Quyết định 90/2007/QĐ-UBND

Quyết định 90/2007/QĐ-UBND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh

Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh đã được thay thế bởi Quyết định 54/2010/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài tổ chức hội nghị hội thảo Bắc Ninh và được áp dụng kể từ ngày 05/06/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2007/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 18 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2007/NQ-HĐND16 ngày 8.12.2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11.6.2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31.10.2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21.3.2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11.6.2007 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Một số đối tượng, mức chi cụ thể được quy định như sau:

1. Chi tiếp khách nước ngoài đối với các đoàn khách vào làm việc tại tỉnh Bắc Ninh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước:

a. Chi tặng hoa khi đón, tiễn khách tại sân bay: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. Mức tặng hoa 150.000 đồng/1 người.

b. Chi thuê chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng):

- Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;

- Đoàn là khách hạng A:

+ Trưởng đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày;

+ Phó đoàn và đoàn viên: 2.000.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn là khách hạng B:

+ Trưởng đoàn: 2.000.000 đồng/người/ngày;

+ Đoàn viên: 1.200.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn khách hạng C:

+ Trưởng đoàn: 1.000.000 đồng/người/ngày;

+ Đoàn viên: 700.000 đồng/người/ngày.

- Khách mời quốc tế khác 200.000 đồng/người/ngày.

Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao đón tiếp quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 30% mức quy định nêu trên.

Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 quyết định này. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.

c. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối):

- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đoàn là khách hạng A: 600.000 đồng/ngày/người;

- Đoàn là khách hạng B: 400.000 đồng/ngày/người;

- Đoàn là khách hạng C: 300.000 đồng/ngày/người;

- Khách mời quốc tế khác: 200.000 đồng/ngày/người;

Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam).

Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ để chi tiền ăn thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức quy định nêu trên.

d. Tổ chức chiêu đãi:

- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đối với khách từ hạng A, hạng B: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 nêu trên;

- Khách hạng C: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi 300.000 đồng/người.

Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.

đ. Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tiếp xã giao và các buổi làm việc:

- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đoàn là khách hạng A: 160.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn là khách hạng C: 50.000 đồng/người/ngày.

Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.

e. Chi dịch thuật:

- Dịch viết: Mức chi 60.000 đồng/trang (khoảng 300 từ);

- Dịch nói:

+ Dịch nói thông thường: 80.000 đồng/giờ/người, tương đương 640.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;

+ Dịch đuổi: 200.000 đồng/giờ/người, tương đương 1.600.00 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.

Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.

g. Chi tặng phẩm:

Tặng phẩm là sản phẩm do địa phương sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau:

+ Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

+ Đối với khách hạng A:

- Trưởng đoàn: 400.000 đồng/người;

- Các đại biểu khác: 250.000 đồng/người.

+ Đối với khách hạng B, hạng C:

- Trưởng đoàn: 300.000 đồng/người;

- Các đại biểu khác: 250.000 đồng/người.

Trong một số trường hợp đặc biệt mà mức chi tặng phẩm đối với khách hạng A cần vượt quá mức quy định nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn phải có quyết định bằng văn bản.

2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước:

a. Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn.

b. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:

Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật.

Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, d, đ, khoản 1, Điều 2 Quyết định này.

3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí:

Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 2 Quyết định này.

4. Chi hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh:

a. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau:

- Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía Việt Nam đài thọ được áp dụng như mức chi tại khoản 1, Điều 2 Quyết định này:

- Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): được áp dụng mức chi như quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 2 Quyết định này;

b. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía Việt Nam và phía nước ngoài phối hợp tổ chức:

Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 2 Quyết định này để thực hiện.

5. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước:

a. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống theo mức 10.000 đồng/người/ngày.

b. Chi mời cơm: Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 150.000 đồng/1 suất. Mức chi tiếp khách trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam).

c. Đối tượng khách được mời cơm:

- Đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) được chi mời cơm đối với các trường hợp sau:

+ Các đoàn khách đặc biệt: đoàn khách lão thành cách mạng; bà mẹ Việt Nam anh hùng; khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người, già làng, trưởng bản;

+ Các nhà đầu tư đến thăm và làm việc để tìm hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở rộng, thu hút các dự án đầu tư;

+ Các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc để triển khai, thực hiện các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương;

+ Khách mời là đại biểu các cơ quan Trung ương đến thăm và làm việc tại tỉnh để tư vấn các vấn đề liên quan và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương;

+ Khách mời là đại biểu cơ quan trung ương, các tỉnh đến tham dự các hội nghị do Trung ương triệu tập giao cho tỉnh đăng cai tổ chức và hội nghị họp giao ban, sơ kết, tổng kết cụm, khu vực do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương quy định hoặc có sự thoả thuận của địa phương;

+ Khách mời là đại biểu các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến thăm và làm việc với địa phương để bàn về những vấn đề liên quan đến sự hợp tác tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Các cơ quan, đơn vị tổ chức mời cơm thân mật các đoàn khách đến thăm và làm việc nêu trên do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định trong phạm vi nguồn kinh phí được giao và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.

- Đối với Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng;

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định trong phạm vi nguồn kinh phí được giao tự chủ và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Tài chính tăng cường kiểm tra các đơn vị thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước theo Thông tư số 57/2007/TT-BTC Thông tư số 127/2007/TT-BTC và các quy định hiện hành.

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Văn Tuý

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 90/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu90/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/12/2007
Ngày hiệu lực28/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/04/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 90/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu90/2007/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Ninh
                Người kýTrần Văn Túy
                Ngày ban hành18/12/2007
                Ngày hiệu lực28/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/04/2014
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh