Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL

Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng đá do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao hoạt động đã được thay thế bởi Thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL cơ sở vật chất trang thiết bị môn Bóng đá và được áp dụng kể từ ngày 15/05/2018.

Nội dung toàn văn Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao hoạt động


BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2012/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÓNG ĐÁ

Căn cứ Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật thdục, thể thao;

Căn cứ Nghị định s 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tchức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đi với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tchức hoạt động bóng đá,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng đá.

Thông tư này không điều chỉnh các hoạt động bóng đá chuyên nghiệp.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động bóng đá tại Việt Nam.

Điều 2. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng đá là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật thể dục, thể thao.

2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn bóng đá phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật thể dục, thể thao.

Điều 3. Điều kiện về sân bãi, thiết bị dụng cụ

1. Diện tích sân tập luyện đảm bảo mật độ tối thiểu 25m2/người, nếu có tường tập sút cầu môn thì kích thước tối thiểu của tường có chiều rộng 5m, chiều cao 2,5m và phải được làm bằng vật liệu bền chắc. Diện tích sân thi đấu đảm bảo kích thước theo quy định của Luật thi đu bóng đá.

Sân tập luyện và thi đấu bóng đá phải đảm bảo khoảng cách xung quanh an toàn, không có chướng ngại vật, khoảng cách tối thiểu từ đường biên của sân đến hàng rào hoặc sân liền kề là 2,5m.

2. Mặt sân bng phẳng và được làm bng một trong các chất liệu cỏ tự nhiên, cỏ nhân tạo, đất nện, sàn gỗ, chất dẻo tổng hợp hoặc cát mịn không lẫn đá dăm.

3. Trên sân cỏ đầy đủ các đường kẻ biên ngang, biên dọc, đường tròn trung tâm, khu cấm địa và các điểm đá phạt.

4. Khung cầu môn đảm bảo kích thước theo quy định của Luật thi đấu bóng đá được làm bằng một trong các chất liệu sắt, gỗ hoặc chất dẻo tổng hp.

5. Sân bóng đá liền kề nhà ở, công trình công cộng, đường giao thông phải có hàng rào cao tối thiu 3m bao quanh sân.

6. Tập luyện, thi đấu buổi tối phải đảm bảo ánh sáng tối thiểu 150 lux.

7. Sân phải có nội quy hoạt động với các nội dung cơ bản sau:

a) Sử dụng trang phục thể thao khi tập luyện, thi đấu;

b) Chấp hành đầy đủ hướng dẫn của Ban quản lý sân;

c) Giao tiếp văn minh, lịch sự, không được có hành vi gây gổ, mất đoàn kết;

d) Không uống rượu, bia, hút thuốc trong sân;

đ) Không được mang các vật cứng, sắc, nhọn có thể gây thương tích vào sân;

e) Không tụ tập tổ chức đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác;

g) Thời gian hoạt động.

8. Có tủ thuốc, dụng cụ y tế đáp ứng sơ cứu ban đầu.

9. Có khu vực vệ sinh, thay trang phục và để xe.

10. Đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ theo quy định.

11. Các hình ảnh, bảng biển quảng cáo sử dụng trên sân phải tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều kiện về nhân viên chuyên môn

Cơ sở thể dục thể thao tổ chức hoạt động hướng dẫn tập luyện bóng đá phải có người hướng dẫn có trình độ chuyên môn bóng đá đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 112/2007/NĐ-CP">05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của y ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một squy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Điều 5. Tổ chc thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tchức, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện chuyên môn khi tổ chức hoạt động bóng đá.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2013.

Các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng đá đã thành lập nhưng chưa bảo đảm đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này phải bổ sung, hoàn thiện trong thời gian 06 tháng kể tngày Thông tư có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đxem xét, giải quyết

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưng Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
-
Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, LĐBĐ các địa phương;

- Lưu: VT, TCTDTT, TH(300).

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Tuấn Anh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/2012/TT-BVHTTDL

Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 12/2012/TT-BVHTTDL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 10/12/2012
Ngày hiệu lực 25/01/2013
Ngày công báo 14/01/2013
Số công báo Từ số 17 đến số 18
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/05/2018
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/2012/TT-BVHTTDL

Lược đồ Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao hoạt động


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao hoạt động
Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 12/2012/TT-BVHTTDL
Cơ quan ban hành Thể thao và Du lịch, Bộ Văn hoá
Người ký ***, Hoàng Tuấn Anh
Ngày ban hành 10/12/2012
Ngày hiệu lực 25/01/2013
Ngày công báo 14/01/2013
Số công báo Từ số 17 đến số 18
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/05/2018
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản gốc Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao hoạt động

Lịch sử hiệu lực Thông tư 12/2012/TT-BVHTTDL điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao hoạt động