Quyết định 94/2007/QĐ-UBND

Quyết định 94/2007/QĐ-UBND Quy định về thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí Tài nguyên và Môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Quyết định 94/2007/QĐ-UBND Quy định thu, quản lý sử dụng phí, lệ phí Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh đã được thay thế bởi Quyết định 36/2015/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng phí lệ phí tài nguyên môi trường Bắc Ninh và được áp dụng kể từ ngày 27/11/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 94/2007/QĐ-UBND Quy định thu, quản lý sử dụng phí, lệ phí Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 94/2007/QÐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28.8.2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03.6.2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06.3.2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03.6.2002; Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 07.11.2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23.9.2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24.7.2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh phí, lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16.10.2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2003/NĐ-CP">06/2004/TT-BTC ngày 04.2.2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23.9.2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2007/HQ-HĐND16 ngày 18.7.2007 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định khung mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của địa phương;
Căn cứ Công văn số 146/TTHĐND16 ngày 14.12.2007 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí;
Xét đề nghị của liên Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính và Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí Tài nguyên và Môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 20.7.2004, Quyết định số 227/2004/QĐ-UB ngày 31.12.2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc bản đồ, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu địa chính do Nhà nước quản lý.

Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Cục thuế Bắc Ninh; Kho bạc Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Lương Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 25 .12.2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1. Quy định này quy định chi tiết về thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tài nguyên và môi trường (TN&MT).

Điều 2. Đồng tiền thu phí là Việt Nam đồng.

Điều 3. Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí là bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả nang dóng góp của nguời nộp.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

Điều 4. Phí Đo đạc- Bản đồ (ĐĐBĐ).

1. Đối tượng nộp phí: Các chủ dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Mức thu: 700 đồng/1m2 đất được giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Quản lý, sử dụng phí.

3.1. Đơn vị thu phí thanh toán cho đơn vị thực hiện việc ĐĐBĐ số tiền thực tế đã chi cho công tác ĐĐBĐ nhung không được vượt quá mức giá ĐĐBĐ/ha do UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành.

3.2. Số tiền còn lại đơn vị thu phí nộp ngân sách Nhà nước 80% được để lại 20%.

4. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh.

Điều 5. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi đăng ký nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất bao gồm: Giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, đổi tên sử dụng đất.

2. Mức thu:

2.1. Đối với hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích công cộng, an ninh, quốc phòng mức thu phí 300 đồng/1m2 đất được giao, nhưng tối thiểu không dưới 300.000 đồng/1 hồ sơ, tối đa không quá 5.000.000 đồng/1 hồ sơ.

2.2. Đối với hồ sơ xin giao đất, thuê đất để sản xuất, kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê mức thu phí 500 đồng/1m2 đất được giao, thuê nhưng tối thiểu không dưới 400.000 đồng/1 hồ sơ, tối đa không quá 5.000.000 đồng/1 hồ sơ.

2.3. Đối với hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, đổi tên chủ sử dụng đất mức thu phí 400 đồng/1m2 đất nhưng tối thiểu không dưới 400.000 đồng/1 hồ sơ, tối đa không quá 5.000.000 đồng/1 hồ sơ.

2.4. Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân xin giao đất mới để làm nhà ở mức thu 300.000 đồng/1 hồ sơ.

3. Quản lý, sử dụng phí: Đối với tiền phí thu được đơn vị thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước 80% được để lại 20%.

4. Đơn vị thu phí: Sở TN&MT Bắc Ninh, UBND huyện, thành phố.

Điều 6. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do nhà nước quản lý.

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai (Tạm thời chưa thu đối với cơ quan nội chính).

2. Mức thu:

2.1. Khai thác, sử dụng hồ sơ tài liệu đất đai: 100.000đ/1 hồ sơ/1 lần.

2.2. Cấp bản đồ địa chính (BĐĐC): 50.000 đồng/1 tờ.

2.3. Cấp toạ độ, độ cao nhà nước: 100.000 đồng/1 điểm.

3. Quản lý, sử dụng phí thu được đơn vị thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước 60% được để lại 40%.

4. Đơn vị thu phí: Sở TN&MT Bắc Ninh, UBND huyện, thành phố.

Điều 7. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân (trong nước, ngoài nước) có dự án đầu tư hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác với quy định của quy định này thì thực hiện theo điều ước quốc tế.

2. Mức thu:

2.1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thu 3.500.000 đồng/báo cáo.

2.2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung mức thu bằng 50% mức trên (1.750.000đồng/báo cáo).

3. Quản lý, sử dụng phí: đơn vị thu phí nộp ngân sách 30% được để lại 70%.

4. Đơn vị thu phí: Sở TN&MT Bắc Ninh.

Điều 8. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước:

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước.

2. Mức thu:

2.1. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:

2.1.1. Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm thu 200.000 đồng/1 đề án.

2.1.2. Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm thu 500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.1.3. Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1000m3 ngày đêm thu 1.300.000đồng/1 đề án, báo cáo.

2.1.4. Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1000mm3 đến dưới 3000m3/ngày đêm thu 2.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.2. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:

2.2.1. Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây, cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm thu 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.2.2. Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây, cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3000m3/ngày đêm thu 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.2.3. Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây, cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3000m3 đến dưới 20000m3/ngày đêm thu 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.2.4. Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây, cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20000m3 đến dưới 50000m3/ngày đêm thu 4.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.3. Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước.

2.3.1. Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày đêm thu 300.000 đồng/1 lần đề án, báo cáo.

2.3.2. Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm thu 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.3.3. Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2000m3/ngày đêm thu 2.100.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.3.4. Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2000m3 đến dưới 5000m3/ngày đêm thu 3.800.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

2.4. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ luợng nước dưới đất:

2.4.1. Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm thu 200.000 đồng/1 báo cáo.

2.4.2. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm thu 700.000 đồng/1 báo cáo.

2.4.3. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1000m3/ngày đêm thu 1.600.000 đồng/1 báo cáo.

2.4.4. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1000m3 đến dưới 3000m3/ngày đêm thu 2.800.000 đồng/1 báocáo.

2.5. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:

Mức thu 600.000 đồng/hồ sơ.

3. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% các mức thu quy định tương ứng nêu trên.

4. Quản lý, sử dụng phí thu được: đơn vị thu nộp ngân sách Nhà nước 30% được để lại 70%.

5. Đơn vị thu phí: Sở TN&MT.

Điều 9. Lệ phí địa chính.

1. Đối tượng nộp lệ phí địa chính: Các tổ chức, hộ gia dình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền để giải quyết các công việc về địa chính.

2. Mức thu lệ phí cho từng công việc cụ thể sau:

2.1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 20.000 đồng/1 giấy; đối với tổ chức 80.000 đồng/1 giấy.

2.2. Chứng nhận đăng ký biến động đất đai: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 12.000đ/1 lần/hồ sơ; tại xã, thị trấn 6.000đ/1 lần/hồ sơ; đối với tổ chức 15.000 đồng/1lần/hồ sơ.

2.3. Trích lục BĐĐC, van bản, tài liệu, số liệu hồ sơ địa chính: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 8.000đ/1 lần/hồ sơ; tại xã, thị trấn 4.000 đồng/1 lần/hồ sơ; đối với tổ chức 15.000 đồng/1 lần/hồ sơ.

2.4. Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ, xác nhận tính pháp lý các giấy tờ nhà đất: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 10.000 đồng/1 lần/hồ sơ; đối với tổ chức 15.000 đồng/1 lần/hồ sơ.

Các mức thu trên không bao gồm các chi phí để cấp được một GCNQSDĐ.

3. Thu, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính: Lệ phí địa chính thu được đơn vị thu nộp ngân sách Nhà nước 90% được để lại đơn vị 10%.

4. Đơn vị thu lệ phí: Sở TN&MT; UBND huyện, thành phố .

Điều 10. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép: thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước.

2. Mức thu: 100.000 đồng/1 giấy phép.

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép mức thu 50.000 đồng/giấy.

3. Thu và quản lý sử dụng: Lệ phí thu được đơn vị thu nộp ngân sách Nhà nước 90% được để lại 10%.

4. Đơn vị thu phí: Sở TN&MT Bắc Ninh.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị thu phí, lệ phí:

1. Khi thu phí, lệ phí phải lập chứng từ, cấp biên lai, thu phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh thu, nộp, sử dụng, thanh quyết toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

3. Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu, chi, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí.

4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Hàng năm đơn vị thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, với đơn vị thu là UBND các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên, kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

Điều 12. Tiền phí, lệ phí được để lại cho đơn vị thu: Theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006, các Thông tư số 63/2002/TT-BTC số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật phí, lệ phí cụ thể được chi dùng cho các nội dung sau:

1. Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí, chi phí thẩm định, điều tra, xác minh, kiểm tra do cán bộ, đơn vị được giao nhiệm vụ nhưng chưa được ngân sách cấp kinh phí, chi bồi dưỡng cán bộ viên chức làm thêm giờ.

2. Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tu văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

3. Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.

4. Chi mua sắm vật tư, thiết bị nguyên nhiên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí.

5. Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị và các chi phí khác theo quy định tại các nghị định và thông tư nêu trên.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Quy định thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí TN&MT được thực hiện kể từ ngày quyết định của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành.

Điều 14. Giao Sở TN&MT chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quy định này.

Các trường hợp vi phạm về phí và lệ phí sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 106/2003/NĐ-CP">06/2004/TT-BTC ngày 4/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Đơn vị thu, đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan và đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở TN&MT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 94/2007/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 94/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 25/12/2007
Ngày hiệu lực 04/01/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 27/11/2015
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 94/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 94/2007/QĐ-UBND Quy định thu, quản lý sử dụng phí, lệ phí Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh


Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 94/2007/QĐ-UBND Quy định thu, quản lý sử dụng phí, lệ phí Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 94/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Nguyễn Lương Thành
Ngày ban hành 25/12/2007
Ngày hiệu lực 04/01/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 27/11/2015
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 94/2007/QĐ-UBND Quy định thu, quản lý sử dụng phí, lệ phí Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh

Lịch sử hiệu lực Quyết định 94/2007/QĐ-UBND Quy định thu, quản lý sử dụng phí, lệ phí Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh