Quyết định 3333/QĐ-UBND

Quyết định 3333/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định số 3333/QĐ-UBND triển khai kế họach phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế 2017 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3333/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 23 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2016/QH14 ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Tỉnh ủy về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công theo dõi, chỉ đạo, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và triển khai các giải pháp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU

1. Mục tiêu: Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng nhằm huy động cao nhất các nguồn lực xã hội. Tiếp tục ưu tiên nguồn lực cho đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế, đảm bảo mức tăng trưởng kinh tế cao gắn với bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội; tập trung khắc phục hậu quả sự cố môi trường biển. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế. Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

2. Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2017

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu:

Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 8 - 8,5%, trong đó:

- Các ngành dịch vụ tăng 9%

- Công nghiệp - xây dựng tăng 9%

- Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 2%

Cơ cấu các ngành kinh tế dự kiến: Dịch vụ 57%; công nghiệp - xây dựng 33,1%; nông, lâm, thủy sản 9,9%

- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (GRDP): 2.100 USD

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 19.000 tỷ đồng.

b) Sở Tài chính theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu:

- Thu NSNN 6.856 tỷ đồng; trong đó thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh 5.452 tỷ đồng.

c) Sở Công Thương theo dõi chỉ tiêu:

- Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 800 triệu USD.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp theo dõi chỉ tiêu:

- Năng suất lúa bình quân đạt trên 58,5 tạ/ha; Sản lượng lương thực có hạt trên 320 nghìn tấn;

- Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 97%; trong đó tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch: 78%;

- Tỷ lệ che phủ rừng: 57%.

đ) Sở Y tế theo dõi chỉ tiêu:

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng dưới 12%;

- Tỷ suất sinh 0,2‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%.

e) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo dõi chỉ tiêu:

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,1% so với năm 2016 (theo chuẩn thời kỳ 2016 - 2020);

- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề: 60%;

- Giải quyết việc làm mới cho 16.000 lao động.

g) Sở Xây dựng theo dõi chỉ tiêu:

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 96%.

3. Các chương trình trọng điểm

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì phối hợp với Ban quản lý Khu Kinh tế, Công nghiệp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các ngành tổ chức thực hiện Chương trình trọng điểm phát triển hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và phát triển công nghiệp.

b) Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các ngành tổ chức thực hiện Chương trình trọng điểm phát triển du lịch - dịch vụ.

c) Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các ngành tổ chức thực hiện Chương trình trọng điểm đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính.

4. Các dự án trọng điểm

a) Sở Giao thông Vận tải theo dõi, đôn đốc tiến độ dự án:

- Dự án giao thông quan trọng: đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan, Quốc lộ 49B, Quốc lộ 49A, mở rộng hầm đường bộ Hải Vân, Phú Gia, Phước Tượng.

- Hoàn thành các dự án: đường du lịch cụm điểm di tích Lăng Minh Mạng - Lăng Gia Long; đường La Sơn - Nam Đông; mở rộng Quốc lộ 1A

- Dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách: dự án đường Tố Hữu - cảng hàng không quốc tế Phú Bài và đường Mỹ An - Thuận An (hình thức BT); Nâng cấp nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế Phú Bài;

- Chuẩn bị các điều kiện thực hiện khi có nguồn lực của trung ương đối với các dự án: đường Phú Mỹ - Thuận An; đường Chợ Mai - Tân Mỹ; đường Tây phá Tam Giang - Cầu Hai (đoạn Phú Mỹ - Phú Đa); đường nối từ Quốc lộ 1A vào vườn quốc gia Bạch Mã (huyện Phú Lộc); đường trục chính Khu Đô thị Chân Mây; đường từ đường tránh phía Tây Thành phố Huế đi điện Hòn Chén;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc tiến độ dự án:

- Dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách: Tổ hợp trung tâm thương mại Vincom Hùng Vương và khách sạn 5 sao Vinpearl Huế; Trung tâm thương mại của Tập đoàn Nguyễn Kim; Khu công nghiệp Phong Điền; Cảng biển số 2, Cảng số 3 - Chân Mây Lăng Cô,

- Khởi công các dự án: Khu Nghỉ dưỡng Mỹ An, Khách sạn Hilton Century, dự án đầu tư sân golf của Tập đoàn BRG (tại xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang), Khu Du lịch Vinh Thanh của Tập đoàn BSH - Tây Ban Nha, Khu Du lịch Lộc Bình của Tập đoàn Vingroup, các dự án năng lượng sạch, phát triển khu đô thị...

- Chuẩn bị các điều kiện thực hiện khi có nguồn lực của trung ương đối với các dự án: các dự án trùng tu di tích Cố đô Huế; các dự án phòng chống giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường. Hoàn thành một số dự án hạ tầng.

c) Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp tỉnh theo dõi, đôn đốc tiến độ dự án khu tái định cư Lộc Vĩnh - giai đoạn 2; đường nối khu phi thuế quan với khu cảng Chân Mây; đường phía Đông đầm Lập An; tiếp tục hỗ trợ triển khai xây dựng giai đoạn II - Khu Du lịch Laguna.

II. THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Bên cạnh việc tập trung thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm nêu trên, các Sở, Ban ngành, địa phương tập trung triển khai một số nhiệm vụ sau:

1. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và các thành phần kinh tế

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu:

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ để cải thiện môi trường kinh doanh một cách thực chất, thiết thực hơn. Nâng cao đạo đức công vụ. Xử lý trách nhiệm của thủ trưởng khi cán bộ, công chức vi phạm quy trình xử lý hồ sơ, gây phiền hà cho doanh nghiệp. Duy trì và nâng cao hiệu quả các kênh đối thoại, xử lý vướng mắc kiến nghị của doanh nghiệp và người dân.

- Thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo tinh thần Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. Xây dựng các không gian làm việc chung và hỗ trợ văn phòng làm việc cho các doanh nghiệp khởi nghiệp.

- Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới, hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Đẩy mạnh phát triển hợp tác xã kiểu mới và các mô hình kinh tế hợp tác hiệu quả của Tập đoàn Vingroup trong sản xuất rau màu và trái cây đặc sản. Duy trì chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp với các lĩnh vực tín dụng ưu tiên. Thực hiện các giải pháp góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển.

- Đổi mới và tăng cường công tác xúc tiến đầu tư theo hướng liên kết, xúc tiến đầu tư với các tập đoàn lớn; ưu tiên kết nối với Tập đoàn Kaiokai (Nhật Bản) đầu tư trong lĩnh vực y tế, công nghệ thông tin, dịch vụ logistics tại cảng hàng không và cảng biển. Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư tại Singapore. Rà soát chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư chiến lược như Công ty TNHH Tập đoàn Bitexco, Tập đoàn Vingroup, Công ty Cổ phần Tập đoàn BRG… để bổ sung, sửa đổi phù hợp. Tập trung hỗ trợ các dự án đầu tư đã khởi công thực hiện đảm bảo tiến độ; tháo gỡ khó khăn về đất đai, làm tốt khâu thu hồi đất và bàn giao mặt bằng cho doanh nghiệp theo đúng thời gian cam kết.

2. Phát triển kinh tế

a) Sở Du lịch tiếp tục thực hiện các giải pháp phát triển mạnh du lịch, dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Triển khai tổ chức thực hiện quyết liệt Nghị quyết 03-NQ/TU, ngày 08/11/2016 của Tỉnh ủy về phát triển du lịch, dịch vụ Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. “Làm mới” và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch di sản; phát huy các sản phẩm du lịch truyền thống; phát triển đa dạng thêm các sản phẩm khác như: du lịch MICE, du lịch dưỡng bệnh,... Chú trọng khai thác thị trường trọng điểm khách du lịch quốc tế đến từ các nước Tây Âu, Bắc Mỹ. Phát triển mạnh thị trường Đông Nam Á và Đông Bắc Á, thị trường du lịch nội địa.

Chỉnh trang không gian du lịch tại thành phố Huế. Khuyến khích xây dựng đội thuyền du lịch trên sông, phá Tam Giang chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình khách. Phát triển mạnh các dịch vụ du lịch trên sông Hương cũng như hai bên bờ sông. Hỗ trợ đẩy nhanh hoàn thành Quy hoạch và triển khai thực hiện các dự án thuộc Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Bạch Mã; triển khai dự án Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Cồn Dã Viên; xây dựng không gian văn hóa Trịnh Công Sơn tại Thủy Biều. Xúc tiến đầu tư khai thác du lịch tại khu vực cồn Hến, khu vực Bạch Mã - Lăng Cô, khu vực 02 bờ sông Hương hình thành các loại hình dịch vụ có sức thu hút lớn tạo điểm nhấn.

b) Sở Giao thông vận tải triển khai tổ chức hội nghị về hàng không và du lịch nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc kết nối đường hàng không, thu hút khách du lịch. Tăng tần suất bay trên các tuyến Huế - Hà Nội, Huế - Thành phố Hồ Chí Minh. Ổn định đường bay Huế - Băng Cốc, Huế - Đà Lạt. Nghiên cứu mở lại tuyến bay Huế - Nha Trang và một số tuyến bay trong nước và quốc tế mới.

c) Sở Công Thương triển khai các giải pháp:

- Duy trì tốc độ tăng trưởng cao của ngành công nghiệp. Ổn định sản xuất các sản phẩm chủ lực như bia, xi măng, dệt may...

- Hoàn thành và đưa vào vận hành một số nhà máy để tăng năng lực sản xuất như: men frit, may mặc, gạch không nung; vỏ lon nhôm, gạch ốp lát, sợi... Hình thành một số nhà máy may xuất khẩu ở Nam Đông, A Lưới, Quảng Điền và các huyện ven biển, đầm phá.

- Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung tại các cụm, điểm công nghiệp; hỗ trợ cho khoảng 20 doanh nghiệp di dời vào các cụm công nghiệp An Hòa, Tứ Hạ và Bắc An Gia. Kêu gọi nhà đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may tại Phong Điền.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai các giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích xây dựng mối liên kết bốn nhà (nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà nông) trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ sản xuất sản phẩm nông sản đạt tiêu chuẩn VietGap hoặc nông sản hữu cơ, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Nhân rộng mô hình chăn nuôi lợn gia trại, trang trại. Tăng diện tích rừng đạt tiêu chuẩn FSC. Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ khắc phục sự cố môi trường biển. Phát triển đội tàu đánh bắt xa bờ công suất trên 90CV khoảng 400 chiếc. Thực hiện tốt Chương trình xây dựng nông thôn mới; phấn đấu có thêm 09 xã đạt chuẩn.

đ) Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh điều hành chi ngân sách một cách chủ động trên cơ sở khả năng cân đối nguồn thu; thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 16. Phối hợp Sở Nội vụ nghiên cứu giảm đơn vị tổ chức sự nghiệp trên địa bàn, giải thể những đơn vị hoạt động thiếu hiệu quả nhằm giảm áp lực chi ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách.

- Tăng cường công tác quản lý thu, chi ngân sách gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách gắn với cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả đầu tư công theo Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị.

- Đẩy mạnh hoạt động của các quỹ như: Quỹ Đầu tư Phát triển và Bảo lãnh Tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quỹ phát triển khoa học công nghệ... Đẩy nhanh sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước còn lại; hoàn thành cổ phần hóa Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Phong Điền, Công ty Khoáng sản Thừa Thiên Huế đúng tiến độ.

e) Cục Thuế tỉnh thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thu, chống thất thu thuế, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú. Thực hiện đồng bộ các biện pháp động viên các nguồn thu. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế, tài chính với các địa phương, cơ quan quản lý các ngành kinh tế để có kế hoạch thu sát tình hình sản xuất, kinh doanh; chống thất thu thuế, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú.

3. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chuẩn bị các điều kiện đầu tư để triển khai dự án đê chắn sóng cảng Chân Mây; phối hợp triển khai nhanh các dự án lớn của Trung ương trên địa bàn.

b) Sở Giao thông Vận tải phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc hoàn thành một số tuyến giao thông chính kết nối đô thị Huế đến các đô thị vệ tinh, vùng kinh tế động lực. Huy động nguồn lực ngoài ngân sách thực hiện dự án đường Tố Hữu - cảng hàng không quốc tế Phú Bài và đường Mỹ An - Thuận An (hình thức BT). Nâng cấp nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế Phú Bài; xúc tiến nâng cấp ga hành khách - Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài.

c) UBND thành phố Huế tiếp tục thực hiện, hoàn thành dự án “Quy hoạch chi tiết hai bờ sông Hương và dự án thí điểm”; đầu tư hạ tầng và chỉnh trang bộ mặt đô thị. Hoàn thành đề án mở rộng đô thị Huế. Từng bước xây dựng đô thị thông minh, đô thị xanh. Tập trung quyết liệt đẩy nhanh tiến độ dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nếp sống văn minh đô thị và môi trường lành mạnh, thân thiện cho du lịch. Tập trung công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ các dự án.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung xây dựng hạ tầng nông thôn theo hướng đạt chuẩn; ưu tiên đầu tư hạ tầng nông thôn các xã điểm, các xã thuộc huyện điểm Quảng Điền, Nam Đông. Đầu tư hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu.

đ) Sở Xây dựng tiếp tục đầu tư hệ thống thu gom chất thải rắn ở các huyện, dự án vệ sinh môi trường tại một số xã; hoàn tất thủ tục khởi công dự án khu xử lý rác Phú Sơn. Tiếp tục đầu tư hệ thống nối mạng cấp nước sạch các xã.

e) Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp tỉnh tiếp tục đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, nhất là hạ tầng du lịch, phát triển các loại hình dịch vụ ở khu vực thị trấn Lăng Cô, hạ tầng xử lý nước thải khu công nghiệp, khu phi thuế quan tại Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

g) Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp Sở Du lịch, UBND thành phố Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế tập trung thực hiện xây dựng hạ tầng văn hóa, xã hội, du lịch, tập trung cho thiết chế văn hóa du lịch ở thành phố Huế, trùng tu di tích khu vực Đại Nội.

4. Phát triển văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế; bảo đảm an sinh xã hội

a) Sở Văn hóa và Thể thao triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức các hoạt động văn hóa, kỷ niệm các ngày lễ lớn, tăng cường quảng bá danh hiệu của Thành phố Huế và văn hóa Huế.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phát triển toàn diện năng lực thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống. Đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nâng cao chất lượng dạy và học nghề.

c) Sở Y tế chủ trì, tiếp tục đầu tư hoàn thiện các thiết chế của trung tâm y tế chuyên sâu. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Làm tốt công tác y tế dự phòng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát triển y tế kết hợp với ngành du lịch. Phát triển mạng lưới cơ sở chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng và phục hồi chức năng tại các khu du lịch nghỉ dưỡng Thanh Tân, Mỹ An, Thuận An, Bạch Mã, Cảnh Dương, Lăng Cô,... phối hợp với Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế nghiên cứu sớm phục hồi Thái y Viện.

d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện các chính sách khuyến khích hoạt động khoa học - công nghệ. Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ đủ mạnh để nghiên cứu, tiếp nhận và phát triển các công nghệ mới. Hoàn thiện hệ thống thiết chế khoa học - công nghệ. Tăng cường hoạt động kiểm tra, thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tập trung đẩy nhanh tiến độ các Đề tài nghiên cứu gắn với các nhiệm vụ phát triển kinh tế trọng điểm.

đ) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội huy động, lồng ghép các nguồn lực, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách cho người có công, đảm bảo an sinh xã hội.

e) UBND thành phố Huế tập trung triển khai công tác tổ chức Festival - Nghề truyền thống Huế 2017.

g) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế hoàn thiện Đề án điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế.

h) Sở Nội vụ tập trung hoàn thành Đề án thành lập Học viện hoặc Đại học Du lịch; phối hợp các ngành có kế hoạch làm việc với các bộ, ngành Trung ương về nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế lên Trường Đại học Công nghiệp;

5. Quản lý tài nguyên và môi trường, thích nghi biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, triển khai giải pháp nhằm tăng tỷ lệ diện tích đất được cấp chứng nhận quyền sử dụng. Quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Quan tâm công tác thích nghi biến đổi khí hậu toàn cầu. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác tài nguyên và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Đẩy mạnh xã hội hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt. Đa dạng các hình thức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, vận động mỗi thôn là một điển hình trong giữ gìn môi trường sống.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xây dựng kế hoạch phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp; chủ động phòng chống khô hạn, lụt bão,...

6. Công tác cải cách hành chính

Năm 2017 là “Năm Doanh nghiệp; năm kỷ cương, kỷ luật hành chính”, UBND tỉnh yêu cầu:

a) Sở Nội vụ tiếp tục tham mưu chỉ đạo đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính hiệu lực, hiệu quả, kỷ cương, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực, kỷ luật, đạo đức và thái độ thực thi pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trách nhiệm thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện lộ trình tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với cải cách tổ chức bộ máy cơ quan đơn vị, nhất là các đơn vị sự nghiệp công lập. Tổ chức lại bộ máy Trung tâm xúc tiến đầu tư theo hướng tập trung. Thành lập và vận hành hiệu quả Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, huyện.

b) Sở Tư pháp thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp kiểm soát thủ tục hành chính, đặc biệt rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp như quản lý đất đai, giải tỏa đền bù, bố trí tái định cư, quản lý dự án, quản lý đô thị, quản lý tài chính, cấp phát vốn xây dựng cơ bản; đăng ký doanh nghiệp, cấp phép điều kiện kinh doanh, tăng cường, thanh kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và cương quyết loại bỏ những người cản trở, trục lợi, gây khó khăn cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, qua đó cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

c) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện nhiệm vụ tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hướng đến việc xây dựng chính quyền điện tử, vận hành Cổng dịch vụ Công tỉnh Thừa Thiên Huế an toàn, hiệu quả.

d) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp địa phương, các ngành triển khai giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo.

7. Công tác đối ngoại, quốc phòng an ninh

a) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện thúc đẩy hội nhập quốc tế và đẩy mạnh ngoại giao, hợp tác quốc tế; kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại với quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch. Chủ trì triển khai các hoạt động của Năm APEC Việt Nam 2017 tổ chức trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và thực hiện kế hoạch triển khai Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế.

b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh tiếp tục định hướng thông tin và tập trung tuyên truyền về chủ quyền biển đảo. Tăng cường mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, hiệp đồng tác chiến với lực lượng vũ trang và các tỉnh bạn nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.

c) Công an tỉnh tổ chức các phương án bảo vệ an toàn tuyệt đối các sự kiện quan trọng của quê hương, đất nước. Mở các đợt cao điểm vận động quần chúng tấn công, kiềm chế các loại tội phạm hình sự, kinh tế, ma túy và tệ nạn xã hội. Phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra phòng chống cháy nổ, trật tự an toàn giao thông, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Xử lý hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, đẩy mạnh phòng chống vi phạm pháp luật, tội phạm, đặc biệt là tội phạm sử dụng công nghệ cao. Triển khai các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, kiểm sát hoạt động tư pháp.

d) UBND cấp huyện chỉ đạo giải quyết dứt điểm và phòng ngừa, không để xảy ra các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp liên quan đến đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các thành viên UBND tỉnh theo chức năng và nhiệm vụ được phân công tập trung chỉ đạo, điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, các chương trình, đề án và các dự án trọng điểm nêu trên nhằm thực hiện thành công Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về kết quả tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì hoặc được giao nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các chương trình, đề án và các dự án trọng điểm.

3. Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được phân công tại Quyết định này; các sở, ngành, địa phương tùy theo chức năng nhiệm vụ của mình bám sát các công việc được giao để xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của ngành, địa phương mình, với phương châm tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm để có biện pháp phân công, chỉ đạo, điều hành kiên quyết, đạt hiệu quả cao. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của UBND tỉnh.

4. Đối với các chương trình, đề án được phân công (đặc biệt là các Đề án trình Tỉnh ủy và HĐND tỉnh) các đơn vị chủ trì phải xây dựng kế hoạch, tiến độ cụ thể để tổ chức thực hiện và báo cáo UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc (chú ý theo dõi tiến độ các hợp đồng thực hiện các Đề án, Quy hoạch quan trọng, trọng điểm) tham mưu UBND tỉnh kịp thời xử lý, tháo gỡ khó khăn để hoàn thành kế hoạch tiến độ đề ra.

5. Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương tổ chức quán triệt đến từng cán bộ, công chức, các đơn vị, bộ phận trực thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý nhằm phát huy cao độ tinh thần thi đua đẩy mạnh sản xuất quyết tâm vượt qua khó khăn thực hiện thành công Kế hoạch năm 2017, làm tiền đề thực hiện kế hoạch 5 năm 2016 - 2020.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

CHƯƠNG TRÌNH

CÔNG TÁC NĂM 2017 CỦA UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017)

Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình xây dựng nghị quyết chuyên đề của HĐND tỉnh năm 2017 và Quy chế làm việc của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình công tác năm 2017 với các nội dung chính sau:

A. CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN UBND TỈNH

STT

CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, BÁO CÁO

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

THỜI GIAN HOÀN THÀNH

SẢN PHẨM

GHI CHÚ

I.

CÁC ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THƯỜNG KỲ

 

1.

Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2017 (trong đó bao gồm tình hình thực hiện các chương trình trọng điểm, dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm)

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II 2015

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

2.

Báo cáo chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh 06 tháng đầu năm 2017, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2017

Văn phòng UBND tỉnh

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II 20/5

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

3.

Báo cáo kết quả hoạt động phòng, chống tham nhũng, buôn lậu, lãng phí, gian lận thương mại và thực hành tiết kiệm 6 tháng đầu năm 2017

Thanh tra tỉnh

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II 20/5

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

4.

Báo cáo kết quả công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân 6 tháng đầu năm 2017

Thanh tra tỉnh

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II 20/5

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

5.

Báo cáo tổng hợp trả lời các ý kiến, kiến nghị cử tri tại kỳ họp giữa năm 2017

Văn phòng UBND tỉnh

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

6.

Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 2017 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

7.

Báo cáo tình hình thực hiện các chương trình trọng điểm 2017 và kế hoạch chương trình trọng điểm năm 2018

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

8.

Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 và phân bổ dự toán ngân sách 2018

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

9.

Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2017, phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB 2018

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

10.

Báo cáo chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh năm 2017 nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong năm 2018

Văn phòng UBND tỉnh

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

11.

Báo cáo kết quả công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ 2018

Thanh tra tỉnh

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

12.

Báo cáo kết quả hoạt động phòng, chống tham nhũng, buôn lậu, lãng phí, gian lận thương mại, thực hành tiết kiệm năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2018

Thanh tra tỉnh

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 20/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

13.

Báo cáo tổng hợp trả lời các ý kiến, kiến nghị cử tri tại kỳ họp cuối năm 2017

Văn phòng UBND tỉnh

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

14.

Báo cáo kết quả thực hiện giải trình chất vấn cử tri tại kỳ họp 4, 5 - HĐND tỉnh khóa VII

Văn phòng UBND tỉnh

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 20/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

15.

Báo cáo quyết toán ngân sách 2016

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV 10/11

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

16.

Phương án điều chỉnh Bảng giá đất năm 2018

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV 10/11

Phương án trình HĐND tỉnh

 

17.

Danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2018

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

18.

Danh mục các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác để thực hiện các công trình dự án năm 2018 trên địa bàn tỉnh.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Báo cáo trình HĐND tỉnh

 

II.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2017

 

1

Chương trình phát triển hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và phát triển công nghiệp

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Kế hoạch

 

2

Chương trình phát triển du lịch - dịch vụ

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Kế hoạch

 

3

Chương trình đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Kế hoạch

 

III.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN TRÌNH TỈNH ỦY (theo Chương trình số 14-CTr-TU ngày 14/12/2016 của Tỉnh ủy)

 

1.

Đề án về đổi mới hoạt động Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế

TTBTDT Cố đô Huế/Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Đề án

 

2.

Xây dựng huyện điểm văn hóa Quảng Điền giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025

UBND huyện Quảng Điền/ Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Đề án

 

3.

Chương trình phát triển doanh nghiệp và kế hoạch sử dụng vốn trung hạn

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Chương trình

 

4.

Đề án tổ chức hoạt động kỷ niệm 50 năm chiến thắng Xuân Mậu Thân năm 1968

Sở VHTT/BCH Quân sự

Đ/c Nguyễn Dung

Quý II

Đề án

 

5.

Đề án khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp gắn với phát triển các khu công nghiệp, Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, kinh tế tư nhân, khoa học - công nghệ và trung tâm y tế chuyên sâu

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Đề án

 

6.

Đề án xây dựng, phát triển thành phố Huế

UBND thành phố Huế

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

Đề án

 

7.

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

Kế hoạch

 

8.

Cơ chế, chính sách đặc thù cho đô thị di sản

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

Đề án

 

9.

Đề án phát triển công nghiệp dệt may giai đoạn 2017 - 2020

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Đề án

 

IV.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN TRÌNH HĐND TỈNH (theo Nghị quyết 20/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về Chương trình xây dựng nghị quyết chuyên đề năm 2017)

 

1.

Điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí

 Các sở, ngành

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Kỳ họp chuyên đề thứ nhất (tháng 03/2017)

Quý I

 

2.

Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Chuyển tiếp từ năm 2016

3.

Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trưng tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Chuyển tiếp từ năm 2016

4.

Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý I

Chuyển tiếp từ năm 2016

5.

Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 định hướng đến năm 2030

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Chuyển tiếp từ năm 2016

6.

Điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính Trung tâm bảo tồn Di tích Cố đô Huế (sau khi Trung tâm đổi mới mô hình quản lý và hoạt động)

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

 

7.

Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp và một số chính sách với Hội thẩm nhân dân trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Chuyển tiếp từ năm 2016

8.

Phân bổ biên chế công chức năm 2017 trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh.

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

 

9.

Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035

Sở NNPTNT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Kỳ họp thứ 4 (tháng 7/2017)

Quý III

 Chuyển tiếp từ năm 2016

10.

Số lượng người làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh năm 2018

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

 

11.

Đề án phát triển đô thị di sản

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

 

12.

Quy định định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017 - 2018

Sở GDĐT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

 

13.

Quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2035.

Sở NNPTNT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Kỳ họp thứ 5 (tháng 12/2017)

Quý IV

 

14.

Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Chuyển tiếp từ năm 2016

15.

Phân bổ biên chế công chức năm 2018 trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

 

16.

Đặt tên đường phố năm 2017

UBND TP Huế

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

 

17.

Thành lập, chia tách, sáp nhập thôn, tổ dân phố tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

(Theo nhu cầu của các địa phương)

 

V

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (Ngoài các chương trình, Đề án nêu trên)

 

1.

 Lĩnh vực kinh tế tổng hợp

 

 

 

 

 

1.

Khoán xe ô tô phục vụ công tác

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Đề án

 

2.

Đề án “Huy động vốn đầu tư để bảo tồn và phát huy giá trị di sản Cố đô Huế”

TTBTDT Cố đô/Sở KHĐT/Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Đề án

 

3.

Quy hoạch Phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035 hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quy hoạch

Chuyển tiếp năm 2016

4.

 Xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Đề án

 

5.

Số lượng Phó CHT Ban CHQS cấp xã đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2 và cấp xã trọng điểm quốc phòng an ninh được bố trí 02 Chỉ huy phó

BCH Quân sự

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Đề án trình HĐND tỉnh

 

6.

Quy định một số chế độ chính sách đối với DQTV và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác DQTV trên địa bàn tỉnh

BCH Quân sự /Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Đề án trình HĐND tỉnh

 

7.

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

UBND cấp huyện

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Quy hoạch

 

8.

Đề án tăng mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tại Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện và bộ phận 1 cửa cấp xã

Sở Nội vụ/Sở Tài chính

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Đề án trình HĐND tỉnh

 

9.

Quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sở NNPTNT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quy hoạch

 

10.

Quy hoạch khai thác hải sản và hậu cần nghề cá tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2025, tầm nhìn đến năm 2035

Sở NNPTNT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quy hoạch

Chuyển tiếp từ năm 2016

11.

Khoanh định khu vực cấm, hạn chế và đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Đề án

 

12.

Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Đề án

 

13.

Đề án tăng cường quản lý đất có nguồn gốc từ nông lâm trường quốc doanh.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Đề án

 

14.

Quy hoạch phát triển vùng sản xuất trồng trọt tập trung sản xuất sản phẩm an toàn (áp dụng VietGAP, sản xuất hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao) tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Sở NNPTNT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý III

Quy hoạch

 

15.

Phát triển công nghiệp nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Đề án

 

16.

Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Đề án

 

17.

Phân vùng sử dụng mặt nước biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2025

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Đề án

Chuyển tiếp từ năm 2016

2.

Lĩnh vực văn hóa xã hội

 

 

 

 

 

18.

Đề án tổ chức các hoạt động kỷ niệm 100 năm ngày sinh đồng chí Tố Hữu (1920 - 2020)

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Đề án

 

19.

Giá dịch vụ khám chữa bệnh cho người không có thẻ bảo hiểm y tế

Sở Y tế

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Đề án

 

20.

Hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý II

Quy hoạch

Chuyển tiếp từ năm 2016

21.

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Ca Huế giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2030

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Đề án

Chuyển tiếp từ năm 2016

22.

Địa chí hành chính vùng dân tộc thiểu số

Ban Dân tộc

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý III

Đề án

 

3.

Lĩnh vực nội chính

 

 

 

 

 

23.

Thành lập Học viện Du lịch (Đại học Du lịch) trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I-II

Đề án

 

24.

Kiện toàn các BQL dự án chuyên ngành trên địa bàn tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Đề án

 

25.

Thành lập Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Đề án

 

26.

Đề án kiện toàn Trung tâm xúc tiến

Sở KHĐT/ Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Đề án

 

27.

Xây dựng Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại các xã, phường, thị trấn

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Đề án

 

28.

Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Đề án

 

29.

Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2016 - 2020

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Đề án

chuyển tiếp từ năm 2016

30.

Tổ chức, biên chế, vị trí việc làm trong công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và UBND cấp xã của tỉnh giai đoạn 2018 - 2030

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Đề án

 

B. CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRÌNH CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH PHÊ DUYỆT

STT

CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

THỜI GIAN HOÀN THÀNH

SẢN PHẨM

GHI CHÚ

1.

 Lĩnh vực Kinh tế tổng hợp

 

 

 

 

 

1

Kế hoạch xúc tiến đầu tư tỉnh năm 2017

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Kế hoạch

 

2

Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Sở Ngoại vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Đề án

 

3

Kế hoạch hợp tác giữa tỉnh Thừa Thiên Huế với CHDCND Lào giai đoạn 2017 - 2021

Sở Ngoại vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Kế hoạch

 

4

Kế hoạch công tác biên giới tỉnh năm 2017

Sở Ngoại vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Kế hoạch

 

5

Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 55 năm Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao và 40 năm Ngày ký Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Lào

Sở Ngoại vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Kế hoạch

 

6

Kế hoạch tổ chức đánh giá, xếp hạng công tác CCHC các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện năm 2016

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Kế hoạch

 

7

Kế hoạch khuyến công năm 2017

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Kế hoạch

 

8

Kế hoạch phát triển hàng lưu niệm và quà tặng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017 - 2018

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Kế hoạch

 

9

Kế hoạch đưa hàng Việt về nông thôn

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Kế hoạch

 

10

Xây dựng hệ thống thông tin đền bù giải tỏa

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Đề án

 

11

Kế hoạch thu tiền sử dụng đất năm 2017

Sở Tài chính

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Kế hoạch

 

12

Kế hoạch bố trí, ổn định dân cư năm 2017

Sở NNPTNT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Kế hoạch

 

13

Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý I

Chương trình

 

14

Kế hoạch hội nhập quốc tế thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị

Sở Ngoại vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Kế hoạch

 

15

Đề án thí điểm cơ chế khoán cho tư nhân và các tổ chức ngoài nhà nước một số loại dịch vụ công như vệ sinh công cộng, vệ sinh đô thị, cấp thoát nước, cây xanh, công viên, ánh sáng.

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Đề án

 

16

Kế hoạch PCI tỉnh năm 2017

Sở KHĐT

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Kế hoạch

 

17

Kế hoạch triển khai chiến lược Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Kế hoạch

 

18

Kế hoạch dự trữ hàng hóa phục vụ bình ổn thị trường, phòng chống lụt bão năm 2017 và những tháng đầu năm 2018

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Kế hoạch

 

19

Kế hoạch phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời kỳ hội nhập đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Kế hoạch

 

20

Xây dựng nhóm truyền thông cơ sở hỗ trợ thông tin cho cộng đồng dân cư miền núi và ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Đề án

 

21

Đề án quy hoạch mã định danh cho hệ thống thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở TTTT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Đề án

 

22

Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp CNTT đến năm 2020

Sở TTTT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Kế hoạch

 

23

Đề án chính sách hỗ trợ, nâng cao năng lực quản lý đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách CNTT, thư ký ISO, kiểm soát TTHC và công chức bộ phận TN&TKQ

Sở Nội vụ

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Đề án

 

24

Quy hoạch các tuyến đường được phép sử dụng một phần lề đường, vỉa hè không vào mục đích giao thông từ 2016 - 2023

UBND TP Huế

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Đề án

 

25

Điều chỉnh Quy hoạch bến, bãi tập kết cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quy hoạch

 

26

Tăng cường năng lực, trang thiết bị, mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu, dự báo và cảnh báo thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Đề án

 

27

Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Đề án

 

28

Kế hoạch xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

Sở Xây dựng

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Kế hoạch

 

29

Kế hoạch thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý III

Kế hoạch

 

30

Kế hoạch đào tạo, tập huấn cho BCĐ 19, Tổ giúp việc BCĐ 19 về phục vụ kiểm tra xây dựng và áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 chuyển đổi sang TCVN 9001:2015

Sở KHCN

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Kế hoạch

 

31

Đánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu chợ Đông Ba

Sở Công thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Đề án

 

32

Kế hoạch tổ chức Hội chợ ngành Công Thương khu vực miền Trung Tây nguyên lần thứ IV năm 2017 và Hội nghị khuyến công khu vực Miền Trung, Tây Nguyên lần thứ VIII

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

 Kế hoạch

 

33

Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý IV

Kế hoạch

 

34

Kế hoạch ng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018

Sở TTTT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Kế hoạch

 

35

Kế hoạch đào tạo, tập huấn và triển khai xây dựng, áp dụng, duy trì ISO cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Sở KHCN

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Kế hoạch

 

36

Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương

BQL Khu kinh tế, công nghiệp

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Quy hoạch

 

37

Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Sở TTTT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Kế hoạch

 

38

Hỗ trợ doanh nghiệp xác lập mã vạch sản phẩm cho một số sản phẩm thực phẩm thuộc ngành Công thương quản lý

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Đề án

 

39

Xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa bậc thang Alin (Alin B1, Alin B2, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4)

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Đề án

 

40

Gis ngành công thương

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Đề án

 

41

Điều tra, khảo sát tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các chợ trên địa bàn tỉnh và đề xuất biện pháp giảm thiểu

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Đề án

 

42

Kế hoạch Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường đặc sản Huế năm 2017

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Kế hoạch

 

2.

Lĩnh vực văn hóa xã hội

 

 

 

 

 

43

Kế hoạch triển khai Đề án "Tăng cường Tiếng Việt cho học sinh Mầm non, học sinh tiểu học vùng Dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2012, định hướng đến 2025"

Sở GDĐT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

44

Kế hoạch triển khai Nghị quyết 03-NQ/TU về phát triển du lịch, dịch vụ tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

45

Kế hoạch điều tra khảo sát các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số có mô hình phát triển kinh tế bền vững

Ban Dân tộc

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

46

Kế hoạch tổ chức Festival Huế 2018

Trung tâm Festival

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

47

Đề án dạy nghề và giải quyết việc làm giai đoạn 2017 - 2020

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Đề án

 

48

Kế hoạch đào tạo nghề tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

49

Kế hoạch dạy nghề Lao động nông thôn năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

50

Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo năm 2017.

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

51

Kế hoạch đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

52

Kế hoạch hoạt động Kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2017)

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

53

Đề án đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động giai đoạn 2017 - 2020

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Đề án

 

54

Kế hoạch đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

55

Kế hoạch khai thác Trung tâm Văn hóa Huyền Trân sau khi được chuyển giao

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

56

Kế hoạch triển khai Đề án “Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam” năm 2017

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

57

Kế hoạch thực hiện Quyết định 1934/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 09/01/2016 của BBTTƯ Đảng về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho công nhân lao động Khu công nghiệp, khu chế xuất

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

58

Kế hoạch thực hiện nếp sống văn minh đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

59

Trục không gian văn hóa trên đường Lê Lợi (đoạn từ cầu Trường Tiền đến cầu Phú Xuân)

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Đề án

 

60

Kiện toàn Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Nhà trưng bày tác phẩm Nghệ thuật Điềm Phùng Thị

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý II

Đề án

 

61

Sơ kết thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU về xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước

Sở KHCN

Đ/c Nguyễn Dung

Quý II

Báo cáo

 

62

Kế hoạch triển khai Đề án "Phát triển Giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025"

Sở GDĐT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý II

Kế hoạch

 

63

Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục Mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025

Sở GDĐT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý II

Kế hoạch

 

64

Kế hoạch phân công các sở, ban ngành hỗ trợ, giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 08/11/2016 của Tỉnh ủy về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 

Ban Dân Tộc

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

65

Kế hoạch triển khai Đề án tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội năm 2017;

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

66

Kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

67

Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia và mục tiêu nhiệm vụ bình đẳng giới năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

68

Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu giải quyết việc làm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

69

Kế hoạch thực hiện Chương trình An toàn vệ sinh lao động - PCCN năm 2016 - 2020

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

70

Kế hoạch phòng chống mại dâm năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

71

Kế hoạch tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

72

Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

73

Kế hoạch cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai đối với người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Kế hoạch

 

74

Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2017 - 2020

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Chương trình

 

75

Kế hoạch triển khai Đề án "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống; phòng chống bạo lực và các tệ nạn xã hội trong học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế"

Sở GDĐT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Kế hoạch

 

76

Đề án phát huy giá trị ẩm thực Huế

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Đề án

 

77

Kế hoạch xây dựng các tour du lịch tâm linh

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Kế hoạch

 

78

Kế hoạch tổ chức điều tra thị trường nhu cầu khách du lịch đến Thừa Thiên Huế

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Kế hoạch

 

79

Kế hoạch tổ chức điều tra nhu cầu cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Kế hoạch

 

80

Kế hoạch nghiên cứu xây dựng và triển khai kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân

Sở KHCN

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Kế hoạch

 

81

Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”

Sở KHCN

Đ/c Nguyễn Dung

Quý III

Kế hoạch

 

82

Kế hoạch rà soát hộ nghèo năm 2017

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý III

Kế hoạch

 

83

Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến đảm bảo công tác an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản)

Sở Công thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Kế hoạch

 

84

Kế hoạch tổ chức các hoạt động mừng Đảng mừng Xuân Mậu Tuất 2018

VP UBND tỉnh

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

Kế hoạch

 

85

Kế hoạch phát triển du lịch vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

Kế hoạch

 

86

Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến 2030

Sở Du lịch

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

Kế hoạch

 

87

Hình thành Trung tâm bảo quản tư liệu quốc gia

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

Đề án

 

88

Kế hoạch tổ chức Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

Kế hoạch

 

3.

Lĩnh vực nội chính

 

 

 

 

 

89

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Quân sự Quốc phòng tỉnh năm 2017

BCH Quân sự

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Kế hoạch

 

90

Kế hoạch thực hiện đề án 896 về tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan quản lý dân cư năm 2017

Công an tỉnh

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Kế hoạch

 

91

Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016- 2025, định hướng đến năm 2030.

Công an tỉnh

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

92

Kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống ma túy giai đoạn 2016 - 2020

Công an tỉnh

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Kế hoạch

 

93

Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách TGPL cho người khuyết tật năm 2017

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý I

Kế hoạch

 

94

Kế hoạch khảo sát đánh giá sự hài lòng của người dân đối với một số dịch vụ công

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Kế hoạch

 

95

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác CCHC từ cấp xã đến cấp tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

Kế hoạch

 

96

Kế hoạch sắp xếp lại cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh đến năm 2021

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Sau khi Trung ương phê duyệt

Kế hoạch

 

97

Kế hoạch Tuyển dụng công chức năm 2017

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

Kế hoạch

 

98

Kiện toàn các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP

Sở KHCN/ Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Đề án

 

99

Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở Tư pháp

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Kế hoạch

 

100

Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2018 tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở Tư pháp

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Kế hoạch

 

101

Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Kế hoạch

 

102

Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2018

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Kế hoạch

 

103

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2018

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Kế hoạch

 

104

Kế hoạch thực hiện công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý IV

Kế hoạch

 

105

Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý IV

Kế hoạch

 

106

Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý IV

Kế hoạch

 

107

Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2018

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý IV

Kế hoạch

 

108

Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2018

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý IV

Kế hoạch

 

109

Kế hoạch triển khai công tác pháp chế năm 2018

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý IV

Kế hoạch

 

110

Kế hoạch rà soát văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực năm 2018

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý IV

Kế hoạch

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

DANH MỤC

BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH NĂM 2017 CỦA UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017)

STT

VĂN BẢN BAN HÀNH

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

THỜI GIAN THỰC HIỆN

SẢN PHẨM/HÌNH THỨC VB

GHI CHÚ

1.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số sở, ban, ngành cấp tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I - IV

Quyết định

 

2.

Sửa đổi Quyết định 43/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh về việc Quy định trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Quyết định

 

3.

Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp và một số chính sách với Hội thẩm nhân dân trên địa bàn tỉnh

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Quyết định

 

4.

Quy định điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí

Các sở, ngành

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Quyết định

 

5.

Quy định sửa đổi, bổ sung lựa chọn nhà thầu trong hoạt động mua sắm thường xuyên

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Quyết định

 

6.

Quy định định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý I

Quyết định

 

7.

Điều chỉnh, bổ sung giá đất vào Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 05 năm (2015 - 2019)

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

8.

Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

9.

Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017

Sở Tài chính

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

10.

Quy định quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng nhà cao tầng thuộc phạm vi thành phố Huế

Sở Xây dựng

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

11.

Quy định tạm thời về quy trình kỹ thuật sản xuất hữu cơ

Sở NNPTNT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

12.

Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

13.

Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Nội vụ

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

14.

Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND các xã, phường, thị trấn

Sở Nội vụ

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

15.

Quy định việc xin lỗi những sai sót trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

16.

Quy định khảo sát lấy ý kiến mức độ hài lòng trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông ở các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh

Sở Nội vụ

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý I

Quyết định

 

17.

Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với đối với các tác phẩm được đăng tải và phát sóng trên các trang thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp, đài truyền thanh - truyền hình các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở TTTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý I

Quyết định

 

18.

Quy định việc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội.

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý I

Quyết định

 

19.

Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý I

Quyết định

 

20.

Quy định phối hợp về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống đường đô thị

UBND TP Huế

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý I

Quyết định

 

21.

Quyết định phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Quyết định

 

22.

Quy định cơ chế, chính sách xã hội hóa trên địa bàn tỉnh

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Quyết định

 

23.

Số lượng Phó CHT Ban CHQS cấp xã đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2 và cấp xã trọng điểm quốc phòng an ninh được bố trí 02 Chỉ huy phó

BCH Quân sự

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Quyết định

 

24.

Quy định một số chế độ chính sách đối với DQTV và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác DQTV trên địa bàn tỉnh

BCH Quân sự/Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Quyết định

 

25.

Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý II

Quyết định

 

26.

Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Thanh tra tỉnh

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Quyết định

 

27.

Sửa đổi bổ sung Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Quy định về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Quyết định

 

28.

Quy định về quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý II

Quyết định

 

29.

Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh

Sở TTTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý II

Quyết định

 

30.

Quy hoạch hệ thống Giáo dục nghề nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 - 2020

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Quyết định

 

31.

Phê duyệt định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng

Sở LĐTBXH

Đ/c Đinh Khắc Đính

Quý II

Quyết định

 

32.

Quy định về tổ chức, quản lý và công bố hoạt động bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.

Sở GTVT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quyết định

 

33.

Quy định vị trí các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh

Sở GTVT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quyết định

 

34.

Quy định về trình tự, thủ tục và phân cấp xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.

Sở GTVT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quyết định

 

35.

Quy định về phân công, phân cấp, trách nhiệm về quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống cầu, đường giao thông nông thôn.

Sở GTVT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quyết định

 

36.

Quy định xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở GTVT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quyết định

 

37.

Quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh

Sở NNPTNT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quyết định

 

38.

Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý II

Quyết định

 

39.

Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại

Sở Ngoại vụ

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý III

Quyết định

Chuyển tiếp 2016

40.

Quy chế Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Sở Công thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Quyết định

 

41.

Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Quyết định

 

42.

Về việc phân cấp quản lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

Sở Công Thương

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Quyết định

 

43.

Quy định về quản lý, vận hành các hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

Sở TTTT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý III

Quyết định

 

44.

Ban hành khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội (nguồn vốn ngoài ngân sách)

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý III

Quyết định

 

45.

Quyết định áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng: Khảo sát, thiết kế, quy hoạch, thi công, thí nghiệm, nghiệm thu công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý III

Quyết định

 

46.

Xây dựng các quy định, các cơ chế chính sách cụ thể của tỉnh để thực hiện việc phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại trên phạm vi địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý III

Quyết định

 

47.

Quy định lộ giới các tuyến đường tỉnh và Quốc lộ 49B

Sở GTVT

Đ/c Nguyễn Văn Phương

Quý III

Quyết định

 

48.

Quyết định ban hành quy định điều hành dự toán NSNN năm 2018

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Quyết định

 

49.

Quyết định về việc phân cấp tài sản

Sở Tài chính

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Quyết định

 

50.

Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư

BQL Khu kinh tế, công nghiệp

Đ/c Nguyễn Văn Cao

Quý IV

Quyết định

 

51.

Công bố danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh

Sở TNMT

Đ/c Phan Ngọc Thọ

Quý IV

Quyết định

 

52.

Quy định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (thay thế Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 20/5/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Sở Khoa học và Công nghệ

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

Quyết định

 

53.

Quy định một số cơ chế, chính sách sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị mỹ thuật truyền thống trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở VHTT

Đ/c Nguyễn Dung

Quý IV

Quyết định

 

54.

Quy định chế độ, chính sách thu hút nhân lực cho các tổ chức giám định tư pháp công lập và các chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở Tư pháp

Đ/c Đinh Khắc Đính

Sau khi được HĐND tỉnh thông qua

Quyết định

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

* Việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3333/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3333/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/12/2016
Ngày hiệu lực23/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3333/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định số 3333/QĐ-UBND triển khai kế họach phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế 2017 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định số 3333/QĐ-UBND triển khai kế họach phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế 2017 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3333/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Văn Cao
                Ngày ban hành23/12/2016
                Ngày hiệu lực23/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định số 3333/QĐ-UBND triển khai kế họach phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế 2017 2016

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định số 3333/QĐ-UBND triển khai kế họach phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế 2017 2016

                  • 23/12/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 23/12/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực