triển; huy động tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước vào đầu tư phát triển; hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, xây dựng Kế hoạch đầu tư công năm 2017. Ưu tiên bố trí vốn xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm, cấp thiết, vốn đối ứng cho các dự án ODA, các dự án chuyển tiếp. Khắc phục tình trạng phân bổ vốn dàn trải; hạn chế phát sinh thêm nợ đọng xây dựng cơ bản.

2.3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân các huyện thành phố tham mưu tiếp tục triển khai thực hiện Luật Xây dng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; cơ chế phân cấp quản lý đầu tư xây dựng; hướng dẫn xử lý tồn tại, chuyển giao quản lý các dự án chuyển tiếp. Đồng thời, nghiên cứu xây dựng Quy hoạch sử dụng đất khu vực vùng lõi của Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình nhm bảo đảm đồng bộ và sớm triển khai được Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình đến năm 2030 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tích cực phối hợp thực hiện các giải pháp nuôi dưỡng, quản lý chặt chẽ nguồn thu kết hp khai thác nguồn thu đạt kết quả cao nhất.

Tiếp tục hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

Tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng chế độ quy định. Thực hiện nghiêm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Cắt giảm tối đa các khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, động thổ, khai trương, đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền. Tổ chức tốt việc phục vụ bầu cử Quốc hội và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo tinh thần triệt để tiết kiệm, hiệu quả.

3. Thực hiện cơ cấu lại kinh tế địa phương

3.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tham mưu xây dựng Đề án tái cơ cấu lại kinh tế tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 gắn với phát triển bền vững theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013.

Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu đầu tư công, kịp thời tham mưu triển khai các chính sách và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và quy định của pháp luật, đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch, hiệu quả về đầu tư công.

Tăng cường các biện pháp quản lý, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, kiểm soát chặt chẽ các dự án khởi công mới; thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, đề cao giám sát cộng đồng...

Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất các giải pháp để khuyến khích, huy động nguồn vốn của các thành phần kinh tế vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thông qua hình thức đầu tư hợp tác công tư (PPP), đầu tư trực tiếp nước ngoài... Ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ cao, thân thiện với môi trường, sản phẩm có sức cạnh tranh cao.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư. Kp thi đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,... tạo điều kiện cho dự án triển khai nhanh, sm đưa công trình vào vận hành khai thác.

Tiếp tục triển khai chuyển 02 Đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu (Đoạn quản lý đường bộ thuộc Sở Giao Thông Vận tải) thành Công ty cổ phần; thoái vốn nhà nước tại Công ty cổ phần nước sạch Hòa Bình. Tăng cường chỉ đạo, tổ chức lại sản xuất kinh tế tập thể, thực hiện chuyển đổi hợp táctheo quy định.

3.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2015; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.

Triển khai có hiệu quả các chương trình khuyến nông, khuyến lâm. Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển một số sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt; phát triển làng nghề; phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình; cơ chế hỗ trợ tiêu thụ nông sản hàng hóa trên địa bàn tnh; phát triển hợp tác, liên kết sản xuất nông nghiệp; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể hóa Đề án cải tạo vườn tạp và phát triển cây bưởi đỏ tỉnh Hòa Bình.

Rà soát, từng bước xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu đối với những mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh. Phát triển xây dựng mô hình sản xuất theo hướng liên kết chặt chẽ giữa hộ nông dân, thợp tác, hợp tácvới doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả, từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất quy mô lớn, giá trị gia tăng cao. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ và Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Tiếp tục tập trung nguồn lực đầu tư triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành vượt mức các mục tiêu đề ra.

Triển khai sắp xếp các công ty nông nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 49/TTg-ĐMDN ngày 07/01/2016, cụ thể: Phối hợp các nhà đầu tư khác thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên nhằm gắn kết phát triển vùng nguyên liệu và người dân trong vùng với phát triển công nghiệp chế biến và thị trường, đối với các công ty: Công ty TNHH một thành viên Nông nghiệp Thanh Hà, Công ty TNHH một thành viên Nông nghiệp Sông Bôi, Công ty TNHH một thành viên Nông nghiệp 2-9, Công ty TNHH một thành viên Nông nghiệp Cao Phong; giải thể Công ty TNHH một thành viên Cửu Long.

3.3. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp triển khai thực hiện Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đán tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với điều kiện của tỉnh.

Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án “phát triển Công nghiệp, tiểu thủ công tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”, trong đó bám sát yêu cầu theo Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Tỉnh ủy.

Tiếp tục phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2014-2020.

3.4. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng phân loại nợ, cơ cấu nợ, đối tượng vay, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu và kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ở mức dưới 3%. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức tín dụng.

3.5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Đề xuất các giải pháp huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng, nhằm khai thác hiệu quả các tuyến, điểm du lịch như: Mai Châu, Lạc Thủy, Kim Bôi, Cao Phong, Lương Sơn và một số huyện, thành phố có tiềm năng du lịch.

Hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đến năm 2030 và Quy hoạch phát triển Điểm du lịch quốc gia Mai Châu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quý II, III năm 2016.

Tăng cường liên kết các đơn vị kinh doanh du lịch để hình thành các tour, tuyến, điểm du lịch. Chú trọng xây dựng và quảng bá thương hiệu hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm du lịch. Phấn đấu năm 2016 đón 02 triệu lượt khách, tổng doanh thu hoạt động du lịch đạt 1.000 tỷ đồng.

3.6. Các Sở, ban, ngành, y ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tham mưu và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển ngành, lĩnh vực, khu vực. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, những sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

4. Tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

4.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Đầu mối triển khai thực hiện Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về nhng giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hòa Bình 2 năm 2015-2016.

Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ quy định các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh, nhất là Luật Đầu tư năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đẩy mạnh công tác phổ biến, hướng dẫn và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước để bảo đảm thực hiện đầy đủ, nhất quán các quy định của pháp luật.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tnh ban hành hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghip có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo đảm cnh tranh bình đẳng.

Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tiếp cận Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tiếp tục rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thi các dự án đã đăng ký nhưng chậm triển khai hoặc quá thời hạn nhưng không triển khai.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị về tăng cường quản lý dự án đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung khắc phục hạn chế trong thu hút đầu tư, quản lý dự án đầu tư kinh doanh, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tạo bước chuyn biến tích cực trong thu hút đầu tư, từng bước xử lý những dự án không có hiệu quả đầu tư.

Thực hiện nghiêm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính theo các quy định pháp luật nhằm giảm phiền hà, giảm bớt chi phí và thời gian của doanh nghiệp đối với việc thành lập, phá sản doanh nghiệp...

Chuẩn bị và tổ chức tốt hội nghị gặp mặt giữa lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành với cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để nắm bắt tình hình sản xuất, khó khăn để có giải pháp tháo gphù hợp.

4.2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tiếp tục thực hiện các đề án khuyến công. Thực hiện các biện pháp tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu; liên kết phát triển thị trường với Vùng Thủ đô và vùng Tây Bắc tại tỉnh Hòa Bình. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo thị trường để kịp thời thông tin cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp. Kiểm soát chặt chẽ các mặt hàng nhập khẩu. Đồng thời, Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, đề án thực hiện hiệu quả Kết luận số 12-KL/TU ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.

Phối hợp với Công ty Điện lực Hòa Bình bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và tiêu dùng, hạn chế tối đa việc cắt điện, cắt điện không thông báo và mất điện do sự cố; hướng dẫn thực hiện nghiêm túc Chương trình tiết kiệm điện quốc gia. Tổ chức xây dựng Quy hoạch thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh; triển khai dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia đảm bảo tiến độ.

4.3. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tiếp cận nguồn vốn tín dụng để phát triển sản xuất; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, công khai minh bạch các cơ chế, chính sách và các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động ngân hàng.

Tiếp tục tập trung ưu tiên vốn tín dụng cho lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi sự doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, áp dụng đổi mới công nghệ, đầu tư vào các ngành có tiềm năng, phát triển tốt.

4.4. Cục thuế tnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Thực hiện tốt các chính sách thuế đối với sản xuất kinh doanh, bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp... Hoàn thuế giá trị gia tăng đúng, kịp thời theo quy định của pháp luật và các chính sách thuế ưu đãi khác đối với sản phẩm xut khẩu, phấn đấu thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán ngân sách nhà nước năm 2016.

Tiếp tục triển khai thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trong kê khai và nộp thuế theo hướng tạo thuận li mức cao nhất cho doanh nghiệp, người nộp thuế; rút ngắn số giờ nộp thuế.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn pháp luật về thuế cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân, đc biệt là tuyên truyền cho mọi tầng lớp nhân dân, người tiêu dùng khi mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ phải lấy hóa đơn bán hàng, góp phần quan trọng chống thất thu. Tập trung tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra hợp lý đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; kiên quyết xử lý, thu hồi nợ đọng thuế; kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng, đảm bảo hoàn thuế đúng đối tượng, chính sách pháp luật thuế của Nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

4.5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tăng cường tuyên truyền, khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiếp tục hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, địa phương đăng ký xác lập quyền và bảo vệ tài sản trí tuệ cho hàng hóa, sản phẩm.

Tham mưu kế hoạch, chuẩn bị nội dung tổ chức hội nghị giao ban vùng Trung du miền núi về khoa học công nghệ tỉnh Hòa Bình.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển các công cụ hỗ trợ khởi nghiệp như: vườn ươm doanh nghiệp, tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp...

Triển khai việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 tại cấp xã theo đó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cải cách hành chính các cấp.

4.6. Sở Xây dựng ch trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Quán triệt, triển khai thực hiện Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành, tăng cường quản lý xây dựng, quản lý chất lượng công trình, tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản. Tiếp tục rà soát, cải cách thủ tc hành chính trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt tạo thuận lợi trong việc cấp giấy phép xây dựng. Phối hp với các ngành liên quan đôn đốc các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, các chủ đầu tư triển khai các dự án bt động sản thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

4.7. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Rà soát và xây dựng mới các Quy hoạch phát triển thuộc lĩnh vực giao thông vận tải. Tham mưu ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch và bến khách ngang sông; Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đưng bộ trên địa bàn tnh.

Tham mưu đẩy nhanh tiến độ các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn: Đường Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình, Đường 433 đoạn từ thành phố Hòa Bình - thị trấn huyện Đà Bắc. Tăng cường công tác quản lý vận tải, xử lý nghiêm các phương tiện giao thông quá khổ, quá tải; kịp thời duy tu, sửa chữa để đảm bảo tuổi thọ các công trình giao thông trên địa bàn.

4.8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tnh chủ trì, phi hợp với Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Quán triệt và tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tnh, giai đoạn 2014-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tnh.

Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tập trung thu hút các nguồn vốn đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp: Mông Hóa, Yên Quang, Nam Lương Sơn. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án hạ tầng khu công nghiệp Lạc Thịnh.

Phấn đấu hết năm 2016 đầu tư hoàn thành các công trình hạ tầng thiết yếu các Khu công nghiệp: Mông Hóa, Bờ trái sông Đà, Yên Quang, Lạc Thịnh, tạo quỹ đất sạch 30ha trở lên để thu hút đầu tư; lấp đầy 100% diện tích Khu công nghiệp Lương Sơn, nâng tỷ lệ lấp đầy Khu công nghiệp Bờ trái sông Đà lên 60%; các Khu công nghiệp: Mông Hóa, Yên Quang, Lạc Thịnh lắp đầy 20% diện tích. Có 75% Khu công nghiệp có Nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật triển khai xây dựng.

4.9. Sở Văn hóa Thể thao và du lịch chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, y ban nhân dân các huyện, thành phố:

Nghiên cứu, định hướng khuyến khích các doanh nghiệp và hộ dân trên địa bàn chế tác và sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc sắc mang dấu ấn của địa phương để làm hàng lưu niệm bán tại các điểm du lịch. Tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ nhân lực ngành du lịch. Phối hợp với các công ty lữ hành đphát triển các tour du lịch.

Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh. Tổ chức các khóa đào tạo ngoại ngữ, chuyên môn cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch; nâng cao kỹ năng quản lý, chất lượng phục vụ tại các điểm du lịch.

4.10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dn các biện pháp bảo đảm an toàn lao động nhm giảm thiu sự ctrong hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác và thi công xây dựng.

4.11. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng chương trình phát triển thị trường tiêu thụ nông sản tnh. Đề xuất cơ chế, chính sách cho tiêu thụ sản phẩm nông sản, hướng dẫn các doanh nghiệp và nhà đầu tư vào tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp xúc tiến bán hàng. Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm. Thực hiện hiệu quả Chương trình đưa hàng Việt về thị trường nông thôn.

4.12. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Triển khai đồng bộ, đúng tiến độ các giải pháp đã được giao tại Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hòa Bình hai năm 2015-2016. Nâng cao chất lượng công vụ, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, theo hướng công khai, minh bạch; triển khai và duy trì cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các Sở, ngành tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.

Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. Đồng thời giải quyết khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính, đất đai, mặt bằng...; tạo mọi điều kiện thuận li để thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

5. Tăng cường quản , bảo đảm phát triển lành mạnh thị trường hàng hóa, dịch vụ

5.1. Sở Công thương chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển thương mại, trong đó năm 2016, hoàn thành việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tnh xây dựng Đề án “Phát triển thương mại, dịch vụ giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”.

Tăng cường công tác quản lý điều hành, theo dõi sát diễn biến thị trường, có biện pháp điều tiết kịp thời, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, đặc biệt là các dịp lễ, Tết Xử lý nghiêm các trường hợp buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng.

Khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh. Đề xuất các giải pháp huy động mọi nguồn lực đầu tư cải tạo, nâng cấp mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 và Chương trình phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016-2020.

Triển khai thực hiện các chương trình thuộc danh mục nhiệm vụ của Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

Tăng cường phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về các Hiệp định thương mại tự do đc biệt là Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương, các loại rào cản kthuật của từng thị trường xuất khẩu đề phòng rủi ro cho doanh nghiệp xuất khẩu của tnh.

Tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động của các đơn vị kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp; kịp thi ngăn chặn và xử lý nghiêm các sai phạm.

5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và y ban nhân dân các huyện, thành phố:

Thực hiện hiệu quả các giải pháp hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp trong sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, kịp thi phát hiện xử lý nghiêm các hành vi sử dụng hóa chất không đúng quy định trong sản xuất nông nghiệp gây ảnh hưởng xu đến sức khỏe con người, môi trường sinh thái... Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân, doanh nghiệp không sử dụng hoặc phải sử dụng đúng quy trình các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân hóa học...

II. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ

1. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

1.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013-2020.

Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Tiến hành rà soát, sắp xếp lại các đơn vị, trường học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên phù hợp với thực tế đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả giáo dục.

Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên góp phần giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề, lập nghiệp.

1.2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động có đào tạo chuyên môn kỹ thuật; đồng thời thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả dạy nghề cho lao động ở nông thôn góp phần chuyển dịch lao động nông thôn.

Rà soát, xây dựng danh mục ngành nghề đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động; triển khai dạy và học nghề theo yêu cầu của cơ sở sản xuất và đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

1.3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tham mưu ban hành cơ chế chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức học tập; thu hút, tiếp nhận, sử dụng người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2025.

Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưng cán bộ, công chức, viên chức gắn với yêu cu phát triển cơ quan, đơn vị và yêu cu nhiệm vụ, vị trí công tác, quy hoạch cán bộ.

1.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tnh về Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2020.

2. Phát triển khoa học công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Trên cơ sở Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), tham mưu xây dựng Đán phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2016-2020.

Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của các sản phẩm.

Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học từ ngân sách nhà nước. Đào tạo, phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, kết hợp với thu hút trọng dụng cán bộ thực tài trong và ngoài nước. Tăng cường hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ. Trin khai hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ. Xây dựng nhãn hiệu cho một số sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.

Công khai hóa việc đăng ký, triển khai thực hiện, kết quả và việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các phát minh sáng chế, đổi mới sáng tạo về khoa học và công nghệ; xây dựng và đưa vào khai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ.

III. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1. Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc li xã hội và tạo việc làm

1.1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu thực hiện giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân trên địa bàn. Nghiên cứu, đánh giá chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết đnh số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016-2020.

Nhân rộng các mô hình hỗ trợ sinh kế, hỗ trợ sản xuất, giảm nghèo bền vững đã và đang thực hiện hiệu quả. Đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho các huyện nghèo, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nht là lao động vùng nông thôn, vùng khó khăn. Phát huy và nâng cao năng lực hoạt động sàn giao dịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động. Thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường xuất khẩu lao động, trong đó chú trọng các thị trường có thu nhập cao, an toàn cho người lao động.

Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các đối tượng yếu thế; cải thiện, nâng cao mức sống cho đối tượng xã hội, tạo điều kiện để các đối tượng tự khắc phục khó khăn vươn lên hòa nhập cộng đồng. Phát triển mô hình chăm sóc đối tượng bo trợ xã hội dựa vào cộng đng; đi mới công tác trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất. Nâng cao hiệu quả mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội cho người cao tui, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn...

1.2. Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Hòa Bình chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp tín dụng hỗ trợ; đảm bảo nguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác cho vay để phát triển sản xuất giải quyết việc làm, hộ nghèo, sinh viên học sinh có hoàn cảnh khó khăn, người thuộc diện chính sách đi xuất khẩu lao động.

1.3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất thông qua các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, dạy nghề, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối vi đồng bào dân tộc thiểu số. Quan tâm phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ, khắc phục hậu quả, sm ổn định đời sống và sản xuất.

2. Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân

Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tiếp tục kiện toàn, củng cố hệ thống y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Y tế - Nội vụ và Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Y tế xã, phường, thị trấn. Đng thời tiếp tục triển khai Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 để đạt 30% xã đạt Bộ Tiêu chí.

ng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán Bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh; tiếp tục thực hiện Kế hoạch Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh đẩy mạnh thực hiện Luật Bảo hiểm y tế và thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch tỷ lệ bao phủ y tế đạt 94,7%.

3. Phát triển văn hóa xã hội

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phấn đấu có 76% số hộ gia đình; 65% làng bản, khu phố; 86% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa.

Tiếp tc nhiệm vụ đề xuất, xây dựng lộ trình tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ đưa di sản văn hóa Mo Mường Hòa Bình vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp của Tổ chức UNESCO. Hoàn thiện hồ sơ di tích lịch sử và khẩn trương hoàn thành Đề án tôn tạo di tích lịch sử Quốc gia địa điểm huấn luyện chính trị Đại hội trù bị Đại hội II, Đảng nhân dân Lào. Tiếp tục lập Đề án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tiêu biểu của các dân tộc tnh Hòa Bình.

Tham mưu ban hành Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá tr di sn văn hóa vật thể, phi vật thể của dân tộc. Thực hiện quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa; huy động xã hội hóa cho các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội gắn với việc xây dựng nông thôn mới.

Tập trung triển khai xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ Lễ kỷ niệm 130 năm thành lập và 25 năm tái lập tỉnh Hòa Bình và Lễ hội Cồng Chiêng Hòa Bình lần thứ II.

Thực hiện tốt Luật phòng, chống bạo lực gia đình, kiện toàn, nâng cao chất lượng của Ban chỉ đạo gia đình các cấp, giảm các vụ bạo lực gia đình. Xây dựng gia đình bình đng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc. Tiếp tục thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo, bình đẳng gii, chăm sóc người cao tuổi, phát triển thanh niên, bảo vệ và chăm sóc trẻ em

4.1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án và các chính sách dân tộc giúp cho đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa từng bước ổn định, phát triển kinh tế-xã hội. Năm 2016, giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn từ 4-6%; thu nhập bình quân đầu người khu vực đặc biệt khó khăn đt bng 50% so với mức bình quân chung khu vực nông thôn trong tnh.

4.2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tôn giáo. Thực hiện tốt chính sách tôn giáo và tự do tín ngưỡng; chủ động phối hợp, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra cơ sở giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo.

Triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên năm 2016, trong đó tạo điều kiện tối đa cho thanh niên tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đi với thanh niên trên địa bàn tỉnh.

4.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới đến năm 2020; Thực hiện các giải pháp đảm bảo sự bình đng của phụ nữ trong tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội và gia đình. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, từng bước thu hẹp rõ rệt khoảng cách giới, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa.

Quan tâm chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Thực hiện tốt các quy định, chính sách về người cao tuổi, nhất là các chính sách lương hưu, bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội, xóa nhà tạm cho người cao tuổi. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật đối với người cao tuổi.

Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đon 2012-2020, thực hiện các quyền của trẻ em, tạo môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em. Tạo điều kiện để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.

IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp tc rà soát, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, khoáng sản, đặc biệt là tạo thuận lợi trong việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư.

Rà soát quy hoạch, tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản (kể cả đất nông, lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất của các dự án đầu tư) đm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

Thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. Nghiên cứu, đề xuất những biện pháp quản lý khoáng sản và hoạt động khoáng sản hợp lý, có hiệu quả. Việc khai thác mới tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật.

Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát; đề xuất biện pháp xử lý các cơ sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại khu, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Tổ chức có hiệu quả Kế hoạch trồng rừng mới hằng năm; bảo vệ, khôi phục rừng phòng hộ; phát triển diện tích rng hiện có và quỹ đất được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp để tăng độ che phủ rừng, trong đó năm 2016 là 49,2% đến năm 2020 độ che phủ rừng trên 50%.

Tăng cường thực hiện các giải pháp phòng, chống hạn hán, đối phó với ảnh hưởng của hiện tượng El Nino. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy định an toàn hồ thủy lợi. Chđộng triển khai các giải pháp phòng chống lụt bão, xử lý sạt lở.

Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai. Chủ động tham mưu các biện pháp chỉ đạo, triển khai các giải pháp ứng phó có hiệu quả với các tình huống thời tiết cực đoan gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đe dọa tính mạng, tài sản của nhân dân.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp vi các cơ quan liên quan:

Quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch tăng trưởng xanh. Tham mưu xây dựng chương trình/kế hoạch hành động của tnh thực hiện Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020.

V. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG NỀN HÀNH CHÍNH HIỆN ĐẠI, CHUYÊN NGHIỆP, NĂNG ĐỘNG, PHỤC VỤ TỐT NHẤT NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP

1. Sở Nội vchủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Tập trung nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền hành chính; đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa hiện đại; cung cấp dịch vụ công, tạo thuận lợi nhất cho người dân, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp dịch vụ công và giải quyết thủ tục hành chính.

Quán triệt, triển khai thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp, đặc biệt là các tổ chức trực thuộc các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối và hiệu quả. Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan đơn vị. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo hướng giao quyn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự; khuyến khích thành lập các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc các thành phần ngoài nhà nước, nhất là các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ.

Tăng cường kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Quản lý chặt chẽ việc sử dụng biên chế công chức, viên chức, hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị. Thực hiện có hiệu quả việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức; sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí, việc làm, trình độ chuyên môn đào tạo, phẩm chất và năng lực thực tế để nâng cao chất lượng công vụ, công chức. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Thực hiện kiên quyết chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ, đưa ra khỏi bộ máy những người không đáp ứng được yêu cu, nhiệm vụ được giao.

Duy trì và thực hiện tốt việc xác định chỉ số cải cách hành chính về đánh giá mức độ hoàn thành, nhiệm vụ các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã gắn với công tác thi đua, khen thưởng. Triển khai thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt là dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục và đào tạo, dạy nghề... theo hướng cung cấp ở mức độ cao hơn, phục vụ tốt nhất cho người dân và doanh nghiệp. Bảo đảm cho các đối tượng chính sách xã hội người nghèo được tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, thiết yếu như: phát thanh, truyền hình, viễn thông... với chất lưng cao.

3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Thực hiện có hiệu quả cải cách công vụ, công chức theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2016 và giai đoạn 2016-2020. Đẩy mnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện nghiêm các văn bản pháp luật về đơn giản hóa thủ tục hành chính. Rà soát, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Công bố công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục, tạo thuận lợi nht cho người dân, doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

Tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Ban quản lý dự án bảo đảm tinh gọn, hiệu quả. Đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công. Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, một cửa hiện đại.

VI. TẠO CHUYỂN BIẾN CĂN BẢN VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Tổng kết 10 năm việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; quan tâm rà soát hoàn thiện thể chế về phòng, chống tham nhũng, nhất là việc hoàn thiện các quy định trong việc công khai minh bạch trong quản lý ngân sách, đất đai, tài nguyên, tài sản nhà nước, đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và công tác cán bộ của các cấp, các ngành.

Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân về phòng chng tham nhũng. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình; bo vệ người tố cáo tham nhũng. Xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng chống tham nhũng để tố cáo sai sự thật.

Thực hiện nghiêm các quy định về phòng ngừa tham nhũng, nhất là về kê khai, kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập. Tăng cường giáo dục phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm công vụ. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong phòng chống tham nhũng, lãng phí.

Tập trung phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, nhất là trong các cơ quan, đơn vị phòng, chng tham nhũng, cơ quan bảo vệ pháp luật; các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu vi phạm pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tcáo, việc tổ chức thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo có hiệu lực pháp luật; tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài.

2. Các S, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao

Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Thực hiện nghiêm pháp luật về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Công khai minh bạch trong quản lý ngân sách, đất đai, tài nguyên, tài sản nhà nước, đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và công tác cán bộ. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; xử lý nghiêm các vi phạm.

Thực hiện nghiêm túc việc tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; giải quyết kịp thi những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mi phát sinh. Thực hiện tốt cơ chế giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng đối với việc xây dựng, thực hiện các chủ trương, chính sách.

3. S Tư pháp chủ trì, phối hợp với các s, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, kiểm soát thủ tục hành chính; rà soát thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành.

VII. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI, TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI

1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mi; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc trên địa bàn tnh, và Đề án 03-ĐA/TU ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Tỉnh ủy. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm phục vụ quốc phòng, an ninh. Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.

2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Quán triệt, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự năm 2016.

Hướng dẫn, chỉ đạo, xây dựng thế trận an ninh nhân dân và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự; tăng cường các biện pháp phòng ngừa đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động; giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; bảo vệ tuyệt đối an toàn Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 12; bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 và các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng của địa phương.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng ngừa vi phạm pháp luật, kiềm chế gia tăng và làm giảm các loại tội phạm, nâng cao tỷ lệ điều tra khám phá các loại án, tạo chuyển biến rõ rệt về trật tự xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, phòng chống cháy, nổ, an toàn giao thông... Bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, an ninh thông tin và an ninh xã hội.

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện cai nghiện tại cộng đồng và quản lý sau cai nghiện.

3. Sở Giao thông Vận tải phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông. Tiếp tục siết chặt quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát trọng tải phương tiện, chấm dứt tình trạng xe chở quá tải trọng. Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về giao thông.

4. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Quán triệt, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 114-QĐ/TU ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Tỉnh Ủy ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường tiếp xúc và làm việc với các tổ chức Quốc tế, tăng cường công tác đi ngoại nhân dân; kêu gọi, vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài viện trợ vào tỉnh. Thực hiện quản lý các đoàn ra, đoàn vào tỉnh. Phối hợp giải quyết các vụ việc liên quan đến người nước ngoài theo thông lệ quốc tế, luật pháp Việt Nam.

VIII. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao:

Tăng cường quản lý thông tin trên mạng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong tình hình mi. Tăng cường quản lý, thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt là những vấn đề còn nhiều bức xúc như quản lý thuê bao di động trả trước, tin nhắn rác, in lậu,... Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản, rà soát, chấn chỉnh quy trình xuất bản.

Thực hiện tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2016. Tăng cường công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin về các vấn đề được xã hội quan tâm.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước về thông tin báo chí. Đcao vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng, bảo đảm thông tin khách quan, trung thực, đúng định hướng. Xử lý nghiêm việc đưa thông tin sai sự thật.

Làm tốt công tác thông tin, những định hướng trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền; tuyên truyền về nhng sự kiện quan trọng, ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh. Nâng cao chất lượng các chương trình, thông tin, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của người dân. Nâng cao chất lượng, nội dung chương trình và phát sóng tới vùng sâu, vùng xa, tăng thời lượng phát thanh và truyền hình tiếng dân tộc.

Tăng cường tiếp xúc đối thoại, trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi về cơ chế, chính sách, nhất là cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. Đcao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan chủ quản và cơ quan báo chí.

Phần thứ hai

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ các nhiệm vụ tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và Kế hoạch chỉ đạo điều hành này, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

1. Khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị mình, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, thời gian thực hiện trong tháng 01 năm 2016 gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tập trung triển khai chỉ đạo thực hiện quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả theo Kế hoạch, các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân tỉnh. Phân công lãnh đạo chủ trì, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch điều hành.

3. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể chính trị xã hội thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đ ra; nêu cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và ý thức cộng đồng, trách nhiệm đồng thời phân định rõ chức năng, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xử lý công việc.

4. Các cơ quan thông tin đại chúng, chủ động, làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận cao phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016.

5. Thường xuyên kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành thuộc lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách, định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng báo cáo y ban nhân dân tỉnh (đng gửi Sở Kế hoạchĐầu tư). Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 89/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu89/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/01/2016
Ngày hiệu lực15/01/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 89/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 89/QĐ-UBND kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội dự toán ngân sách Hòa Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 89/QĐ-UBND kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội dự toán ngân sách Hòa Bình
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu89/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hòa Bình
                Người kýNguyễn Văn Quang
                Ngày ban hành15/01/2016
                Ngày hiệu lực15/01/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 89/QĐ-UBND kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội dự toán ngân sách Hòa Bình

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 89/QĐ-UBND kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội dự toán ngân sách Hòa Bình

                      • 15/01/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/01/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực